1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án toán lớp 6 trọn bộ

204 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§1. TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.MỤC TIÊU : Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường gặp trong toán học và trong đời sống. HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước . Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu. Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp . Rèn luyện tính chính xác II. CHUẨN BỊ HS: xem trước bài GV: + sgk, sgv, các dạng toán… + Bảng phụ,thước kẻ. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định : Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn. 2.Kiểm tra bài cũ 3.Bài mới: Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK. Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Xác định các đồ vật trên bàn H1 . Suy ra tập hợp các đồ vật trên bàn . Hãy tìm một vài vd tập hợp trong thực tế HS : Quan sát và trả lời: +Tập hợp các chữ cí a,b,c. +Tập hợp các số tự nhiện nhỏ hơn 4. Tập hợp các học sinh lớp 6A HS : Tìm ví dụ tập hợp tương tự với đồ vật hiện có trong lớp chẳn hạn . 1. Các ví dụ : ( sgk) Tập hợp những cái bàn trong lớp học Tập hợp các cây trong sân trường. Tập hợp các ngón tay của một bàn tay. GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định phần tử thuộc, không thuộc A. GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản của tập hợp và ý nghĩa của chúng, củng cố nhanh qua vd . GV : đặt vấn đề nếu trong một tập hợp có cả số và chữ thì dử dụng dấu nào để ngăn cách ? GV : Giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2 (chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó). A = . Tóm tắt nội dung lý thuyết cần nhớ, cách phân biệt . Giới thiệu minh họa các tập bằng sơ đồ Ven Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk HS : trả lời , chú ý tìm phần tử không thuộc A. HS : Chú ý các cách viết phân cách các phần tử ( dấu ‘;’dùng để phân biệt với chữ số thập phân). HS : thực hiện tương tự phần trên . Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp. ?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 + Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6} + Cách 2: D = {x N│x 7} 2 D; 10  D. ?2 M = { N,H,A,T,R,G} 2. Cách viết . Các ký hiệu : Vd1 : Tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết là : A = , hay A = . Hay A = . Chú ý : các phần tử của tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu ‘;’(nếu có phần tử là số ) hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tử không là số ). Vd2: B là tập hợp các chữ cái a,b,c được viết là : B = hay B = . Ghi nhớ :để viết một tập hợp thường có hai cách : Liệt kê các phần tử của tập hợp . Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó . 4. Củng cố Btập 36sgk ? Để viết một hợp có mấy cách viết Btập 36sgk A = { a, b}; B= {b, x, y} X  A; y B; b A; b B Có hai cách viết (sgk) Btập46sgk Treo bảng phụ ghi bài 1,4 sgk HS1 bài 1: 12 A; 16  A HS2: bài 4: A = {15;26}; B = {1;a,b} M = {bút}; H = { bút, sách, vở} Câu hỏi củng cố:Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 ( bằng 2 cách ) 5. Hướng dẫn học ở nhà Học thuộc chú ý sgk Bài tập 2,5 6sgk HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học . Xem trước §2. Tập hợp các số tự nhiên 6.Rút kinh nghiệm: Tuần: 01 Ngày soạn: Tiết: 02 Ngày dạy: §2. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU : Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số . Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N , biết sử dụng các ký hiệu  và  , biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên . Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu . II. CHUẨN BỊ HS: xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học . GV: Bảng phụ,thước kẻ. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định 2.Kiểm tra Cho ví dụ về tập hợp, nêu chú ý về tập hợp HS1:Tập hợp những viên phấn trong hợp Chú ý 5 sgk Cho hai tập hợp : A={ cam, táo} B={ổi, chanh, cam} Dùng kí hiệu ,  để ghi các phần tử HS2: a) cam A và cam B b) Táo A mà táo  B 3.Tiến hành bài mới Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Nêu các số tự nhiên? Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là N Hãy viết tập hợp các số tự nhiên. Vẽ tia Ox. Biểu diễn các số 0, 1, 2, 3, … trên tia số Điền vào ô vuông các ký hiệu  và : 12 N; N Gọi tên các điểm 0, điểm 1, điểm 2, điểm 3. Gọi HS lên bảng ghi trên tia số các điểm 4, 5 GV giới thiệu tập hợp N. So sánh N và N Hoạt động 2:Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên ? Khi so sánh 2 số tự nhiên a và b sẽ xảy ra những trường hợp nào So sánh 2 và 4? 0, 1, 2, 3, … là các số tự nhiên. N = {0, 1, 2, 4, …} Hs lên bảng biểu diễn 12  N;  N a < b hoặc a > b 2 < 4 1. Tập hợp N và tập hợp N Các số 0, 1, 2, 3, … là các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên ký hiệu là N. N = {0, 1, 2, 4, …} Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a. Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu N. N= {1, 2, 3, 4, …} N = {x N x 0} 2. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. Với a, b N , a < b hoặc b > a Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên tia số Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu Giáo viên giới thiệu các ký hiệu  và  . Điền ký hiệu > hoặc < vào ô vuông cho đúng: 3 9 ; 15 7 ; 0 2 Viết tập hợp A = {x  N 6  x  8} bằng cách liệt kê các phần tử của nó. Nếu cho a < b và b < c, hãy so sánh a và c? GV giới thiệu số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên. Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? Tìm số liền sau của các số 4, 7, 15? Tìm các số liền trước của các số 9, 15, 20? Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất? Số nào lớn nhất? Tập hợp các số tự nhiên có bao nhiêu phần tử. Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp tăng dần? 34, …, … …, 151, … Cho hs làm ? Điểm 2 ở bên trái điểm 4 3 < 9; 15 > 7; 0 a hoặc a = b Nếu a < b và b < c thì a < c Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất. Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất, không có số tự nhiên lớn nhất. Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử. ? 28, 29, 30 99, 100, 101 4. Củng cố Yêu cầu Hs làm bài tập 6, 77,8sgk Btập 6: a)17; 18 99; 100 a( với a N) b) 34;35 999;1000 b1; b b( với b N) Btập 7: a) A={13;14;15} b) B={1;2;3;4} c) C={13;14;15} 5. Hướng dẫn học ở nhà Học thuộc thứ tự trong tập hợp số tự nhiên sgk Bài tập 810 8sgk Xem trước §3. Ghi số tự nhiên  Rút kinh nghiệm: Tuần: 01 Ngày soạn: Tiết: 03 Ngày dạy: §3. GHI SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU : Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân. Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí . Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30. Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán . II. CHUẨN BỊ HS xem trước bài GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích. +Bảng phụ,thước kẻ. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1.Ổn định 2.Kiểm tra Bài tập 88sgk Cách 1: A = {0;1;2;3;4;6} Cách 2: B = {x N│x  6} 3.Tiến hành bài mới Đặt vấn đề:Ở hệ thập phân, giá trị mội chư số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG ?Để có thể viết các số tự nhiên ta có thể sử dụng bao nhiêu chữ số GV : lần lượt yêu cầu HS cho vd số có 1,2 3,… chữ số. GV treo bảng phụ có ví dụ số 3895 như trong SGK để phân biệt chữ số hàng trăm và số trăm, chữ số hàng chục và số chục Củng cố bài tập 11 trang 10 SGK. HS : Sử dụng 10 chữ số : từ 0 đến 9 . HS : Tìm như phần vd bên. HS:nêu số trăm, số chục . HS : Làm bt 11 tr 10 SGK. 1. Số và chữ số Chú ý : sgk. VD1: 7 là số có một chữ số . 12 là số có hai chữ số . 325 là số có ba chữ số. VD2 :Số 3895 có : Số trăm là 38, số chục là 389. GV giới thiệu hệ thập phân như sgk, chú ý vị trí của chữ số làm thay đổi giá trị của chúng . Cho vd1 GV : Giải thích giá trị của 1 chữ số ở các vị trí khác có giá trị khác nhau . HS : Áp dụng vd1, viết tương tự cho các số 222;ab,abc. Làm ? SGK 2. Hệ thập phân : VD1 : 235 = 200 + 30 + 5 . = 2.100 + 3. 10 + 5. VD2 : ab = a.10 + b. abc = a.100 + b.10 + c GV : Giới thiệu các số La Mã : I, V , X và hướng dẫn HS quan sát trên mặt đồng hồ . Gv giới thiệu cách viết số LaMã đặc biệt như trong SGK Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1 đến 30 theo nhóm. GV treo bảng phụ “ các số La Mã từ 1 đến 30” và nhậ xét các nhóm. HS : Quan sát các số La Mã trên mặt đồng hồ, suy ra quy tắc viết các số La Mã từ các số cơ bản đã có . HS : Viết tương tự phần hướng hẫn sgk. HS hoạt động nhóm. Ghi các số La Mã từ 1 đến 30 trong bảng phụ nhóm . HS cả lớp nhận xét. 3. Chú ý : ( Cách ghi số La Mã ) Các số La Mã từ 1 đến 10: I II III IV V VI 1 2 3 4 5 6 VII VIII IX X 7 8 9 10 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên: + Một chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20 + Hai chữ số X ta được các số La Mã từ 21 đến 30.

Trang 1

§1 TẬP HỢP – PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức:HS được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp thường

gặp trong toán học và trong đời sống HS nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộcmột tập hợp cho trước

* Kỹ năng:HS biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu.

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập

1.Ổn định : Gv dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng học tập, sách vở cần thiết cho bộ môn.

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới: -Gv giới thiệu nội dung của chương I như SGK.

Đặt vấn đề: Hãy làm quen với tập hợp

Tập hợp các học sinh lớp 6A -HS : Tìm ví dụ tập hợp tương

tự với đồ vật hiện có trong lớpchẳn hạn

1 Các ví dụ : ( sgk)

- Tập hợp những cái bàntrong lớp học

- Tập hợp các cây trong sântrường

-Tập hợp các ngón tay củamột bàn tay

GV đặt vấn đề cách viết dạng ký hiệu

GV : nêu vd1, yêu cầu HS xác định

phần tử thuộc, không thuộc A

GV : Giới thiệu các ký hiệu cơ bản

của tập hợp và ý nghĩa của chúng,

HS : Chú ý các cách viết phâncách các phần tử ( dấu ‘;’dùng

để phân biệt với chữ số thậpphân)

HS : thực hiện tương tự phầntrên

2 Cách viết Các ký hiệu :

Vd1 : Tập hợp A các số tựnhiên nhỏ hơn 4 được viết là:

A = 0;1;2;3 , hay

A = 1;3;2;0 Hay A = xN/ x 4

- Chú ý : các phần tử của tậphợp được viết trong hai dấungoặc nhọn, cách nhau bởidấu ‘;’(nếu có phần tử là số )hoặc dấu ‘,’ ( nếu có phần tửkhông là số )

Vd2: B là tập hợp các chữ

cái a,b,c được viết là :

B = a ,,b c hay

B = b ,,c a

Trang 2

- Yêu cầu HS làm ?1 và ?2sgk

- Chú ý không kể đến thứ tự của phần tử nhưng mỗi phần tử chỉ xuất hiện 1 lần trong cách viết tập hợp

?1 Tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7

+ Cách 1: D = { 0;1;2;3;4;5;6}

+ Cách 2: D = {x N│x 7}

2 D; 10  D

?2 M = { N,H,A,T,R,G}

- Ghi nhớ :để viết một tập

hợp thường có hai cách :

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

- Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp

đó

4 Củng cố

- Btập 3/6sgk

? Để viết một hợp có mấy cách viết

- Btập 3/6sgk

A = { a, b}; B= {b, x, y}

X  A; y B; b A; b B

Có hai cách viết (sgk)

- Btập4/6sgk Treo bảng phụ ghi bài 1,4 sgk -HS1 bài 1: 12 A; 16  A

- HS2: bài 4:

A = {15;26}; B = {1;a,b}

M = {bút}; H = { bút, sách, vở}

* Câu hỏi củng cố:Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 15 ( bằng 2 cách )

5 Hướng dẫn học ở nhà

-Học thuộc chú ý sgk

- Bài tập 2,5/ 6sgk

-HS xem lại kiến thức về số tự nhiên đã học ở tiểu học

-Xem trước §2 Tập hợp các số tự nhiên

6.Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần: 01 Ngày soạn:

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS biết được tập hợp số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp

số tự nhiên, biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểmbiểu diễn số lớn hơn trên tia số

* Kỹ năng:HS phân biệt được tập hợp N và N* , biết sử dụng các ký hiệu  và  , biết viết số tựnhiên liền sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên

* Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu

- Cho hai tập hợp : A={ cam, táo}

B={ổi, chanh, cam}

Dùng kí hiệu � ,  để ghi các phần tử

HS2: a) cam � A và cam �B b) Táo � A mà táo  B

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Có gì khác nhau giữa hai tập hợp N và N*

N = {0, 1, 2, 4, …}

- Điểm biểu diễn số tự nhiên a trêntia số gọi là điểm a

- Tập hợp các số tự nhiên khác 0được ký hiệu N*

N * = {1, 2, 3, 4, …}

N* = {x�N / x �0}

2 Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.

- Với a, b � N , a < b hoặc

b > a

0 1 2 3 4 5

Trang 4

Nhận xét vị trí điểm 2, điểm 4 trên

tia số

Giới thiệu tổng quát, và ký hiệu

- Giáo viên giới thiệu các ký hiệu 

liệt kê các phần tử của nó

Nếu cho a < b và b < c, hãy so sánh

a và c?

- GV giới thiệu số liền trước, số liền

sau của một số tự nhiên

- Giới thiệu hai số tự nhiên liên tiếp

Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém

nhau mấy đơn vị?

- Tìm số liền sau của các số 4, 7, 15?

- Tìm các số liền trước của các số 9,

Số 0 Không có số tự nhiênlớn nhất vì bất cứ số tựnhiên nào cũng có số tựnhiên liền sau lớn hơnnó

- Mỗi số tự nhiên có một số liềnsau duy nhất

-Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất,không có số tự nhiên lớn nhất

§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

Trang 5

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân.

Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

* Kỹ năng: HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.

* Thái độ: HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

II CHUẨN BỊ

- HS xem trước bài

-GV:+ Các phương pháp chủ yếu : nêu vấn đề, giải thích

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề:Ở hệ thập phân, giá trị mội chư số trong một số thay đổi theo vị trí như thế nào?

Số trăm là 38, số chục là389

GV giới thiệu hệ thập phân như sgk,

chú ý vị trí của chữ số làm thay đổi

Gv giới thiệu cách viết số LaMã đặc

biệt như trong SGK

Yêu cầu HS viết các số La Mã từ 1

đến 30 theo nhóm

GV treo bảng phụ “ các số La Mã từ

1 đến 30” và nhậ xét các nhóm

HS : Quan sát các số La Mãtrên mặt đồng hồ, suy ra quytắc viết các số La Mã từ các số

3 Chú ý : ( Cách ghi số La

Mã )Các số La Mã từ 1 đến 10:

I II III IV V VI

1 2 3 4 5 6 VII VIII IX X

7 8 9 10

Nếu thêm vào bên trái mỗi

số trên:

+ Một chữ số X tađược các số La Mã từ 11 đến20

+ Hai chữ số X ta

Trang 6

HS cả lớp nhận xét được các số La Mã từ 21 đến

30

4 Củng cố

-Yêu cầu Hs làm bài tập 12, 13,14/10sgk Btập 12:

A={2;0}

Btập 13:

a) 1000 b) 1023 Btập 13:

102; 120; 210; 201

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc bài sgk

- Bài tập 15/ 10sgk

- Xem lại các kiến thức về tập hợp

- Xem trước §4 Số phần tử của tập hợp Tập hợp con

 Rút kinh nghiệm:

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP – TẬP HỢP CON I.MỤC TIÊU :

Trang 7

* Kiến thức: HS hiểu được một tập hợp có thể có 1 phần tử , có nhiều phần tử ,có vô số

phần tử , củng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm 2 tập hợpbằng nhau

* Kỹ năng: HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước , sử dụng đúng ký hiệu  và 

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các ký hiệu và .

a) Viết số sau: Ba trăm bốn mươi, ba trăm linh bốn,

Bốn trăm ba mươi, bốn trăm linh ba

a) Viết giá trị trong hệ thập phân

HS 1:

a) 340; 304; 430; 403b) = a.100+3.100+c.10+d Bài tập

a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 15 và  18

b) Liệt kê các phần tử của tập hợp B

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử => Bài mới

- Làm ?1+ Tập hợp D có 1 phần tử+ Tập hợp E có 2 phần tử+ Tập hợp H có 11 phần tử

?2Không có số tự nhiên nào màx+5 = 2

HS : đọc chý ý sgk

I Số phần tử của một tập hợp :

- Một tập hợp có thể có 1phần tử , có nhiều phần tử ,

có vô số phần tử cũng cóthể không có phần tử nào

Chú ý:

- Tập hợp không có phần tửnào gọi là tập hợp rỗng K/h: 

II Tập hợp con :

- Nếu mọi phần tử của tậphợp A đều thuộc tập hợp Bthì tập hợp A gọi là tập hợp

•y

•c

•dE

F

Trang 8

- Cho hình vẽ trên Hãy viết tập hợp

E, F

? Nhận xét về các phần tử của tập E

và F

Gv :Ta nói tập E là con của tập F

?Khi nào tập hợp A là con của tập hợp

HS : mọi phần tử của tập E đềuthuộc tập F

HS: trả lời như SGK

- HS : làm ?3 , suy ra 2 tập hợpbằng nhau

M  A; M  B; A  B VậyA=B

con của tập hợp B K/h : A B

A= {0;1;2;….;10}

B = {0;1;2;3;4}

Btập 20a) 15 Ab) {15}  Ac) {15;24} = A

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS biết tìm số phần tử của 1 tập hợp ( lưu ý trường hợp các phần tử của tập

hợp được viết dưới dạng dãy số có quy luật)

* Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của tập hợp cho trước, sử dụng

Trang 9

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Ở tiết học trước chúng ta đã biết một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử,vậy cách

tìm số phần tử của một tập hợp như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

HS : Áp dụng tượng tự vàobài tập B

- Chú ý cá phần tử phải liêntục

HS :Hoạt động nhóm tìmcông thức tổng quát như sgk Suy ra áp dụng với bài tập D,E

HS đại diện nhóm trình bàybảng;

HS cả lớp nhận xét

BT 21 ( sgk/14 )

A = 8;9;10; ; 20

Số phần tử của tập hợp A là :(20-8)+1 = 13

B = 10;11;12; ;99

Số phần tử của tập hợp B là : ( 99-10)+1 = 90

BT 23 ( sgk/14)

D là tập hợp các sô lẻ từ 21 đến 99 có ( 99-21):2 +1 = 40(p.tử)

E là tập hợp các số chẵn từ 32 đến 92

có : ( 96 -32):2 +1 = 33 (p.tử)

- Công thức tổng quát (n-m) : (2+1) phần tử

B là tập hợp các số chẵn

N* là tập hợp các số tự nhiên khác 0

Ta có : A  N

B  N N*  N

Trang 10

GV đưa bảng phụ có bài 25

SGK

GV gọi 2 HS lên bảng HS đọc đề bài

HS cả lớp cùng làm

BT 25 ( sgk/14).

,

In do ne xi a Mianma Thai lan Viet Nam

B = Xin ga po,Bru nay, Cam pu chia

4 Củng cố

- Ngay sau mỗi phần kiến thức

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm vững công thức tổng quát

- Xem lại các bài tạp đã làm

- Ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học

- Xem trước §5 Phép cộng và phép nhân

 Rút kinh nghiệm:

Tuần: 02 Ngày soạn: Tiết: 06 Ngày dạy:

§5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng và phép nhân

các số tự nhiên , tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng , phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

* Kỹ năng -HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

* Thái độ: - HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ

- HS: xem trước bài, ôn lại phép cộng, phép nhân đã học ở tiểu học

-GV: Bảng phụ,thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

3.Tiến hành bài mới

Trang 11

Đặt vấn đề: Ở Tiểu học chúng ta đã học phép toán công và phép toán nhân Trong phép toán

công và phép toán nhân có các tính chất cơ bản là cơ sở giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung bài hôm nay

- GV cho hình chữ nhật có chiều dài

32m và chiều rộng 25m Tính chu vi

và diện tích của hình chữ nhật đó ?

- Nếu hình chữ nhật có chiều dài

a(m) và chiều rộng (b)m ta có công

thức tính chu vi và diện tích của

?1

GV sử dụng bảng phụ củng cố

nhanh các tính chất

- Liên hệ cụ thể với bài tập ?3

? Tính chất nào có liên quan đến

phép nhân và phép cộng

HS nhìn vào bảng phụ phátbiểu các tính chất thànhlời

HS : Vận dụng các tínhchất vào bài tập ?3

a) 46 + 17 +54 =(46+54)+17

= 100+17 = 117b) 4 37 25 = (4.25) 37

= 100.37 = 3700c) 87.36+87.64

= 87 (36+64) = 87.100 =8700

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân.

( Các tính chất tương tự nhưsgk )

Trang 12

- Bài tập 26 ( tính tổng các đoạn

đường ) GV dùng bảng phụ vẽ sơ đồ

đường bộ

Bài 26 tr.16 (SGK)Quãng đường bộ Hà Nội – Yên Bái là:

b) 72+69+128 = (72+128)+69

=200+69=269HS3:

c) 25.5.4.27.2=(25.4).(5.2).27

=100.10.27=27000HS4:

d) 28.64+28.36 = 28(64+36)

= 28.100 =2800

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Làm bài tập28, 29,30/16,17 SGK

-BT 30 : giải tương tự việc tìm thừa số chưa biết

-Ápdụng các tính chất của phép cộng và phép nhân làm bài tập luyện tập1 (sgk/17,18)

 Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ‘

* Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài toán tính nhẩm, tính

nhanh

- Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ búi

* Thái độ: Rèn tư duy linh hoạt

- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết

hợp của phép cộng

-Bài tập áp dụng: 81+243+19

HS2: Tính chất /1681+243+19 = (81+19)+243 = 100+243 = 343

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để làm BT

Trang 13

= 35+(2+198) = 35+200 = 235

Bài 36: Ta Có:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90.3 = 270

45.6 = (40 + 5).6 = 40.6 + 5.6

= 240 +30 = 270a) 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2

= 30.2 = 60b) 25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3

= 100.3 = 300c) 125.16 = 125.( 8.2) = 125.8).2

GV gọi HS nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên

?Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính toán

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Giới thiệu phần sử dụng máy tính bỏ túi tương tự sgk, kiểm tra khả năng tính nhanh vớimáy phần bài tập có trong sgk

- Làm các BT còn lại

- Xem mục có thể em chưa biết (sgk/18;19)

- Xem trước § 6 Phép trừ và phép chia

Trang 14

 Rút kinh nghiệm: .

Tuần: 03 Ngày soạn: Tiết: 08 Ngày dạy:

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết qủa

của phép chia là một số tự nhiên

* Kỹ năng - HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư.

* Thái độ:- Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài

toán thực tế

II CHUẨN BỊ

- HS: :xem trước bài

- GV:Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên, còn

phép trừ và phép chia có luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên hay không? Chúng ta cùng trả lời câu hỏi đó trong nội dung bài học hôm nay

Hãy xét xem có số tự nhiên x

nào mà:

a) 2 + x = 5 hay không ?

b) 6 + x = 5 hay không ?

GV giới thiệu phép trừ và củng

cố các ký hiệu trong phép trừ

Thông qua tìm x, giới thiệu điều

kiện để thực hiện phép trừ và

minh họa bằng tia số (GV minh

hoạ bằng tia số như SGK)

* Củng cố bằng ?1

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV a) x= 3

a)không tìm được x suy ra điều kiện để thực hiện phép trừ

- Làm bài tập ?1.(trả lời miệng) a) a -a = 0;

b) a - 0 = a

1 Phép trừ hai số tự nhiên

a - b = c

(số bị trừ ) - (số trừ) = hiệu Điều kiện để thực hiện phép trừ

là số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Trang 15

c) Điều kiện để có hiệu a - b là

a  b

Hãy xét xem có số tự nhiên x

nào mà:

a) 3 x = 12 hay không ?

b) 5 x = 12 hay không ?

Nhận xét:

Ở câu a ta có phép chia 12:3 =

4

Tìm x, thừa số chưa biết , suy ra

định nghĩa phép chia hết với 2

số a,b

* Củng cố ?2

GV Giới thiệu 2 trường hợp của

phép chia thực tế, suy ra phép

chia có dư dạng tổng quát

Bốn số: số bị chia, số chia,

thương, số dư có quan hệ như

thế nào ?

* Củng cố ?3

HS : Tìm x theo yêu cầu của GV a) x= 4 vì 3.4 = 12

a) Không tìm được x vì không

có số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12

HS : làm bài tập ?2

a) 0 : a = 0 (a ≠ 0) b) a : a = 1 (a ≠ 0)

c) a : 1 = a

HS : Thực hiện phép chia, suy ra điều kiện chia hết, chia có dư HS: Số bị chia = số chia x thương + số dư

-Làm ?3

Số bi chia 600 1312 15

2 Phép chia hết và phép chia

có dư

a Phép chia hết :

-Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho :

a = b.q

b Phép chia có dư :

- Trong phép chia có dư :

Số bị chia = số chia x thương +

số dư

a = b.q + r ( 0 < r < b).

- Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

- Số chia bao giờ cũng khác 0

4 Củng cố

-Nêu cách tìm số bị chia, số bị trừ

-Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N

-Nêu đk để a chia hết cho b

-Nêu đk của số chia, số dư của phép chia trong N

- Củng cố mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia với BT 44

a/ x : 13 = 41 ; b/ 7x - 8 = 713.

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Bài tập 41 : áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế tìm quãng đường

- Giải bài 42 tương tự với bài 41

- BT 43 áp dụng điều kiện cân bằng của đòn cân, suy ra kết quả

- Ápdụng phép chia vào BT 45

- Chuẩn bị các bài tập luyện tập (sgk/ 24;25)

 Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tuần: 03 Ngày soạn:

LUYỆN TẬP

I Mục Tiêu:

thực hiện được

vài bài toán thực tế

2 Kiểm tra bài cũ:

+ HS1: cho 2 số tự nhiên a và b khi nào ta có phép trừ: a – b = x Ap dụng tính:

a) 425 – 257; b) 652 – 46 – 46 – 46

+ HS2: khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b  0) Tìm x, biết:

3.Nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Để rèn luyện cho chúng ta vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, tìm x,

giải một số bài toán thực tế thì chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay

2 HS lên bảng giải bài tập

Bài 48:

VD: 57 + 96 = (57 – 4)+(96 + 4)

= 53 + 100 = 153a) 35 + 98 = (35 – 2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29 = (46 –1) + (29 +1) = 45 + 30 = 75

Bài 49:

VD: 135 – 98 = (135 + 2) – (98 + 2)

= 137 – 100 = 37

Trang 17

Sau mỗi bài GV cho HS

thử lại (bằng cách nhẩm)

a) 321 – 96 = (321 +4) – (96 + 4) =325 – 100 = 225

b) 1354 – 997=(1354+3) – (997+3) = 1357 – 1000 = 357

50 nhân với số nào để

được 100? Vậ phải chia 14 cho

số nào?

Các câu khác GV làm

tương tự

GV cho HS suy nghĩ

trong 4’ Sau đó, GV giải đáp

Nhân với 2 chia 14 cho số 2

GV hướng dẫn xong,

3 HS lên bảng

HS có thể thảo luận với nhau rồi cho biết kết quả vừa tìm được

Bài 52:

a) 14 50 = (14:2)(50.2)

= 7 100 = 700

16 25 = (16:4)(25.4) = 4 100 = 400 b) 2100 : 50 = (2100.2)(50.2) = 4200 : 100 = 42 1400:25 = (1400.4) : (25.4) = 5600: 100 = 56 c)132 : 12 = (120 +12) : 12 = 120 : 12 + 12 :12 = 10 +1 = 11 96 : 8 = (80 + 16):8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 10 + 2 = 12 Bài 53: Ta có: 21000 : 2000 = 10 dư 1000 Tâm mua được nhiều nhất 10 vở loại I 21000 : 1500 = 14 Tâm mua được nhiều nhất 14 vở loại II GV cho HS thảo luận HS thảo luận Bài 55: Vận tốc của ôtô: 288 : 6 = 48 (km/h) Chiều dài miếng đất hình chữ nhật: 1530 : 34 = 45 (m) 4 Củng Cố Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân Với a, b N thì (a – b) có luôn N không? 5 Dặn Dò: + Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân + Đọc “Câu chuyện về lịch” (SGK) + BTVN: 47c, 50, 54 (SGK); 62, 64,76,77 (SBT) + Đọc trước bài “Lũy thừa với số mũ tự nhiên – Nhân hai lũy thừa cùng cơ số”  Rút kinh nghiệm:

Tuần: 04 Ngày soạn: Tiết: 10 Ngày dạy:

§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TƯ NHIÊN

NHÂN HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 18

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được

công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

* Kỹ năng: - HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa,

biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

* Thái độ: - HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa.

II CHUẨN BỊ

- HS: Bài tập luyện tập (sgk/ 24;25), máy tính bỏ túi thước kẻ

-GV: thước kẻ.Bảng bình phương, lập phương của mười số tự nhiên đầu tiên

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

Hãy viết các tổng sau thành tích: 5+5+5+5+5; a+a+a+a+a+a

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề:Tổng nhiều số hạng bằng nhau ta có thể viết gọn lại bằng cách dùng phép nhân

Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết như sau:

2.2.2 = 23 a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 , a4 là một luỹ thừa

Vậy thế nào là một luỹ thừa với số mũ tự nhiên và nhân hại luỹ thừa cùng cơ số bằng cách nào, chúng

ta cùng nghiên cứu trong bài học hôm nay

HS : Đọc phần hướng dẫn cáchđọc lũy thừa ở sgk

Nêu định nghĩa như SGK

- Nhóm2:lập bảng lập phươngcủa các số từ 0 đến 10 (dùngmáy tính bỏ túi)

1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

- Lũy thừa bậc n của a là tích của

n thừa số bằng nhau, mỗi thừa sốbằng a

Cơ số Số mũ Giá trịlũy

Trang 19

b) a4.a = a5

Vd1 : 32.33 = (3.3).(3.3.3) = 35

Vd2 : a4.a2 = (a.a.a.a).(a.a) = a6

a m a n = a m+ n

Chú ý : khi nhân hai lũy thừa cùng

cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộngcác số mũ

4 Củng cố

? Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bợc n của a Viết công thức tổng quát?

Hs: + Nhắc lại định nghĩa sgk + Công thức: an = a a a (n � 0)

? Tính: a3 a2 a5

Hs: a3 a2 a5 = a(3 + 2 + 5) = a10

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS phân biệt được cơ số và số mũ, nắm được công thức nhân hai lũy thừa

cùng cơ số

* Kỹ năng: HS biết viết gọn một tích các thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy thừa

* Thái độ: Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính lũy thừa một cách thành thạo.

II CHUẨN BỊ

- HS: Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

-GV:Bảng phụ, thước kẻ

Trang 20

-Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm thế nào ?

Viết dạng tổng quát ?

Tính 23.22 ; 54.5

*am.an =am+n

+ 23 22 = 25 = 2.2.2.2.2 = 32+52.5=53=5.5.5=125

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề : Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa

số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiết học hôm nay

Hướng dẫn HS;liên hệ cửu

chương, trả lời câu hỏi

Hướng dẫn HS cách giải

nhanh do kế thừa kết quả câu

a, làm câu b

- Nhận xét sự tiện lợi trong

cách ghi lũy thừa

HS : Trình bày các cách viết

có thể

HS : Áp dụng định nghĩa lũythừa với số mũ tự nhiên vànhận xét số mũ lũy thừa vàcác số 0 trong kết quả

12 chữ số 0

GV hướng dẫn cách làm trắc

nghiệm đúng sai

-HS : Tính kết quả và chọncâu trả lời đúng.Giải thính tạisao

HS cả lớp dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết quả bạn vừa dự đoán

BT 66 (sgk: tr 29).

112 = 121 ; 1112 = 12321

Dự đoán 11112 = 1234321

Trang 21

4 Củng cố

- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số c ?

- Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế nào ?

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a viết công thức tổng quát

- Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

- Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

- BT 90, 91, 92, 93 trang 13 SBT

- Chuẩn bị § 8 Chia hai lũy thừa cùng cơ số

 Rút kinh nghiệm:

Tuần: 04 Ngày soạn: Tiết: 12 Ngày dạy:

§8 CHIA HAI LUỸ THỪA CÙNG CƠ SỐ

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số, quy ước a0 = 1 ( với a 0)

* Kỹ năng: HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

* Thái độ: Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy

thừa cùng cơ số

II CHUẨN BỊ

- HS: Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

-GV:Bảng phụ, thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

Muốn nhân hai luỹ thừ cùng cơ số ta làm như thế

nào ? Viết công thức

Áp dụng tính a3.a5; x7.x.x4

- Áp dụng tính a3.a5 = a3+5 = a8

x7.x.x4 = x7+1+4 = x12

Trang 22

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề : Chúng ta đã được học phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, vậy với phép chia hai

luỹ thừa cùng cơ số ta làm như thế nào? Việc thực hiện phép tính có gì giống và khác so với phép nhânhai luỹ thừa cùng cơ số, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay

Số mũ của thương bằng hiệu số

- Làm ?2

a) 7 : 7 = 70 = 1b) x7 : x3 = x7-3 = x4

c) a4 : a4 = a4-4 = a0 = 1 + a10 : a2 = a10-2 = a8

c) a4 : a4 = a4-4 = a0 = 1 + a10 : a2 = a10-2 = a8

Ta quy ước : a 0 = 1 (a 0).

- Chú ý : sgk.

-Bài tập 67/30 sgk a) 38:34 = 38-4 = 34

b) 108 : 102 = 108-2 = 106 (x≠0 )

c) a6 : a = a6-1 = a5 (a ≠0)

GV hướng dẫn viết số 2475 dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10

3 Chú ý :

?3

538 = 5.102 + 3.101 + 8.100 abcd = a.1000+b.100+c.10+d = a.103 + b.102 + c.101+d.100

4 Củng cố

- Bài tập 68 (sgk : tr 30)

- Từ hai cách tính của bài 68, suy ra sự tiện lợi trong công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số

- GV đưa bảng phụ ghi bài 69 / 30 SGK gọi HS trả lời

Trang 23

a) S; S; Đ; S.

b) S; Đ; S; Sc) S; S; Đ; S

- GV giới thiệu cho HS thế nào là số chính phương và hướng dẫn HS làm câu a, b bài 72 SGK

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - Củng cố lại công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số.

* Kỹ năng: - HS biết chia hai lũy thừa cùng cơ số

*Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai lũy

Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm như

thế nào ? Viết công thức

Áp dụng tính

a) 65:63; b) x7:x3

- hs trả lời Chú ý và công thức /29 sgk

- Áp dụng tính

a) 65:63 = 65-3 = 62 = 36 b) x7:x3 = x7-3 = x4

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Vận dụng kiến thức đã học để làm BT

Viết kết quả phép tính dưới dạng

một lũy thừa

HS : áp dụng công thức chiahai lũy thừa cùng cơ số

BT 1:

a) 54:52 = 54-2 = 52

b) a7: a6 = a7-6 = a

Trang 24

Mỗi tổng sau có phải là số chính

BT 3:

a) 32 + 42 = 9 +16 = 25 = 52

Vậy tổng đã cho là số chính phương

b) 52 + 122

= 25 +144 = 169 = 132

Vậy số đã cho là số chính phương

 2n = 22

 n = 2c)2n = 16

- Học thuộc chia hai lũy thừa cùng cơ số và công thức tổng quát

- Xem lại các bài tập đã giải Làm BT 100, 101, 103 / 14 SBT

- Xem trước §9 Thứ tự thực hiện các phép tính

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 25

§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắn được cá quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính.

* Kỹ năng: - HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị của biểu thức

* Thái độ: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Khi tính toán cần chú ý đến thứ tự thực hiện các phép tính, vậy chúng ta sẽ thực

hiện như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về điều này

GV viết các dãy tính : 5 +3 - 12 ;

12 : 6.2; 42 là các biểu thức

Khi nào ta có một biểu thức?

Một số có được coi là một biểu

thức không?

- Trong biểu thức có thể có các

dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện

HS lấy thêm ví dụ về biểuthức

HS : Mỗi số có được xem là

1 biểu thức đại số không

HS đọc phần chú ý SGK

1 Nhắc lại về biểu thức:

Các số được nối với nhau bởi dấucủa các phép tính (cộng, trừ,nhân, chia, nâng lên luỹ thừa) làmthành một biểu thức

Chú ý: (sgk – 31)

Trang 26

nhân, chia, nâng lên luỹ thừa ta

thực hiện như thế nào?

- Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện

GV yêu càu HS hoạt động nhóm

thực hiện ?2, tìm x gắn với lũy

thừa và biểu thức có dấu ngoặc

GV cho HS kiểm tra kết quả các

nhóm

+ Trong dãy tính nếu chỉ có phép toán cộng, trừ (hoặc nhân, chia) ta thực hiện từ trái qua phải

+ Nếu dãy tính có dấu ngoặc

ta thực hiện trong ngoặc tròntrước, rồi đến ngoặc vuông,ngoặc nhọn

+ Trong dãy tính nếu chỉ cóphép toán cộng, trừ (hoặcnhân, chia) ta thực hiện từtrái qua phải

Ta thực hiện phép nâng lênluỹ thừa � nhân, chia �cộng, trừ

Đối với biểu thức chứa dấu ngoặc Ta thực hiện:

  � � 

HS : Làm ?1 , kiểm tra cácbài tính sau để phát hiệnđiểm sai :

2.52 = 102

62 : 4 3 = 62 :12

HS hoạt động nhóm thựchiện ?2

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức :

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc

- Thứ tự thực hiện các phép tínhđối với biểu thức không có dấungoặc : lũy thừa - nhân và chia,cộng và trừ

Vd1 : 48 - 32 + 5 = 16 +8 = 24

Vd2 : 60 : 2.5 = 30.5 = 150

Vd3 : 5.42 - 18 : 32 = 5.16 -18:9 = 80 - 2 = 78

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc

- Thứ tự thực hiện các phép tínhđối với biểu thức có dấu ngoặc là: ( )  [ ]   

x = 642 : 6

x = 107b) 23 +3x = 56 : 53

23 +3x = 56-3 = 53 = 125 3x = 125 -23 = 102

Trang 27

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS biết vận dụng các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

để tính đúng giá trị của biểu thức

* Kỹ năng: - Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.

*Thái độ: - Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính, máy tính bỏ túi, kiên hệ bài toán thực tế.

II CHUẨN BỊ

- HS: Bảng nhóm, máy tính bỏ túi Chuẩn bị bài tập luyện tập (sgk/32,33)

-GV:Bảng phụ, ghi bài 80, tranh vẽ các nút của máy tính., thước kẻ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

không có dấu ngoặc

Trang 28

- Bài tập 77b.

b/ 12 :{390 : [500 - (125 +35 7)]}

= 12 :{390 : [500 - 370]}

= 12 :{390 : 130} = 12 :3 = 4

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Để thực hiện thành thạo các phép tính luỹ thừa, và để viết gọn một tích các thừa số

bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa một cách linh hoạt Chúng ta cùng làm một số bài tập trong tiếthọc hôm nay

HS : Áp dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng

BT 77 /32 sgk a/ 27 75 + 25 27 - 150

- Ta làm trong ngoặc trước ,sau

đó thực hiện ngoài dấu ngoặc

HS : Trình bày quy tắc thựchiện phép tính với biểu thức

có dấu ngoặc và biểu thức bêntrong ngoặc Áp dụng vào bàitoán

BT 78 /33 sgk

12000(1500.2+1800.3+1800.2:3)

= 2 400

GV liên hệ việc mua tập đầu

năm học với ví dụ số tiền mua

đơn giản, sau đó chuyển sang

bài toán sgk

Chú ý áp dụng bài tập 78

HS : Nắm giả thiết bài toán vàliên hệ bài tập 78 + phầnhướng dẫn của GV, chọn sốthích hợp điền vào ô trống

BT 79 /33 sgk

Lần lượt điền vào chỗ trống các

số 1 500 và 1 800 ( giá trị củaphong bì là 2 400 đồng )

GV viết sẵn bài 80 vào giấy

trong cho các nhóm (hoặc bảng

nhóm) yêu cầu các nhóm thực

hiện (mỗi thành viên của nhóm

lần lượt thay nhau ghi các dấu

(=; <; >) thích hợp vào ô

vuông) Thi đua giữa các nhóm

về thời gian và số câu đúng

Sử dụng máy tính bỏ túi:

* GV treo tranh vẽ đã chuẩn bị

và hướng dẫn HS sử dụng như

SGK

GV gọi HS lên trình bày các

thao tác phép tính trong bài 81

HS : Hoạt động nhóm:

Tính giá trị mỗi vế và so sánhkết quả suy ra điền dấu thíchhợp vào ô vuông

Trang 29

- Xem lại các bài tập đã giải.

- Chuẩn bị câu hỏi 13/ 61 sgk (ôn tập chương I)

- Ôn lại lý thuyết phần số học đã học từ đầu năm và các bài tập có liên quan chuẩn bị cho ôn tập

6 Rút kinh nghiệm:

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - Hệ thống lại cho học sinh các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng trừ,

nhân, chia, nâng lũy thừa

* Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán

*Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

- Phát biểu và viết dạng tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân

- Lũy thừa mũ n của a là gì ? Viết công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

- Điều kiện để thực hiện được phép trừ là gì ?

- Khi nào số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b ?

3.Tiến hành bài mới

Đặt vấn đề: Ôn tập nội dung đã học để kiểm tra 1 tiết

Trang 30

nào? Gọi ba HS lên bảng.

GV đưa bài toán trên

bảng phụ

a) (2100 – 42): 21

b) 26+27+…+33

HS1:Số phần tử củatập hợp A

(100–10):1+1= 61 (phần tử)

HS2:Số phần tử củatập hợp B

(98–10):2 +1 = 45 (phần tử)

HS3:Số phần tử củatập hợp C

(105–35):2+1 =36 (phần tử)

Ba HS lên bảng, các

em khác làm vào vở, theodõi và nhận xét bài làm củacác bạn

b) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3

Cho 3 HS lên bảng

GV giới thiệu bài toán

và yêu cầu HS nhắg lại thứ tự

HS hoạt động theonhóm Sau đó, đại diện củamỗi nhóm báo cáo kết quả

b)26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 +32+ 33

= (26+33) + (27+32) + (28+31)+(29+30)

= 59.4 = 236c) 2.31.12 +4.6.42 +8.27.3

= 42.(39 – 37) : 42 = 42.2 :42 = 2

c ) 2448 : 119 – (23 – 6) = 2448 : 119 – 17

Trang 31

+Các cách viết một tập hợp

+ thứ tự thực hiện phép tính trong một biểu thức ( không có dấu ngoặc, có ngoặc)

+ Cách tìm 1 thành phần trong các phép tính cộng, trừ, nhân, chia

-Xem kỹ những bài tập đã chữa

- Về nhà ôn tập phần 1

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

5 Rút kinh nghiệm:

KIỂM TRA 45’

I Mục tiêu:

* Kiến thức: Kiểm tra khả năng lĩnh hội các kiến thức trong chương của HS

* Kĩ năng: Rèn luyện khả năng tư duy.Rèn luyện tính toán chính xác, hợp lý, kỹ năng trình bày bài toán

* Thái độ: nghiêm túc làm bài

Biết tính số phần tử của một tập hợp

1câu 1điểm 50%

2 câu 2điểm 20%

Biết công thức Thực hiện Biết thực hiện Biết vận dụng

Trang 32

Các phép toán về

số tự nhiên

nhân 2 lũy thừa cùng cơ số

được phép nhân 2 lũy thừa cùng cơ số

đúng thứ tự các phép tínhBiết tính toán hợp lí

các quy ước vếthứ tự để tìm x

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1câu 1điểm 12,5%

1câu 1điểm 12,5%

3câu 4,5điểm 56,25%

1câu 1,5điểm 18,25%

6 câu 6điểm 80%

2câu 2điểm

b) Xác định số phần tử của tập hợp A = 0;1;2;3; ;19

Bài 3 : (4,5 điểm) Thực hiện phép tính :

a) 24 57 + 24 43b) 4.52 – 16 : 23

Trang 33

2 Tổ chức kiếm tra:

Phát đề cho HS – thu bài

3 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài 10

4 Rút kinh nghiệm:

-

§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: -Học sinh hiểu được tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu ,

* Kỹ năng: -Học sinh biết nhận ra một tổng hoặc một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết cho

một số hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng ,hiệu đó

*Thái độ: -Rèn luyện tính chính xác cho học sinh khi vận dụng tính chất chia hết của một tổng

hoặc của một hiệu

Trang 34

3.Tiến hành bài mới

Gv: Chúng ta đã bíêt quan hệ chia hết của hai số tự nhiên Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp không cần tính tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó

có chia hết cho một số nào đó Để biết được điều này chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

-Xét xem 81 chia hết hay không

chia hết cho 27

-Giới thiệu cho hs kí hiệu chia

hết và kí hiệu không chia hết

-HS : Tìm ví dụ minh họa vớiphép chia hết, phép chia có dư

HS : đọc định nghĩa về chia hếttrong sgk

- Giải thích ý nghĩa của ký hiệu

-Giáo viên tổng hợp và giới

thiệu tính chất chia hết của một

tổng ,giới thiệu kí hiệu 

Gv giới thiệu kí hiệu “ � ”

a Mm, bM m và c M m

 (a+b+c) M m

4 Củng cố

? Nhắc lại 2 tính chất chia hết của một tổng?

Hs: Nhắc lại như trong sgk

- Bài tập 84 a/35

- Các bài tập có liên quan tương tự

a) Vì 54  6 và 36 6 nên (54 - 36) 8

5 Hướng dẫn học ở nhà

Trang 35

-Nắm vững tính chất chia hết của một tổng đã học

- Xem tiếp tính chất còn lại

6 Rút kinh nghiệm:

§10 TÍNH CHẤT CHIA HẾT CỦA MỘT TỔNG (tt)

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: -Học sinh hiểu được tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu.

* Kỹ năng: -Học sinh biết nhận ra một tổng hoặc một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết cho

một số hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng -hiệu đó

*Thái độ: -Rèn luyện tính chính xác cho học sinh khi vận dụng tính chất chia hết của một tổng

hoặc của một hiệu

Trang 36

3.Tiến hành bài mới

Gv: Khi xem xét một tổng có chia hết cho một số hay không, có những trường hợp không cần tính tổng hai số mà vẫn xác định được tổng đó có chia hết cho một số nào đó Để biết được điều này chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

GV hướng dẫn phân tích tương

tâm như phần ghi nhớ trong

khung, mở rộng với nhiều số

12 M 5 và 15 M 5

� (12+15) M 5

?3 (80+16)  8; (80-16) 8

(80+12)  8; (80-12)  8(32+40+24)  8 ; (32+40+12) 8

Bài tập 84 b/35

Vì 60 M 6 mà 14 M 6 Nên (60 + 14) M 6

4 Củng cố

-Bài tập 85/36 a) Vì 35 M 7, 49 M 7 và 210 M 7

nên (35 + 49 + 210) M 7b) Vì 42 M 7, 50 M 7 và 140 M 7 nên (42 + 50 + 140) M 7c) Vì 560 M 7, (18 + 3) M 7 nên (560 + 18 + 3) M 7

Trang 37

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm vững hai tính chất chia hết của một tổng

- Làm các bài tập phần luyện tập chuẩn bị giờ sau luyện tập

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 38

Tuần: 07 Ngày soạn: 23/09/12

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: -Học sinh vận dụng thành thạo tính chất chia hết của một tổng ,một hiệu ,

* Kỹ năng: -Học sinh biết nhận ra một tổng hoặc một hiệu của hai hay nhiều số có chia hết

cho một số hay không chia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng -hiệu đó

*Thái độ: -Rèn luyện tính chính xác cho học sinh khi vận dụng tính chất chia hết của một

tổng hoặc của một hiệu

? Xét xem 50 + 15 có chia hết cho 5 ?

HS2 : Phát biểu tính chất chia hết của một tổng

(Tính chất 2 )

?Xét xem 81+45+16 có chia hết cho 3 ?

-HS1:Phát biểu tính chất 1/34 sgk

Vì 50 M 5 và 15 M 5 nên (50 + 15) M 5-HS2: Tính chất / 35 sgk

Vì 81 M 3, 45 M3 , 16 M 3 nên (81 + 45 + 16) M 3

3.Tiến hành bài mới

Trang 39

thành tổng để kiểm tra xem số

đó có chia hết hay không chia

hết cho một số cho trước

b) 12465 =10000+2000+400+60+5 không chia hết cho 2

c) 14409 =1440+9 chia hết cho 3d) 14409 =1440+9 không chia hết cho 2

- Nắm vững hai tính chất chia hết của một tổng

- Xem lại các bài tập đã giải Làm BT 114, 115, 116/ 17 SBT

- Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

-Xem trước § 11 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

6 Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Tuần: 07 Ngày soạn: 23/09/12

§11 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 VÀ 5

I.MỤC TIÊU :

* Kiến thức: - HS nắm dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và hiểu được cơ sở lý luận của dấu

hiệu chia hết đó

* Kỹ năng: - HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra

một số , một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5

*Thái độ: - Rèn luyện HS tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho

2, cho 5

II PHƯƠNG TIỆN

- HS: xem lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 đã học ở tiểu học

- GV: Thước thẳng

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định

2.Kiểm tra

HS1: Xét biểu thức : 186 + 42 , mỗi số hạng có chia hết cho 6 không ?

- Không làm phép cộng, hãy cho biết tổng đó có chia hết cho 6 không ?

- Phát biểu tính chất tương ứng ?

HS2: Xét biểu thức : 186 + 42 + 56 Không làn phép cộng, hãy cho biết tổng có chia

hết cho 6 không ? Phát biểu tính chất tương ứng

3.Tiến hành bài mới

Gv: Muốn biết số 186 có chia hết cho 6 hay không ta phải đặt phép chia và xét số dư Tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể không cần làm phép chia mà nhận biết được một số có hay không chia hết cho số khác Có những dấu hiệu để nhận ra điều đó, trong bài học hôm nay ta xét dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

GV : Tìm ví dụ một vài số đồng

thời chia hết cho cả 2, và 5

GV : Liên hệ rút ra nhận xét

GV : Dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5 được giải thích như thế

nào ?

HS : Tìm ví dụ các số chia hếtcho 2; 5 và tìm điểm giống nhaucủa các số đó, suy ra nhận xét

HS : Trả lời câu hỏi

HS : Hoạt động tượng tự suy rakết luận 2

HS : Phát biểu dấu hiệu chia hếtcho 2

2 Dấu hiệu chia hết cho 2 :

Vd : Tương tự sgk

Kết luận : Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những

số đó mới chia hết cho 2.

Ngày đăng: 08/08/2021, 09:06

w