PHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP CHI PHÍNGUYÊN TẮC SỬ DỤNGCÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂM
Trang 11
1 Khái niệm
• Phương pháp chi phí xem xét khả năng
một người thay vì mua một tài sản nhất
định trên thị trường thì anh ta xây dựng
một bất động sản khác có tính năng tương
đương với bất động sản cần mua
Trang 35
Ghi nhớ quan trọng!
• Chi phí không luôn luôn bằng giá trị
• Chi phí không luôn luôn tạo ra giá trị
3 Các trường hợp sử dụng
• - Thẩm định giá các tài sản dùng cho mục
đích đặc biệt như bệnh viện, trường học,
nhà thờ, thư viện, nhà máy điện, nhà máy
lọc dầu, nhà máy hóa chất vì đó là những
tài sản ít có chứng cứ thị trường
• - Thẩm định giá cho mục đích bảo hiểm
Trang 47
4 Các bước tiến hành
• Bước 1 Ƣớc tính giá trị của miếng đất, coi nhƣ miếng
đất đó trống và giả định rằng miếng đất đó đƣợc sử
dụng hiện tại là cao nhất và tốt nhất
• Bước 2 Ƣớc tính các khoản chi phí hiện tại để xây
dựng lại hoặc để thay thế những công trình xây dựng
hiện có trên miếng đất
• Bước 3 Ƣớc tính tổng số tiền giảm giá do hao mòn
tích lũy của các công trình xây dựng hiện có trên
miếng đất xét trên tất cả mọi nguyên nhân
• Bước 4 Khấu trừ số tiền giảm giá do hao mòn tích lũy
khỏi chi phí hiện tại để xây dựng lại hoặc để thay thế
những công trình xây dựng hiện có trên miếng đất, để
có đƣợc giá trị hiện tại của công trình
Chi phí xây dựng công trình
Hao mòn tích lũy của công trình
Bước 5 Cộng giá trị hiện tại đã trừ đi giảm giánày
vào giá trị ƣớc tính của miếng đất để có đƣợc giá
trị của tài sản
Trang 5Ước tính giá trị hiện tại của miếng đất
Ước tính chi phí xây dựng
Tính mức giảm giá tích lũy
Khấu trừ giảm giá do hao mòn tích lũy
khỏi giá trị xây dựng Ước tính giá trị của bất động sản
PPSS
5 Các phương pháp xác định chi phí
• a Chi phí tái tạo: là chi phí hiện hành của
việc xây dựng một công trình thay thế
giống hệt với công trình đang đƣợc thẩm
định giá, bao gồm cả những điểm đã lỗi
thời của công trình mục tiêu đó – (hợp lý
đối với các công trình mới xây dựng xong)
Trang 611
• b Chi phí thay thế: là chi phí hiện hành
của việc xây dựng một công trình có giá trị
tương đương với công trình đang được
thẩm định giá theo những tiêu chuẩn, thiết
kế và bố cục hiện hành nhưng có loại bỏ
các bộ phận có chức năng lỗi thời
Các phương pháp ước tính chi phí
• Phương pháp số lượng chi tiết (tính tổng
Trang 713
Giá trị xây dựng
Giá vốn xây dựng Thuế
Lãi vay
NH
Chi phí chung
Trang 81,530
0,024
460 38,633 0,168 0,5 0,003 0,23
1,530
0,024
450 29,997 0,196 0,5 0,003 0,23
1,380
0,024
450 42,496 0,185 0,5 0,003 0,23
Máy
XD
Tổng cộng
Trang 917
B Chi phí quản lý công
trường: (A x %)
C Chi phí quản lý DN
D Lãi vay ngân hàng
E Lãi cho doanh nghiệp
Trang 1019
PHẦN IV: THI CÔNG PHẦN XÂY, TÔ
TRÁT, MÁI ĐV Khối lượng ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN
Xây tường 10 gạch ống mác 75 m2 266.77 75,000 20,007,750
Xây tường 20 gạch ống giằng gạch thẻ mác 75 m2 558.03 145,000 80,914,350
Xây chân lan can gach D=20 m2 8.48 145,000 1,229,600
Xây bậc thang bằng gạch đinh mác 75 m 25.00 190,000 4,750,000
Xây tường 10 gạch đinh hầm phân mác 75 m2 23.10 100,000 2,310,000
Xây trang trí vách m2 45.00 75,000 3,375,000
Xây gờ chỉ trang trí: m 173.00 55,000 9,515,000
Tô trát tường phẳng vữa mác 75 dày 2 cm m2 1852.76 38,000 70,404,880
Tô trát gờ chỉ trang trí m 173.00 30,000 5,190,000
Tô trát trần dầm sàn tầng 1+2 m2 292.04 40,000 11,681,400
Dán mái ngói ĐT 13v/m2 m2 223.13 230,000 51,318,750
Mái ngói trang trí các tầng +khung chịu lực m2 36.00 550,000 19,800,000
Lắp đặt máng xối Inox o các giao tuyến mái m 9.50 220,000 2,090,000
Xây con lươn mái m 38.00 70,000 2,660,000
Lắp dựng các eke mái cái 60 125,000 7,500,000
CỘNG PHẦN IV 305,778,730
c Phương pháp so sánh thị trường
• Các chi phí theo loại cơng việc hoặc loại
kết cấu cơng trình đƣợc tính đơn giản
theo m2 hoặc m3
• Giá trị cơng trình cần thẩm định giá đƣợc
xác định căn cứ vào diện tích xây dựng và
kết cấu loại bất động sản
Trang 1121
Nội dung chính trong Phần xây dựng thô
• - Vật liệu, nhân công, toàn bộ chi phí cho
phần Bêtông cốt thép.(Thép Việt Nhật, XM
Holcim)
- Vật liệu, nhân công, toàn bộ chi phí xây
tường, tô trát toàn bộ
- Vật liệu, nhân công, toàn bộ cho phần đi
âm hệ thống Điện chiếu sáng, hệ thống
cấp thoát nước (Dây CADIVI, ống nhựa
Bình Minh)
Phần xây dựng hoàn thiện
• Vật liệu phụ, nhân công cho phần thi công
hoàn thiện: Ốp gạch nhà WC, Lát
nền (sẽ căn cứ theo khối lượng thực tế
thi công)
• Chủ đầu tư cung cấp vật tư hoàn thiện
gồm: Toàn bộ cửa phòng, cửa mặt tiền,
lan can, tay vịn, Gạch ốp lát, thiết bị
WC,thiết bị Điện,Bột trét, sơn nước
Trang 1223
d Tương quan chỉ số giá
• Tương quan chỉ số giá không phải là
phương pháp ước tính chi phí thực tế như
các phương pháp đã nêu ở trên, tuy nhiên
đây có thể coi là một công cụ hữu ích cho
thẩm định viên
• 1 Để quy đổi chi phí lịch sử đã biết thành
chi phí hiện hành, thẩm định viên dựa vào
thay đổi về chỉ số giá do Tổng cục Thống
Trang 13Appraiser identifies the multiplier for a calendar date two years earlier
Geodesic Dome
Calculations:
$200,000 x 1.089 = $217,800 Current Cost
Applying a Comparative Cost Multiplier (Marshall and Swift)
2 Tương quan chỉ số giá cho kết quả tương đối đúng nếu các
công trình xây dựng còn mới (thời gian chênh lệch không quá
lâu) Phương pháp này cũng có thể sử dụng để kiểm tra chéo
kết quả các phương pháp tính toán chi phí khác Phương
pháp này đặc biệt có ích khi phải tính chi phí các kiểu nhà có
thiết kế độc đáo, duy nhất
3 Thẩm định viên có thể sử dụng phương pháp này để tìm ra
chi phí xây dựng một công trình trong lịch sử dựa trên chỉ số
giá và chi phí xây dựng hiện hành, đã biết
4 Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp chênh lệch theo chỉ
Trang 1427
6 Hao mòn tích lũy
• Hao mòn tích lũy là tổng mức giảm giá
đƣợc đo bằng hiệu số giữa chi phí thay
thế của công trình xây dựng và giá trị hiện
tại của công trình đó vào thời điểm thẩm
định giá
• Hao mòn trong thẩm định giá khác khấu
hao trong kế toán
6.1 Các nguyên nhân gây ra
Trang 1529
b Hao mòn chức năng
(lỗi thời chức năng)
• Do sai sót trong thiết kế: trần quá cao hoặc
quá thấp, phòng ngủ, phòng tắm không thích
hợp
• Không đầy đủ trong kết cấu
• Sự sắp xếp tồi: cửa ra vào bố trí không
thuận lợi, mặt bằng tổ chức tồi
• Sự cải tạo thừa
• Thiết bị lạc mốt, lỗi thời hoặc không phù hợp
c Hao mòn kinh tế (lỗi thời bên ngoài )
• – do các yếu tố nằm bên ngoài tài sản như
sự sử dụng đất không thích hợp, do các
qui định về xây dựng hoặc quy hoạch làm
giảm sút tính hữu ích của việc sử dụng và
sở hữu công trình
• - Ở gần nguồn ô nhiễm: bãi rác, nhà máy
• - Môi trường xuống cấp
Trang 1631
6.2 Các định nghĩa
1 Tuổi đời kinh tế
trúc trên đất đóng góp giá trị vào giá trị
của toàn bộ bất động sản
là tòa nhà sẽ tồn tại làm nơi ăn chốn ở
trong bao lâu)
trang, đổi mới, gia cố công trình trên đất
2 Tuổi đời kinh tế còn lại
Là thời kỳ ƣớc tính sự tồn tại của nhà cửa
có thể đóng góp vào giá trị của toàn bộ bất
động sản
3 Tuổi đời thực tế
Là số năm đã trôi qua kể từ việc xây dựng
ngôi nhà hoàn thành, còn gọi là tuổi lịch
sử hoặc tuổi theo niên đại
Trang 1733
4 Tuổi đời hiệu quả
mòn hữu hình, khác với tuổi theo niên
đại của tài sản
thuộc vào tình trạng duy tu, bảo dƣỡng,
tuổi đời thực tế
Tuổi đời
hiệu quả
Tuổi đời kinh tế
Tuổi đời kinh tế còn lại
Cải tạo lại
Tuổi đời vật
lý
phá bỏ, xây mới
Trang 1835
6.3 Các phương pháp đo giảm
giá tích lũy
1- Phương pháp tuổi đời
• Tuổi đời kinh tế
• Tuổi đời kinh tế còn lại
• Tuổi đời hiệu quả
Tổng hao mòn
tích luỹ
Chi phí thay thế hoặc chi phí tái tạo
Tỷ lệ hao mòn
Tỷ lệ hao mòn =
tuổi đời kinh tế tuổi hiệu quả
Trang 1937
• Ví dụ:
• Chi phí xây dựng mới tòa nhà = $275.000
• Tuổi hiệu quả = 10 năm
• Tuổi đời ktế = 50 năm
• Tổng hao mòn = (10/50)x275000 = $55000
• Giá trị còn lại của tòa nhà =
275000 – 55000 = $220.000
• Yếu điểm của phương pháp tuổi đời:
• Không đo lường được sự lỗi thời về chức năng
và sự lạc hậu về vị trí
• Giả định mọi yếu tố cấu thành công trình xây
dựng đều mất giá với cùng một nhịp độ và theo
tuyến tính
Trang 2039
2- Phương pháp so sánh
(kỹ thuật chiết trừ)
• Đo lường sự mất giá bằng cách tính
chênh lệch giữa chi phí thay thế và giá trị
của tòa nhà và của các công việc cải tạo
• Tỷ lệ giữa mất giá và chi phí thay thế
Trang 21• Giả sử có một ngôi nhà một tầng có tuổi
đời hiệu quả là 15 năm mới được bán gần
đây
• Hãy thẩm định một ngôi nhà có đặc điểm
tương tự bố trí gần với ngôi nhà trên,
được biết ngôi nhà cần thẩm định có tuổi
đời hiệu quả 14 năm, giá trị đất 85.000$,
chi phí thay thế là 350.000$
Trang 22Ước tính giá trị của mảnh đất và trừ đi ra khỏi giá
bán đã được điều chỉnh để thu được giá trị
6 Đổi sang tỷ lệ % (xem công thức phía dưới)
7 Đổi phần trăm giảm giá sang tỷ suất hàng năm
bằng cách chia cho 15 năm tuổi đời hiệu quả
1 Giá bán của bất động sản so sánh $ 355.000
2 Điều chỉnh đối với giá bán nếu thấy cần thiết -0-
3
Ước tính giá trị của mảnh đất và trừ đi ra khỏi giá
bán đã được điều chỉnh để thu được giá trị
6 Đổi sang tỷ lệ % (xem công thức phía dưới) 15,9%
Đổi phần trăm khấu hao sang tỷ suất hàng năm
Trang 23luỹ
Trang 24• - không sửa chữa được: dùng phương pháp
tuổi – vòng đời
Trang 25Giá trị còn lại
Số năm
sử dụng
Tuổi đời vật lý
Trang 2651
Hao mòn vật lý không sửa chữa được,
các bộ phận có tuổi đời dài (ngàn đồng)
Trừ: Chi phí sửa chữa đƣợc 15.000
Chi phí không SC đƣợc ngắn hạn 240.550
Chi phí không sửa chữa đƣợc
của các bộ phận có tuổi đời dài
1.971.700
Hao mòn không sửa chữa đƣợc
cho các bộ phận có tuổi đời dài
262.900
• có thể sửa chữa đƣợc:
- Nếu sửa chữa đƣợc = chi phí sửa chữa
• - không thể sửa chữa đƣợc Chức năng
không sửa chữa đƣợc – vốn hóa lỗ về thu
nhập
b Hao mòn chức năng:
Trang 27• Ví dụ Một toà nhà văn phòng 5 tầng
không có hệ thống thông gió Để lắp đặt
hệ thống này trong một công trình mới xây
dựng chi phí là 30 triệu đồng, nhƣng nếu
lắp đặt trong toà nhà hiện hữu thì chi phí
là 40 triệu đồng do những chi phí lao động
và vật liệu phát sinh, khi đó hao mòn chức
• Trừ: chi phí lắp đặt phòng vệ sinh tính
Trang 2855
Hao mòn chức năng không sửa
chữa được
• Toà nhà văn phòng đang được thẩm định không có hệ
thống cứu hoả Các toà nhà văn phòng khác trong khu
vực đều có lắp đặt hệ thống cứu hoả và hệ thống
tưới
• Phân tích thông tin thị trường cho thấy sự khác biệt
giá tiền thuê của văn phòng có hệ thống cứu hoả và
không có hệ thống cứu hoả là 80.000đ/m2
• Tài sản thẩm định có diện tích cho thuê 350 m2 và có
thu nhập mất đi là 28.000.000 đồng, trừ đi phần thất
thu và chi phí tương ứng là 15.260.000 đồng Thu
nhập hoạt động thuần hàng năm là 12.740.000 đồng
Hao mòn chức năng: thiếu hụt do trong chi
phí không có
• Ước tính NOI mất đi do thiếu hụt 12.740.000 đ
• Tỷ suất vốn hoá của tài sản thẩm định 10,5%
• Giá trị thiệt hại do thiếu hụt 121.330.000 đ
• Trừ: chi phí xây dựng ước tính 75.000.000 đ
• Hao mòn chức năng 46.350.000 đ
Trang 29• Ví dụ toà nhà văn phòng do mặt bằng bố
trí không hợp lý khiến tiền thuê thấp hơn
các tài sản cùng loại trên thị trường
năng được tính toán ở bằng phương pháp
vốn hoá tổn thất tiền thuê
3 Diện tích cho thuê, m 2 - 840
4 Tổn thất tiền thuê, USD 33.600
Tính toán mức giảm giá công trình do hao mòn chức năng
Trang 30Hao mòn chức năng không sửa chữa đƣợc
do thừa bộ phận
• Ví dụ Một khách sạn có trần đƣợc xây cao 3,5m trong
khi chiều cao 3m theo tiêu chuẩn là phù hợp, chi phí
tăng thêm cho chỗ chiều cao dƣ thừa là 3 tỷ đồng không
làm tăng thêm giá trị bất động sản, sự sửa chữa là
không hợp lý và sự dƣ thừa là không thể sửa chữa
đƣợc Khi thẩm định viên dùng chi phí thay thế thì phần
chi phí này sẽ bị loại bỏ và lỗi thời chức năng là chi phí
tăng thêm cho việc vận hành
• Do trần quá cao làm tốn thêm chi phí điện cho máy lạnh
là 120 triệu đồng/năm Với tỷ lệ vốn hoá là 10% thì giá trị
tổn thất do hao mòn chức năng là 120 triệu/0,10 = 1.200
triệu đồng
59
c Hao mòn kinh tế: không sửa chữa
đƣợc – vốn hóa lỗ về thu nhập
Trang 3161
• Ví dụ: Toà nhà văn phòng cần thẩm định có
diện tích cho thuê là 350 m2, nằm kế bãi rác
Những ngày gió, khu vực này chịu ảnh hưởng
của mùi hôi thối bay vào
• Toà nhà văn phòng nằm cách vài khu nhà
không chịu ảnh hưởng của mùi hôi này và có
thu nhập hoạt động thuần hàng năm lớn hơn tài
Trang 32Ước tính hao mòn kinh tế bằng phương
pháp phân bổ hao mòn
Hao mòn vật lý có thể sửa chữa
Hao mòn vật lý không thể sửa chữa
Tổng hao mòn vật lý
15.000 70.000 85.000
5 Hao mòn chức năng có thể sửa chữa
Hao mòn chức năng không thể sửa chữa
Tổng hao mòn chức năng
5.000 7.000 12.000
6 Tổng hao mòn vật lý và hao mòn chức năng 97.000
• Mô tả tài sản cần thẩm định giá: là tòa nhà mái
dốc, 2 tầng, kiểu nông thôn, diện tích 1.200 fit
vuông, có tuổi đời 15 năm Một số lối kiến trúc
trong tòa nhà không thích hợp lắm với nhu cầu
làm nhà ở Lưng của tòa nhà quay ra đường
cao tốc, có mật độ lưu thông xe cộ cao
• Nghiên cứu thị trường đối với loại hình kiểu nhà
tương tự cho thấy như sau
1 Mức độ hao mòn vật lý, trị giá ước tính $16,000
2 Thiết kế nội thất không phù hợp chức năng nhà
ở dân cư, ước tính trị giá $5,000
3 Ảnh hưởng của tiếng ồn và bụi từ đường cao
Ví dụ
Trang 3365
Valuation Section
1 Chi phí ước tính xây mới tòa nhà:
Giá trị còn lại của công trình được xác định căn cứ
vào tỷ lệ chất lượng còn lại của ngôi nhà, giá nhà
xây dựng mới và diện tích sàn xây dựng vào thời
điểm định giá Công thức tính như sau:
Giá trị còn lại Tỉ lệ chất lượng Giá xây Diện tích sàn
của ngôi nhà = còn lại của X dựng mới X xây dựng
(đồng) ngôi nhà (%) (đ/m2) (m2)
Trang 3467
1 Tỷ lệ chất lượng còn lại của ngôi nhà được xác định
đồng thời theo hai phương pháp sau:
a) Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ vào tỷ lệ
chất lượng còn lại của các kết cấu chính (móng, khung cột, tường,
nền, sàn, kết cấu đỡ mái và mái) tạo nên ngôi nhà đó và tỷ lệ giá trị
của các kết cấu chính đó so với tổng giá trị của ngôi nhà Công thức
Tỷ lệ giá trị của kết cấu chính thứ i
so với tổng giá trị của ngôi nhà (%)
Tổng tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính
so với tổng giá trị ngôi nhà (%)
Ví dụ
• Một bất động sản có diện tích sàn xây dựng là
250m2, đơn giá xây dựng công trình mới có
đặc điểm tương tự là 2.400.000đ/m2 Hãy xác
định giá trị công trình biết tỷ lệ giá trị các kết
cấu chính trong tổng giá trị công trình là:
• Móng 10%, tường 18%, sàn 14%, mái 16%
• Mức hư hỏng: móng 30%, tường 45%, sàn
40%, mái 45%
Trang 3569
- Tỷ lệ chất lượng còn lại của kết cấu chính được xác định căn
cứ vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp do cơ
quan quản lý nhà đã thực hiện và thực trạng của các kết
cấu đó theo các hướng dẫn chi tiết tại Bảng 1
- Tỷ lệ giá trị của các kết cấu chính so với tổng giá trị của ngôi
nhà thực hiện theo hướng dẫn của Bảng 2
Trong trường hợp nhà có thiết kế đặc biệt thì cần căn cứ
vào thiết kế ban đầu, thiết kế cải tạo, nâng cấp để xác định
tỷ lệ chất lượng còn lại và tỷ lệ giá trị của các kết cấu khác
cho phù hợp với thực tế
b) Phương pháp thống kê – kinh nghiệm
Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà ở được xác định căn cứ
vào thực trạng của nhà, niên hạn sử dụng và thời gian đã
sử dụng của nhà ở đó
2 Giá nhà xây dựng mới:Được xác định theo các hình
thức phổ biến sau
+ Bảng giá chuẩn trị giá nhà do UBND tỉnh, thành phố qui
định (ban hành theo từng giai đoạn)
+ Hoặc căn cứ vào dự toán toàn bộ các chi phí (lập theo
đơn giá nhà nước):
- chi phí trực tiếp: nguyên vật liệu, nhân công, máy xây
dựng;
- các chi phí chung: chi phí quản lý công trường, chi phí
quản lý doanh nghiệp,
+ Dự toán theo phương thức khoán gọn (cho từng công
việc xây lắp)
+ Phương pháp so sánh thị trường (so sánh các nhà gần