1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SƠ CẤP

39 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Chứng Khoán Sơ Cấp
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3 Quỹ đầu t 1 Là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu t để đầu t vào CK hoặc các dạng TS đầu t khác trong đó nhà đầu t không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định c

Trang 1

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHO ÁN

SƠ CẤP

Chương 5

Trang 3

TiÒ n

TiÒ n

TT S¬ cÊp TT Thø cÊp

CK CK

Trang 4

Kh ái niệm

Thị trường sơ cấp (primary market) là thị trường mua bán lần đầu các chứng khoán mới phát hành.

Thị trường sơ cấp còn có tên gọi là thị trường cấp 1 hay thị trường phát hành

Trang 6

Chức năng của TT sơ cấp

Đối với nền kinh tế quốc dân

Đối với chính phủ

Đối với các doanh nghiệp

Chức năng của TT sơ cấp

Trang 7

Quỹ đầu tư

Trang 8

2.1 ChÝnh phñ

Khi nµo ChÝnh phñ ph¸t hµnh

chøng kho¸n?

ChÝnh phñ ph¸t hµnh nh÷ng lo¹i chøng kho¸n nµo?

Trang 10

2.3 Quỹ đầu t

(1) Là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu t để đầu t vào CK hoặc các dạng TS đầu t khác trong đó nhà đầu

t không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định của quỹ.

(2) Hai loại quỹ: Quỹ thành viên và Quỹ

đại chúng

(3) Quỹ đại chúng có hai loại: Quỹ đóng

và Quỹ mở

Trang 11

III Các phương thức phát hành CK

3.1 Các phương thức phát hành chứng khoán

Phát hành riêng lẻ

Phương thức phát hành CK

Phát hành ra công chúng

Trang 12

3.1.1 Ph ỏt hành riờng lẻ (Private Placements)

Khái niệm

Phát hành riêng lẻ là hinh thức phát hành chứng khoán cho một số l ợng hạn chế nhất định các nhà đầu t ư

Biểu hiện:

- Phỏt hành khụng thụng qua phương tiện thụng tin đại

chỳng (kể cả Internet) trừ cỏc hội nghị hẹp với cỏc

nhà đầu tư tiềm năng

- Chào bỏn chứng khoỏn cho dưới 100 nhà đầu tư

Trang 13

và tổ chức đầu tư với các điều kiện và thời gian như nhau.

 Công ty phát hành CK ra công chúng được gọi là

công ty đại chúng

Trang 15

15

Trang 16

**Các dạng cổ phiếu

*Căn cứ vào tình hình đăng ký và phát hành

Số cổ phiếu đang lưu hành = Số CP đã phát hành – Số CP đã mua lại + Số CP phát hành thêm

Cổ phiếu đã phát hành

Trang 18

(1) CPT và cac quyền lợi của cổ

đông thường

* Khái niệm: CPT là chứng chỉ thể hiện quyền

sở hữu của cổ đông đối với công ty và xác nhận cổ đông được hưởng các quyền lợi thông thường trong công ty

* Quyền lợi :

+ Quyền lợi về kinh tế

+ Quyền quản lý công ty

+ Quyền tự do chuyển nhượng CP

+ Quyền mua trước cổ phần mới…

Trang 19

* Quyền lợi của cổ đông ưu đãi

+ Hưởng cổ tức trước CĐ thường

+ Quyền ưu tiên thanh toán trước

+ Tự do chuyển nhượng CP

Tuy nhiên, không được quyền bỏ phiếu bầu HĐQT và quyết định các vấn đề quan trọng của công ty

Trang 22

* Các loại CPƯĐ

Dựa vào s ự đảm bảo thanh toán cổ tức: CPƯĐ tích luỹ và CPƯĐ không tích luỹ

Dựa vào khả năng phân chia lợi nhuận: CPƯĐ tham

dự và CPƯĐ không tham dự

Ngoài ra còn có:

+ CPƯĐ có thể mua lại

+ CPƯĐ có thể chuyển đổi

Trang 23

cổ phiếu

2

Tách hoặc gộp cổ phiếu

3

Trang 24

Ví dụ: Phát hành CP trả cổ tức

Công ty CP An Phát có vốn điều lệ 100 tỷ đồng Đầu năm

2019, công ty quyết định dành 10 tỷ đồng lợi nhuận của năm 2018 để trả cổ tức cho cổ đông bằng cổ phiếu

Hỏi: Khi công ty An Phát thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu thì ảnh hưởng như thế nào đến:

+ Vốn điều lệ (Vốn góp cổ đông)

+ Vốn chủ sở hữu (Vốn cổ đông)

+ Tổng tài sản

+ Giá cổ phiếu trên thị trường

Một nhà đầu tư A đang sở hữu 1 triệu cổ phiếu An Phát,

NĐT sẽ nhận được them bao nhiêu cổ phiếu và tỷ lệ sở hữu của NĐT A sẽ thay đổi thế nào sau khi công ty thực hiện trả

cổ tức bằng cổ phiếu?

Trang 25

Nội dung cần nghiên cứu:

+ Khi nào công ty thực hiện một trong các hình thức trên

+ Khi thực hiện thì ảnh hưởng như thế nào đến: Số CP đang lưu hành, vốn cổ đông,quyền

sở hữu, giá CP, tài sản, vốn điều lệ…

+ Điểm khác biệt giữa trả cổ tức bằng tiền và trả cổ tức bằng CP

Trang 26

(2) Phát hành CP mới có thu tiền

Là trường hợp phát hành cổ phiếu mới

có làm tăng số lượng CP đang lưu hành đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu (vốn cổ đông).

Trang 28

* Đặc trưng của TP

Trang 31

(2) Căn cứ vào lợi tức trái phiếu

TP có lãi suất cố định 1

TP có lãi suất biến đổi (thả nổi)

2

TP zero coupon 3

Trang 33

(4) Căn cứ vào tính chất TP

TP có thể chuyển đổi 1

TP có quyền mua cổ phiếu 2

Trái phiếu có thể mua lại 3

Trang 34

(5) Căn cứ vào mức độ rủi ro tín dụng

Trái phiếu có rủi ro cao

1

Trái phiếu có rủi ro thấp

2

Trang 36

IV Chào bán CK ra công chúng

4.1 Điều kiện chào bán CK ra công chúng

Trang 37

4.3 Các phương pháp chào bán CK ra

công chúng

Phát hành trực tiếp 1

Phát hành qua người bảo lãnh

(Uỷ thác phát hành)

2

Phương pháp đấu thầu 3

Trang 38

(1) Phát hành trực tiếp

Trang 39

(2) Phát hành qua nhà bảo lãnh (ủy thác phát hành)

Ngày đăng: 08/08/2021, 00:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w