PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂMPHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN THU NHẬPNGUYÊN TẮCKHẢ NĂNG ÁP DỤNGCÁC BƯỚC TIẾN HÀNHƯU NHƯỢC ĐIỂM
Trang 11 Tài sản tạo ra thu nhập thông thường được
mua-bán như một khoản đầu tư
2 Khả năng tạo ra thu nhập là một yếu tố cơ bản
đối với tài sản, một tài sản tạo ra thu nhập cao
thì giá trị thị trường của nó càng cao (giả sử tỷ lệ
rủi ro không đổi)
3 Phương pháp vốn hóa thu nhập được sử dụng
để phân tích khả năng tạo ra dòng thu nhập trong
tương lai của một tài sản sau đó vốn hóa dòng
thu nhập này để tìm ra giá trị hiện tại của tài sản
Trang 23
Ph¬ng ph¸p nµy cho r»ng gi¸ thÞ trêng cña
mét tµi s¶n b»ng víi gi¸ trÞ hiÖn t¹i cña tÊt c¶
c¸c kho¶n thu nhËp rßng t¬ng lai cã thÓ nhËn
Trang 35
Khả năng ỏp dụng và những giới
hạn của phương phỏp
1 Phương phỏp thu nhập thớch hợp trong thẩm định
giỏ những bất động sản tạo ra thu nhập từ một
loại hỡnh kinh doanh như khỏch sạn, cửa hàng,
văn phũng cho thuờ
2 Phương phỏp thu nhập cho thấy rừ những động
thỏi của người mua tiềm năng đối với loại hỡnh
–Bớc 2: ớc tính chi phí tạo ra thu nhập hàng năm
Trừ chi phí hàng năm khỏi thu nhập hàng năm ta
đợc thu nhập thuần hàng năm
–Bớc 3: Xác định tỷ lệ lãi thích hợp dùng để tính
toán
–Bớc 4: áp dụng công thức vốn hoá để tìm ra giá
trị hiện tại của tài sản cần định giá
Trang 59
Ví dụ:
• Giả sử $3,000 được gửi vào cuối thời
điểm mỗi năm trong thời gian 17 năm Số
tiền này được chuyển vào tài khoản để
hưởng mức lãi suất nhập gốc 8.5% hàng
năm vào thời điểm cuối của mỗi năm
Tổng số tiền tích lũy được sẽ là
Trang 611
Ví dụ:
• Giả sử một nhà đầu tư muốn tích lũy
$100.000 trong thời gian 20 năm Nếu ông
ta có thể hưởng một mức lãi suất nhập gốc
9,5% hàng năm từ số tiền trên thì số tiền
gửi hàng năm mà ông ta sẽ phải nộp vào
thời điểm cuối mỗi năm là
Trang 713
Giả sử $10,800 dự kiến sẽ nhận được trong
thời hạn một năm
• Hệ số giá trị hiện tại là 0.925926 Nó cho
biết giá trị hiện tại của $1 nhận được trong
thời hạn một năm nếu lợi nhuận dự kiến là
1
14
Cột 5 Giá trị hiện tại một khoản tích
luỹ đều hàng năm
i
n
a ħ
Trang 815
Ví dụ:
• Một nhà đầu tư được ủy quyền nhận $26,000
mỗi năm trong thời hạn 20 năm với các khoản
thanh toán được thực hiện vào thời điểm cuối
mỗi năm Với tỷ lệ chiết khấu 12% — để chi trả
cho cả phần lợi nhuận từ khoản đầu tư chưa
thực hiện và toàn bộ lợi nhuận của khoản đầu tư
vào phần trả theo định kỳ được nhập gốc với lãi
suất 12% vào thời điểm cuối mỗi năm — giá trị
hiện tại của dòng thu nhập này (khoản đầu tư
mà hiện nay nhà đầu tư có quyền thực hiện) là
Trang 9• Giả sử một nhà đầu tư vay $250,000 với lãi
suất 13%, được trả dần hàng tháng theo
từng phần bằng nhau trong thời gian 20
Trang 10• Giả sử $100,000 được vay trong thời hạn
3 năm với lãi suất 10%, được trả dần
hàng năm Số tiền phải trả hàng năm cho
dần nợ vay được thực hiện như sau:
Trang 11Xác định số dư của khoản vay
• Số dư của khoản vay tại bất cứ thời điểm
nào là giá trị hiện tại của các khoản phải
trả còn tồn đọng
• Ví dụ: Đối với khoản vay nói trên Số
dư $69,788.52 sau năm một là giá trị hiện
tại của số tiền nợ phải trả trong hai năm
còn lại
Trang 1223
Giá trị hiện tại ròng (NPV) và hàm tỷ
suất hoàn vốn nội bộ (IRR)
A NPV = PV – Giá trị đầu tƣ thực tế
bộ dự kiến > tỷ lệ chiết khấu
dự kiến < tỷ lệ chiết khấu
tư có giá trị hiện tại ròng dương
B Tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR là tỷ lệ chiết
khấu làm cho giá trị hiện tại ròng NPV = 0
tỷ suất hoàn vốn nội bộ dự kiến ≥ tỷ lệ chiết
khấu
Trang 1312 Months
Property generat Net Operating Inco NOI = $150,000
Thẩm định giá một cửa hàng bán thuốc có diện tích
3900 m vuông Theo ước tính, thu nhập từ kinh doanh
ròng (gọi tắt là NOI) trong năm đầu tiên là 150.000
USD
Trang 1427
Diện tích cửa
hàng (m2)
Giá bán (USD)
NOI ước tính hàng năm
(USD)
Tỷ lệ vốn hóa
• Quá trình vốn hóa trực tiếp: thu nhập ròng
từ kinh doanh thuốc / tỷ lệ vốn hóa chung
= giá trị
Trang 1529
Tính toán thu nhập hoạt động ròng
• Bài tập 12
30
Bảng báo cáo thu nhập
Lỗ về diện tích bỏ trống/thu nợ (số
âm)
−
Chi phí hoạt động (số âm) − OE
Khoản thanh toán nợ hàng năm
(số âm)
Dòng tiền trước thuế
(thu nhập của vốn chủ sở hữu)
= IE
Trang 1612 Months
12 Tháng
Bất động sản tạo ra một khoản PGI là 124.800 đô la
a Một Tòa nhà chung cư 16 căn hộ có tổng thu nhập tiềm năng
(PGI) là 124.800 đôla Tỷ lệ phòng trống là 5% và chi phí hoạt
động là 40.000 đôla Nếu tỷ lệ vốn hóa là 8,25% thì giá trị tính
bởi phương thức vốn hóa trực tiếp là bao nhiêu?
• b Nếu tòa nhà chung cư tương tự được
bán với giá 924.000 đôla, thì tỷ lệ vốn hóa
là bao nhiêu?
Trang 1733
Chi phí hoạt động
• Khoản chi tiêu theo thời kỳ cần thiết để
duy trì bất động sản và tiếp tục tạo ra tổng
thu nhập thực hiệu, giả định rằng việc
quản lý tốt và khôn khéo
• Một báo cáo vận hành dùng để thẩm định
giá có thể khác với báo cáo do chủ sở
hữu hoặc kế toán viên viết
34
1-Chi phí cố định
Trang 1835
2- Chi phí biến đổi
a Tiền trả công quản lý
Trang 1937
Tổng chi phí hoạt động
• Tổng cộng các khoản chi phí hoạt động,
bao gồm chi phí cố định, chi phí biến đổi
và khoản khấu trừ chi phí thay thế
Trang 2039
1 Sử dụng các giao dịch có thể so
sánh được
thấp tầng với diện tích là 30.000 foot vuông với
12 người thuê, được xây dựng vào năm 1988
• Nghiên cứu của bạn chỉ ra bất động sản cần
định giá và các bất động sản có thể so sánh
được đã được thuê với giá thị trường và tất cả
các bất động sản này đều ở trong cùng một khu
Trang 21Năm xây dựng R O
sản cần định giá (RO) là bao nhiêu? Tại sao?
Quy mô tòa nhà
(Foot vuông)
Số người thuê
Năm xây dựng
RO tính được 30,000 12 1988 9,25%
Trang 2243
2 Kỹ thuật giá trị còn lại
Giá trị của bất động sản được đánh giá
trên các phương diện:
• Vật lý: đất và công trình
• Tài chính: vốn tự có, tiền vay
• Pháp lý: hợp đồng ràng buộc cho thuê
• Kinh tế: thu nhập và giá trị thu hồi
a Khía cạnh vật lý
• V0 = VL + VB
• I0 = IL + IB
R 0 = L.R L + B.R B
Trang 25• Nếu tài sản thẩm định được mua bằng
vốn chủ sở hữu và vốn vay, tỷ lệ vốn hoá
cần đáp ứng được yêu cầu về sức sinh lợi
của cả hai phần đầu tư này
b Khía cạnh tài chính
Trang 2855
• Ví dụ: tính tỷ lệ vốn hoá của khoản vay
$10.000 với thời hạn vay 30 năm, lãi suất
10%/năm, thanh toán theo năm
Trang 2957
Ví dụ 2
• Tỷ trọng vốn chủ sở hữu là 30%, lãi suất tín
dụng là 12%, thời hạn tín dụng là 25 năm (thanh
toán theo năm), tỷ suất vốn hóa vốn chủ sở hữu
= 15% Tỷ lệ vốn hoá chung bao gồm:
• Hằng số thế chấp của khoản tín dụng được cấp
cho 25 năm với lãi suất 12%, RM = 0,1275
Trang 30A Tổng tỷ lệ vốn hóa là bao nhiêu?
Trang 31V V
I V
O M
M O
M M
là 1.2 Các điều khoản hiện tại đòi hỏi tỷ
lệ vốn hóa nợ vay thế chấp là 0.1050 với
là $350,000
A R O là bao nhiêu?
B V O là bao nhiêu?
Trang 32CF Y
CF Y
n n
1 1
2 2
3 3
• Giá trị của tài sản là tổng giá trị hiện tại
của thu nhập hoạt động ròng và giá trị
hiện tại của bất động sản được thu hồi
O
Trang 3365
Để ứng dụng phương pháp DCF cần:
• Ước tính dòng tiền qua các năm
• Ước lượng tỷ suất chiết khấu dùng làm cơ
sở để xác định hiện giá dòng tiền ở thời
• Chọn lựa mô hình giá trị phụ thuộc vào hai yếu tố
1 Mô hình thu nhập hoạt động ròng kì vọng
• a Không thường xuyên
• b Thường xuyên (được mô hình hóa)
• 1) Ổn định
• 2) Tỉ lệ thay đổi hàng năm
2 Mối quan hệ giữa thu nhập hoạt động ròng và bất động
sản được thu hồi
• a Tỉ lệ thay đổi khác nhau
• b Tỉ lệ thay đổi giống nhau
Trang 34Y
V Y
CF V
1 ( 1 ) ( 1 )
0
Trang 35Y
V Y
Y I
V
) 1 (
) 1 ( 10
Trang 36• - giá trị hiện tại của dòng thu nhập trong 5
năm là bao nhiêu?
• giả sử nghiên cứu thị trường cho thấy vào
cuối năm thứ 5, tòa nhà có giá trị $2.1 triệu
• Giá trị của bất động sản đó là bao nhiêu?
2 Tỉ lệ thay đổi hàng năm cố định
là tỷ lệ thay đổi của thu nhập
V
CR Y
Trang 3773
Mô hình giá trị chung
• V PR có thể được dự đoán bằng cách vốn hóa
thu nhập kì vọng cho năm n + 1 sử dụng tỉ lệ
vốn hóa cuối cùng hoặc đầu ra (R n), sau đó
chiết khấu giá trị hiện tại
Trang 3875
Mối quan hệ của R và Y
a. R là một tỷ lệ thể hiện mối quan hệ giữa I O trong một
năm và giá trị; R phản ánh cả tỷ suất lợi nhuận kì vọng
và mô hình thu nhập trong tương lai
b Y là một tỷ lệ lợi nhuận trên đầu tư thuần; nó không
ngầm phản ánh thu nhập trong tương lai bởi vì thu
nhập trong tương lai được thể hiện rõ ràng trong mô
hình DCF
c. Nếu thu nhập và giá trị đều sẽ không đổi, thì R = Y
d Nếu thu nhập và giá trị được mong đợi sẽ tăng lên, thì
R < Y
e. Nếu thu nhập và giá trị được cho là sẽ giảm, thì R > Y
1 Khi cả thu nhập và giá trị đều sẽ
không thay đổi
• R = Y
• Bài tập thực hành 8.1
Trang 3977
2 Khi thu nhập giữ nguyên nhưng
giá trị thay đổi
• Bài tập thực hành 8.4
sn
R = Y - ∆.SFF
78
3 Khi thu nhập và giá trị sẽ thay
đổi với tỷ lệ gộp giống nhau
• Chú ý Đây thực tế là một dòng tiền tăng trưởng
với tỷ lệ không đổi Mô hình này đôi khi được
nhắc đến như là mô hình tỷ lệ vốn hóa đóng
băng do mối quan hệ giữa thu nhập và giá trị
được cho là sẽ giữ nguyên theo thời gian
• Bài tập thực hành 8.6
R Y CR
Trang 40 Phân tích các thơng vụ, cần phải điều chỉnh nhiều mặt
Mang những thông tin hạn chế về những giả định về dòng tiền
trong tơng lai
áp dụng một tỷ lệ vốn hoá cố định
Khỏ phức tạp