1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY THIẾT BỊ: CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY THIẾT BỊ

63 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 20,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG PHÁPTHẨM ĐỊNH GIÁ MÁYTHIẾT BỊ Những chủ đề được trình bày: các khái niệm căn bản Các cách tiếp cận Nội dung của các phương pháp thẩm định giá Một số công thức áp dụng Tóm tắt và Kết luận Các bước thực hiện của các phương pháp thẩm định giá.Kỹ năng tính toán

Trang 1

TIÊU CHUẨN THẨM ĐỊNH GIÁ SỐ 8

CHƯƠNG 4 CÁC PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ MÁY - THIẾT BỊ

GV hướng dẫn: Phạm Thị Bình

Trang 2

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 4

 Cách tiếp cận từ thị trường

 Cách tiếp cận từ chi phí

 Cách tiếp cận trên cơ sở thu nhập

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp chi phí: tái tạo, thay thế, chi tiết…

 Phương pháp thu nhập: vốn hóa trực tiếp, gián tiếp

 Các phương pháp xác định giá trị hao mòn

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 5

CÁCH TIẾP CẬN

TỪ THỊ TRƯỜNG

Trang 6

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 7

Giao dịch phổ biến trên thị trường

Là hoạt động mua, bán tài sản được:

 Tiến hành công khai trên thị trường

 Có ít nhất 3 tài sản tương tự đã có giao

dịch mua, bán trên thị trường

Trang 8

Giao dịch thành công trên thị trường

là các hoạt động mua bán tài sản đã diễn ra, tàisản đã được

◦ Bên bán giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh toán;

◦ Bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hoặc quyền sử

dụng theo thỏa thuận

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 9

Tài sản tương tự

Là tài sản cùng loại, tương đồng với tài sản

thẩm định giá về một số đặc trưng cơ bản như:

- Mục đích sử dụng, công dụng, đặc điểm pháp

lý;

- Một số đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật chủ yếu

như nguyên lý cấu tạo, tính năng kỹ thuật, tính năng sử dụng,

Trang 10

 Tài sản so sánh

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 11

Các thông số kinh tế, kỹ thuật chủ yếu

Mức giá giao dịch, thời gian, điều kiện giao dịch (điều kiện thị trường, điều kiện

bán, điều khoản tài chính )

Các yếu tổ khác có liên quan ( tình trạng sử dụng tài sản, tài sản khác

bán kèm theo )

Trang 12

Tổng giá trị điều chỉnh thuần

là tổng mức điều chỉnh theo các yếu tố so sánh có tính đến:

- Dấu âm: điều chỉnh giảm;

- Dấu dương: điều chỉnh tăng

→ không xét về giá trị tuyệt đối của mỗi lần

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 14

Đơn vị so sánh chuẩn

là đơn vị tính cơ bản của tài sản mà có thể quy

đối theo đơn vị đó về chuẩn để so sánh giữa

các tài sản cùng loại với nhau

Ví dụ:

- Phòng, giường bệnh, ghế ngồi, đơn vị thuê;

- Năng suất, sản lượng/hécta, sản phẩm/ca

máy; - Công suất, kg, tạ, tấn

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 15

2.1 Cơ sở giá trị

 Cách tiếp cận từ thị trường có thể được sử

dụng để xác định giá trị tài sản thẩm định giá

dựa trên hai cơ sở giá trị :

1 Giá trị phi thị trường;

2 Giá trị thị trường

Trang 16

1 Cơ sở giá trị phi

- Khảo sát các giá giao dịch của các tài sản so sánh có các đặc điểm đặc biệt tương tự với đối tượng tham gia thị trường là các khách hàng (hoặc nhà đầu tư) cá biệt, có nhu cầu sử dụng các đặc điểm đặc biệt đó.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 17

và sức mua trên thị trường

◦ Giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ đặc biệt gây ảnh hưởng đến giá giao dịch của tài sản.

◦ Các bên tham gia có đủ thời gian cần thiết để khảo sát, tiếp cận đầy

đủ thông tin về tài sản và thị trường tài sản sau quá trình tiếp thị thích hợp.

Là mức giá ước tính căn

Trang 18

2.2 Cách tiếp cận từ thị trường

Là cách thức xác định giá trị của tài sản thẩm

định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 20

3.1 Các thông số kinh tế kỹ thuật chủ yếu

◦ Cấu tạo máy, thiết bị, công suất, năng suất, kích thước…

◦ Nước sản xuất, năm sản xuất.

◦ Năm đưa vào sử dụng, bảo hành,

◦ Mức độ sẵn có của các linh kiện thay thế

3.2 Điều kiện thanh toán

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 21

Phân tích so sánh tập trung vào các điểm tươngđồng và khác biệt giữa các thuộc tính và cácgiao dịch có ảnh hưởng đến giá trị.

So sánh trực tiếp ( Direct Match)

So sánh tương đương ( Comparable match)

Trang 22

 Kỹ thuật này thiết lập giá trị dựa trên cơ sở sosánh trực tiếp tài sản mục tiêu giống hệt với tàisản so sánh.

 Kỹ thuật so sánh trực tiếp chắc chắn không có

gì mới, nhưng nó được xác định như là một kỹnăng riêng biệt vì nó cung cấp những gì chínhxác nhất giá trị chỉ dẫn sử dụng của phươngpháp so sánh giá bán

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 23

 Kỹ thuật này thiết lập giá trị dựa trên cơ sở so

sánh phân tích các tài sản tương tự ( không

phải những tài sản giống hệt nhau)

 Thiết lập tương đồng của các thuộc tính khác

nhau của máy móc thiết bị

Trang 24

Một số công thức áp dụng trong phương pháp

so sánh để điều chỉnh các sự khác biệt giữa

máy-thiết bị so sánh với máy-máy-thiết bị cần thẩm định:

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 25

 Gi: Giá trị thị trường của tài sản thẩm định

thiết bị thường là công suất

Trang 26

◦ Gi : Giá trị thị trường của tài sản thẩm định

◦ Go : Giá bán của tài sản đem so sánh

1 0

0 1

*

n

ij j

i i

Trang 27

 Dựa vào những tồn tại khách quan thực tế của sản phẩm để đưa ra những thông số và dựa vào tầm quan trọng của các thông số:

Trang 28

Máy cần thẩm định giá: động cơ điện Nhật bản có công suất 4,5 KW

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 29

 Phương pháp sử dụng: phương pháp so sánh

 Tiến hành điều chính các sự khác biệt

Trang 30

- Máy cần thẩm định giá: Máy đào - Hitachi - Nhật

+ Công suất máy: 72 PS

+ Dung tích gầu đào: 0,4 m3

+ Tốc độ di chuyển: 3,6 km/h

+ CLCL: 80%

- Ngày thẩm định tháng 6/2006.

- Máy so sánh: Máy đào - Hitachi - Nhật

+ Công suất máy: 85 PS

+ Dung tích gầu đào: 0,45 m3

+ Tốc độ di chuyển: 4,3 km/h

+ Go = 200 trđ ( tháng 3/2006)

+ CLCL: 80%

Ví dụ 2:

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 31

Các bộ phận

tổng

thành

Động cơ

Hệ thống truyền động

Bộ phận chuyên dùng

Trang 32

Các bộ phận

tổng thành

Động cơ

Hệ thống truyền động

Bộ phận chuyê

n dùng

Các bộ phận còn lại

Giá trị ước tính của TSTĐ: 182.050.000 đồng

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuationCHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 33

Gồm 6 bước

◦ Bước 1 Xác định tổng quát về tài sản cần thẩm định giá và xác dịnh giá trị thị trường hoặc phi thị trường làm cơ sở thấm định giá.

◦ Bước 2 Lập kế hoạch thẩm định giá.

◦ Bước 3 Khảo sát thực tế, thu thập thông tin.

◦ Bước 4 Phân tích thông tin

◦ Bước 5 Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá

◦ Bước 6 Lập báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng

thư thẩm định giá và gửi cho khách hàng, các bên liên quan

Trang 34

1 Xác định các đặc điểm cơ bản của tài sản cần thẩm định giá

◦ Về pháp lý;

◦ Kinh tế - kỹ thuật;

thời điểm thẩm định giá.

điểm này trong báo cáo kết quả thấm định giá và chứng thư thẩm định giá.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 35

2 Xác định đối tượng sử dụng kết quả thấm định giá

◦ Theo yêu cầu của khách hàng

◦ Mục đích thẩm định giá và thời điểm thẩm định giá phải được ghi rõ trong hợp đồng TĐG, báo cáo kết quả thấm định giá và chúng thư thấm định giá

Trang 36

4 Xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá

 Căn cứ vào:

◦ mục đích thẩm định giá,

◦ đặc điểm pháp lý,

◦ đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và

◦ đặc điểm thị trường của tài sản thẩm định giá

Thẩm định viên xác định cơ sở giá trị của thẩm định giá là giá trị thị trường hay giá trị phi thị trưòng của tài sản.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 37

5 Xác định giả thiểt và giả thiết đặc biệt

◦ Thông tin còn hạn chế.

◦ Chưa chắc chắn.

◦ Hạn chế về hồ sơ pháp lý của tài sản TĐG.

◦ Hạn chế về đặc điểm của tài sản thẩm định giá.

◦ Hạn chế về các thông tin khác.

Ảnh hưởng đến giá trị tài sản TĐG trong trường hợp không khắc phục được những hạn chế này.

Trang 38

 Lập kế hoạch thẩm định giá

Là việc xác định rõ phạm vi, nội dung công việc, tiến

độ thực hiện từng nội dung và tiến độ thực hiện của toàn

bộ cuộc thẩm định giá.

◦ Xác định mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và nội dung công

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 39

 Xác định và phát triển các nguồn tài liệu:

◦ Độ tin cậy cao, và

◦ Được kiểm chứng.

 Xây dựng tiến độ thực hiện:

◦ Trình tự thu thập và phân tích dữ liệu,

◦ Thời hạn cho phép của trình tự phải thực hiện

 Xác định việc tổ chức thực hiện, phân bố nguồn lực:

◦ Lập phương án phân công TĐV và các nhóm trợ giúp

◦ Thực hiện quy trình kiếm soát chất lượng hoạt động TĐG.

 Xác định nội dung công việc cần thuê chuyên gia tư vấn (nếu có).

Trang 40

 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 41

 Phân tích về đặc điểm của tài sản (pháp lý, kinh tế - kỹ thuật).

 Phân tích về thị trường của tài sản TĐG

◦ cung- cầu;

◦ sự thay đổi của chính sách, pháp luật;

◦ sự phát triển của khoa học, công nghệ và các yếu tố khác.

 Phân tích về việc sử dụng tài sản tốt nhất và hiệu quả nhất

◦ Sử dụng một cách hợp pháp, hợp lý trong điều kiện cho phép về mặt kỹ thuật, tài chính.

◦ Mang lại giá trị cao nhất cho tài sản.

Trang 42

 Phân tích định lượng (phân tích theo số lượng):

◦ Phân tích so sánh tương quan,

◦ Phân tích xếp hạng

◦ Phỏng vấn các bên liên quan.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 43

 Căn cứ các cách tiếp cận TĐG quy định tại các

TCTĐG Việt Nam

 Mục đích thẩm định giá.

 Cơ sở giá trị của tài sản,

 Mức độ sẵn có của các dữ liệu, thông tin

Áp dụng các phương pháp thẩm định giá và

phù hợp với các quy định của pháp luật liên

quan (nếu có).

Trang 44

 Áp dụng từ 02 phương pháp thẩm định giá trở lên đối vói một tài sản TĐG

◦ Để đối chiếu kết quả và

◦ Kết luận chính xác về kết quả TĐG trừ trường hợp thực

hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên ngành

 Đưa ra kết luận về lựa chọn pháp phương thẩm định giá

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 45

Khi phương pháp so sánh chỉ có

02 tài sản so sánh thì kết quả

thẩm định giá

để kiểm traĐối chiếu

Trang 46

Được sử dụng 01 (một) phương pháp thẩm định giá trong

 Áp dụng phương pháp so sánh

◦ Khi có tối thiểu 03 giao dịch của các tài sản so sánh trên thị trường.

◦ Gần thời điếm thẩm định giá.

 Không có đủ thông tin để áp dụng 02 (hai) phương pháp thẩm định giá trở lên

Đưa ra căn cứ thực tế chứng minh cho việc không thể khắc phục được những hạn chế về thông tin này.

 Trường hợp thực hiện theo quy định khác của pháp luật chuyên

ngành.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 47

1 Yếu tố định lượng và định tính.

◦ Việc phân tích, so sánh thực hiện đối với các yếu tố so

sánh định lượng (có thể lượng hóa thành tiền) trước

◦ Các yếu tố so sánh định tính (không thể lượng hóa thành tiền) thực hiện sau.

2 Yếu tố liên quan đến giao dịch & yếu tố đặc điểm

◦ Nhóm yếu tố: điều kiện thị trường, điều kiện thanh toán giao dịch, các chi phí phát sinh ngay sau khi mua,

-liên quan đến giao dịch của tài sản tiến hành điều chỉnh trước

◦ Nhóm đặc điểm (kỹ thuật – kinh tế) của tài sản điều chỉnh sau.

Trang 48

 Nguyên tắc điều chỉnh:

◦ Lấy tài sản thẩm định giá làm chuẩn để điềuchỉnh giá của tài sản so sánh theo các đặcđiểm của tài sản thẩm định giá

◦ Khi điều chỉnh giá theo sự khác biệt của mộtyếu tố so sánh thì cố định những yếu tố sosánh còn lại (coi như giống nhau)

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 49

 Những yếu tố ở tài sản so sánh kém hơn so vói tài sản TĐG thì điều chỉnh tăng mức giá tính theo đơn vị chuẩn của tài sản

so sánh (cộng).

 Những yếu tố ở tài sản so sánh vượt trội hơn so với tài sản TĐG thì điều chỉnh giảm mức giá tính theo đơn vị chuẩn tài sản so sánh (trừ).

 Những yếu tố ở tài sản so sánh giống với tài sản thẩm định giá thì giữ nguyên mức giá của tài sản so sánh (không điều chỉnh).

 Mỗi một sự điều chỉnh về các yếu tố so sánh phải được

chứng minh từ các chứng cứ điều tra thu thập được trên thị trường.

Trang 50

 Nguyên tắc khống chế

◦ Phải bảo đảm chênh lệch giữa mức giá giaodịch của tài sản so sánh với mức giá chỉ dẫncủa tài sản đó không quá cao và không phùhợp với các chứng cứ thị trường

◦ Tỷ lệ % chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn

với mức giá trung bình của các mức giá chỉ

dẫn không quá 15%

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

16 - 50

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 51

TT Yếu tố so sánh ĐVT TSTĐG TSSS1 TSSS2 TSSS3

A Giá thị trường Đã biết Đã biết Đã biết

B Giá quy đổi về đơn vị so sánh chuẩn

Trang 52

◦ Tổng giá trị điều chỉnh gộp (tổng trị tuyệt đối của các mức điều chỉnh) nhỏ nhất.

mức giá sau điều chỉnh cuối cùng là nhỏ nhât.

Trang 53

 Báo cáo kết quả thẩm định giá

Các nội dung cơ bản:

a) Thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá hoặc chi

nhánh:

◦ Tên và địa chỉ của doanh nghiệp,

◦ văn phòng giao dịch của doanh nghiệp (nếu có)

b) Các thông tin cơ bản về cuộc thẩm định giá:

◦ Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản,

◦ Số hợp đồng thẩm định giá /hoặc văn bản yêu cầu/đề

nghị thẩm định giá

◦ Tên tài sản thẩm định giá

◦ Thời điểm thẩm định giá

Trang 54

 Mục đích thẩm định giá

 Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá

 Căn cứ pháp lý để thẩm định giá:

◦ Những văn bản quy phạm pháp luật về thẩm định giá.

◦ Các Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam được áp dụng trong cuộc thẩm định giá,

◦ Các văn bản quy phạm pháp luật khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc địa phương ban hành liên quan tới cuộc thẩm định giá,

 Các giấy tờ pháp lý liên quan tới tài sản thẩm định giá.

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 55

c) Thông tin tổng quan về thị trường, các thông tin về thị trường giao dịch của nhóm (loại) tài sản thẩm định giá.

d) Thông tin về tài sản thẩm định giá được mô tả chi tiết:

◦ Loại tài sản

◦ Đặc điểm công nghệ.

◦ Năm sản xuất,

◦ Hãng sản xuất & quốc gia sản xuất.

◦ Các ký hiệu kỹ thuật cơ bản như: số máy, số khung, … và các ký hiệu kỹ thuật khác.

◦ Năm đưa vào sử dụng.

◦ Chất lượng tài sản:

 Mới.

 Đã qua sử dụng (nêu rõ CLCL)

Trang 56

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Iập - Tự do - Hạnh phúc

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

BÁO CÁO KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH GIÁ (Kèm theo Chứng thư thẩm định giá số ngày / / )

1 Các thông tin về doanh nghiệp thẩm định giá

- Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và địa chỉ văn phòng giao dịch (nếu có).

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 57

2 Các thông tin cơ bản :

- Thông tin về khách hàng thẩm định giá tài sản, số hợp đồng thẩm định giá hoặc văn bản yêu cầu/đề nghị thẩm định giá.

- Tên tài sản thẩm định giá.

- Thòi điểm thẩm định giá.

- Mục dích thẩm định giá.

- Các nguồn thông tin được sử dụng trong quá trình thẩm định giá.

- Căn cứ pháp lý để thẩm định giá.

3 Thông tin tổng quan

- Thực trạng và triển vọng cung cầu của nhóm (loại) tài sản TĐG.

- Thông tin về các yếu tố kinh tế, xã hội, và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến giá trị tài sản thẩm định giá.

- Phân tích về các tài sản thay thế hoặc cạnh tranh.

- Các thông tin khác có liên quan.

Trang 58

4 Thông tin về tài sản thẩm định giá.

Căn cứ kết quả khảo sát thực tế, thu thập thông tin và phân tích thông tin.

◦ Loại tài sản

◦ Đặc điểm công nghệ

◦ Năm sản xuất

◦ Hãng sản xuất & quốc gia sản xuất

◦ Các ký hiệu kỹ thuật cơ bản

◦ Năm đưa vào sử dụng

◦ Chất lượng tài sản

5 Cơ sở giá trị của tài sản thẩm định giá.

6 Giả thiết và giả thiết đặc biệt (nếu có).

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

CHAPTER 4 – machinery and equipment valuation

Trang 59

7 Cách tiếp cận, phưong pháp thẩm định giá

a) Cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá áp dụng.

- Nêu rõ căn cứ lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá áp dụng.

- Trường hợp áp dụng nhiều phương pháp thẩm định giá, chỉ rõ:

b) Xác định giá trị tài sản cần thẩm định giá

- Dựa trên cách tiếp cận, phương pháp thẩm định giá lựa

chọn.

- Kết quả thẩm định giá.

Ngày đăng: 08/08/2021, 10:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w