1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN MÔN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

67 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại tài liệu tham khảo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức tài chính trung gian... Chức năng kiểm soát... Chức năng kiểm soátxuyên hoặc định kỳ tùy từng trung gian tài chính... Chức năng của NHTM... Chức năng trung gi

Trang 2

NỘI DUNG

 Khái niệm, đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian

 Phân loại của các tổ chức tài chính trung gian

 Chức năng của các tổ chức tài chính trung gian

 Vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

 Các tổ chức tài chính trung gian chủ yếu

Trang 3

Tài liệu tham khảo

 Chương 4- giáo trình tài chính- tiền tệ (HVTC 2011)

 Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại (HVTC

2008)

 Giáo trình bảo hiểm –HVTC

 Thị trường tài chính và các định chế tài chính trung gian

Trang 4

1 Khái niệm, đặc điểm của các tổ chức tài chính trung gian

Khái niệm: Tổ chức trung gian tài chính là các tổ

chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính- tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho khách hàng

Trang 5

Tổ chức tài chính trung gian

Trang 6

Các loại hình tổ chức TGTC

nhỏ lẻ  cho vay, chiết khấu, thanh toán

đầu tư 1 danh mục CK

Trang 7

 Là những tổ chức chuyên doanh về tiền tệ, tín dụng,

cung cấp dịch vụ tài chính nhằm mục tiêu doanh lợi và các mục tiêu xã hội khác

Trang 8

2 Phân loại các tổ chức tài chính trung gian

 Căn cứ theo chức năng,

nhiệm vụ

 Tổ chức trung gian tín dụng,

trung gian thanh toán

 Trung gian tài chính tiết kiệm

theo hợp đồng

 Các trung gian đầu tư

 Căn cứ vào mục đích hoạt động

 Hoạt động vì mục tiêu doanh lợi

 Thực hiện các chính sách xã hội

Trang 9

3 Chức năng của các tổ chức tài chính trung gian

3.1 Chức năng tạo vốn

3.2 Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế

3.3 Chức năng kiểm soát

Trang 10

Chức năng tạo vốn

Các tổ chức trung gian huy động các nguồn vốn tạm

thời nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành các quỹ tiền tệ tập trung có quy mô lớn để cho vay đầu tư khi đó tiền đã được chuyển thành vốn cho nền kinh tế

phương pháp tiết kiệm quy mô  xóa rủi ro trong

mất cân xứng thông tin

Trang 11

Chức năng cung ứng vốn cho nền

kinh tế

 Đáp ứng chính xác, đầy đủ và kịp thời nhu cầu tài trợ vốn cho các cá nhân và doanh nghiệp

Trang 12

Chức năng kiểm soát

xuyên hoặc định kỳ tùy từng trung gian tài chính

Trang 13

4 Vai trò của các tổ chức tài chính

kiệm nhỏ lẻ trong nền kinh tế

Trang 14

5 Các tổ chức tài chính trung gian

chủ yếu

5.1 Các ngân hàng và tổ chức tín dụng

5.2 Các trung gian đầu tư

5.3 Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

Trang 15

5.1 Ngân hàng thương mại

Khái niệm: NHTM là một doanh nghiệp kinh

doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng; với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân

Trang 16

Đặc trưng của các NHTM

Là tổ chức được phép nhận tiền gửi với trách

nhiệm hoàn trả

Sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay; chiết khấu và đầu tư

Thực hiện các khoản thanh toán và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng

Trang 17

Các loại hình NHTM

Căn cứ theo

tiêu thức sở

hữu góp vốn,

• NHTM mạng lưới

Căn cứ theo tính chuyên môn hóa hoạt động tín dụng

• NHTM chuyên ngành

• NHTM đa ngành

Trang 18

Chức năng của NHTM

Trang 19

Chức năng trung gian tín dụng

nhu cầu về vốn đóng vai trò người đi vay, cho vay

Trang 20

Chức năng trung gian thanh toán

vụ hoặc các khoản thu khác theo yêu cầu của

khách hàng, thực hiện thanh toán tiền mua hàng theo lệnh của ho

thanh toán, thẻ rút tiền, ) giảm chi phí

Trang 21

Chức năng trung gian thanh toán

Trang 22

Chức năng tạo tiền

Tạo ra tiền tín dụng (tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại

NHTM, là một bộ phận cấu thành khối lượng tiền được sử dụng trong các hoạt động giao dịch

Trang 23

Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

Nghiệp vụ tài sản có- sử dụng vốn

Trang 24

Tài sản có

Hoạt động ngân quy

- Giấy bạc NH và tiền kim loại

- Tiền gửi tại NHTW

- Tiền gửi tại các NH khác

- Các khoản ngân quỹ trong quá

trình thu nhận

Nghiệp vụ cho vay

- Cho vay ngắn hạn

- Cho vay trung và dài hạn

- Các loại khác

Nghiệp vụ đầu tư

- Đàu tư chứng khoán

- Góp vốn liên doanh, liên

kết

Tài sản nợ

Nguồn vốn tiền gửi

- Tiền gửi thanh toán

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm

- Các hình thức huy động khác

Nguồn vốn đi vay

- Vay NHTW

- Vay NHTM, TCTD

Nguồn vốn chủ sở hữu của

ngân hàng

- Vốn điều lệ

- Quỹ dự trữ

- Vốn khác

Trang 25

Nguồn vốn CSH của ngân hàng

Vốn điều lệ: vốn riêng của NH, do các chủ sở hữu đóng

góp

Các quy dự trữ: những quỹ có vốn được trích từ lợi

nhuận hàng năm để lại bổ sung vốn pháp định

Lợi nhuận không chia: phần thu nhập của NH được giữ

lại trong quá trình kinh doanh thay vì dùng để chi trả cổ tức cho các cổ đông

Trang 26

Vốn điều lệ năm 2011

Tên NH Thời gian Vốn điều lệ (tỷ

Trang 27

NGUỒN VỐN TIỀN GỬI

 Tiền gửi thanh toán

 Tiền gửi có kỳ hạn

 Tiền gửi tiết kiệm

 Các hình thức huy động khác

Trang 28

Nguồn vốn đi vay

 Vay từ NHTW

 Vay từ các tổ chức tín dụng khác

 Nguồn vốn khác

Trang 29

Nghiệp vụ cho vay

 Cho vay ngắn hạn

 Cho vay trung và dài hạn

Trang 30

Nghiệp vụ Đầu tư

 Đầu tư chứng khoán

 Góp vốn liên doanh, liên kết

Trang 31

Hoạt động ngân quỹ

 Nhu cầu dự trữ tiền mặt

 Tiền gửi tại NH khác

 Tiền gửi tại NHTW

Trang 32

Doanh

nghiệp sản

xuất

Tỷ trọng (%) Ngân hàng Tỷ trọng (%)

Nguồn vốn

-Vốn ngắn hạn

-Nợ dài hạn

-Vố chủ sở hữu

100 25 30 45

Nguồn vốn

-Vốn ngắn hạn -Nợ dài hạn -Vốn chủ sở

hữu

100 75 17 8

Trang 33

5.1.2 Ngân hàng chính sách

Khái niệm: là NH của nhà nước, hoạt động

không vì mục tiêu lợi nhuận, mà phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của nhà nước

Trang 34

Nguồn vốn của NHCS

hành chứng khoán

lãi của moi tổ chức và tầng lớp dân cư

Trang 35

Hoạt động sử dụng vốn

đắp chi phí và có trách nhiệm phát triển vốn

nghèo, sinh viên, )

ưu đãi

Trang 36

5.1.3 Ngân hàng tiết kiệm

Khái niệm: là tổ chức tín dụng chuyên huy động

tiền gửi tiết kiệm của các cá nhân và sử dụng vốn này để đầu tư chứng khoán (chủ yếu là trái phiếu kho bạc); cho vay sản xuất và tiêu dùng dựa trên

cơ sở thế chấp và cầm cố tài sản của khách hàng

Trang 37

Các loại hình ngân hàng tiết kiệm

Trang 38

Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ

động các khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân

trong xã hội phương thức hoạt động của các

NHTK mang tính chất tương trợ là chủ yếu, không nhằm mục tiêu kinh doanh như các NHTM

Trang 39

Hiệp hội cho vay và tiết kiệm

Tổ chức tín dụng này ban đầu hoạt động mang tính chất tương hỗ, nhưng về sau hoạt động như

NHTM, bao gồm nhận tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn và cho vay

Trang 40

Quỹ tiết kiệm

chuyên thu hút tiền gửi tiết kiệm để chuyển cho

NH chính sử dụng

Trang 41

5.1.4 Ngân hàng đầu tư

Khái niệm: là ngân hàng hoạt động kinh doanh

đối tượng đầu tư chủ yếu là các lĩnh vực chứng khoán và các dịch vụ liên quan đến phát hành bảo lãnh chứng khoán

Trang 42

Hoạt động tạo lập nguồn vốn

kỳ hạn của các định chế tài chính, doanh nghiệp và các nhân

Trang 43

Hoạt động sử dụng vốn

chứng khoán

 Chấp nhận hối phiếu

 Tư vấn tài chính DN

 Đầu tư chứng khoán

 Môi giới CK cho khách hàng

 Quản lý quỹ đầu tư

Trang 44

Hoạt động sử dụng vốn

Trang 45

5.1.5 Các tổ chức tín dụng hợp tác

Khái niệm: là một loại định chế tài chính thuộc

sở hữu tập thể, thành lập trên cơ sở đóng góp vốn cổ phần của các thành viên và chủ yếu cho các

thành viên vay nhằm mục đích tương trợ phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống

Trang 46

Nguồn vốn huy động

Vốn điều lệ: hình thành từ đóng góp tự nguyện

dưới hình thức cổ phần của các thành viên

Tiền gửi: có kỳ hạn, không kỳ hạn

Vay trong hệ thống từ các tổ chức tiêu dùng hợp tá cơ sở hoặc trung ương, TCTD, NHTW

Trang 47

Hoạt động sử dụng vốn

hạn)

(theo ls thỏa thuận)

Trang 48

5.2 Các trung gian đầu tư

5.2.1 Các công ty tài chính

5.2.2 Quỹ đầu tư tương hỗ

Trang 49

5.2.1 các công ty tài chính

hàng, với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 50

Các loại hình CTTC

Căn cứ vào cách thức sử dụng vốn của CTTC

Trang 51

Các loại hình cttc

Căn cứ vào hình thức sở hữu Căn cứ vào phân loại của

Trang 52

Hoạt động của cttc

Huy động vốn Sử dụng vốn

- Vốn chủ sở hữu

- Nhận tiền gửi

- Phát hành giấy tờ có giá

- Đi vay

- Tiếp nhận vốn ủy thác của

CP, tổ chức, cá nhân

Trang 53

5.2.2 quỹ đầu tư tương hỗ

TCTC trung gian thực hiện huy động vốn từ các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiểu về thị trường CK (HGĐ) và đầu tư vốn của ho trong một danh mục

CK theo nguyên tắc phân tán đầu tư

Trang 54

Phân loại quỹ đầu tư

 Quỹ đầu tư tư nhân

 Quỹ đầu tư tập thể

 Quỹ đầu tư dạng mở

 Quỹ đầu tư dạng đóng

Trang 55

5.3 Các tổ chức tiết kiệm theo

hợp đồng

5.3.1 Các công ty bảo hiểm

5.3.2 Quỹ trợ cấp hoặc quỹ hưu trí

Trang 56

5.3.1 Công ty bảo hiểm

Khái niệm: công ty bảo hiểm là tổ chức tài chính

có nhiệm vụ cung cấp các hợp đồng bảo hiểm cho các doanh nghiệp và các hộ gia đình nhằm giảm bớt các rủi ro ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và đời sống của ho

Trang 57

Hợp đồng bảo hiểm

Khái niệm: là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo

hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm

Trang 58

Đặc điểm của các công ty bảo hiểm

 Nguyên tắc phân tán rủi ro: bồi thường

 Bán HĐBH tập trung vốn  sử dụng vốn hiệu quả

 bảo toàn vốn  giảm phí

Trang 59

Cơ chế hình thành quỹ bảo hiểm

thường hộ cho các công ty bảo hiểm khác, )

Trang 60

Phân loại các nghiệp vụ bảo hiểm của

công ty bảo hiểm

 Theo phương thức quản lý có tính truyền thống

 Bảo hiểm thiệt hại

 Bảo hiểm con người

 Theo tính chất rủi ro và mức độ ảnh hưởng của nó đối với xã hội

 Bảo hiểm bắt buộc

 Bảo hiểm tự nguyện

Trang 61

Cơ chế phân phối và sử dụng quỹ

bảo hiểm

Trả tiền bảo hiểm và tiền bồi thường

 Trả tiền BH trong HĐBH nhân tho

 Trả tiền BH trong BH tai nạn, bệnh tật, ốm đau

 Trả tiền bồi thường tổn thất trong HĐBH thiệt hại

Trang 62

Cơ chế phân phối và sử dụng quỹ bảo

hiểm

 Lập quỹ dự phòng nghiệp vụ

 Quỹ dự phòng nghiệp vụ trong kỹ thuật phân chia

 Dự phòng nghiệp vụ trong kỹ thuật tồn tích

 Thực hiện nghĩa vụ với NSNN

 Tạo lập các quỹ tiền tệ khác

Trang 63

Hoạt động đầu tư của công ty bảo

hiểm

 Nguồn vốn đầu tư: vốn đầu tư, quỹ dự trữ bắt buộc, khoản dự phòng nghiệp vụ,

Nguyên tắc đầu tư

 Đầu tư theo danh mục NN quy định

 An toàn về mặt tài chính

 Sinh lời

 Khả năng thanh khoản

Trang 64

Lĩnh vực đầu tư

 CTBH nhân tho:

 Các giá trị bất động sản

 Các giá trị động sản

 Khoản cho vay và tiền gửi

 CTNH phi nhân tho:

 Trái phiếu chính phủ

 Trái phiếu tư nhân

 Cho vay thế chấp (thế chấp thương mại văn phòng, trung tâm thương mại, cao ốc )

Trang 65

Nguyên tắc hoạt động

 Đầu tư nguồn vốn từ các khoản dự phòng nghiệp vụ theo các danh mục do NN quy định

 Nguyên tắc phân chia rủi ro trong đầu tư

 Nguyên tắc phân tán rủi ro

Trang 66

5.3.2 quỹ trợ cấp hoặc quỹ hưu trí

 Cơ chế quản lý quỹ hưu trí

 Kỹ thuật phân chia

 Kỹ thuật tồn tích

 Mục đích của các quỹ hưu trí và quỹ trợ cấp

 Phương thức quản lý quỹ hưu trí

 Quỹ do các công ty kinh doanh lớn lập ra

 Quỹ trợ cấp công cộng được quản lý bởi Chính Phủ

Trang 67

Câu hỏi

 So sánh điểm giống và khác nhau giữa NHTM và

công ty bảo hiểm

 Phân tích vai trò của NHTM đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Phân tích vai trò của các tổ chức trung gian tài chính trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế- xã hội?

Ngày đăng: 08/08/2021, 00:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w