Cần điều trị suy tim, viêm phế quản, viêm gan Điều trị suy tim • Lợi niệu + UCMC / giãn mạch + digital • Lợi niệu+ UCMC/ giãn mạch+ trợ tim... Nhóm 1: Thuốc tác dụng trên hệ RAA... Tác d
Trang 1Bệnh nhân : Vũ Văn Quỳnh
Tuổi : 62
Giới : Nam
Ngày vv : 3/6/2016, lúc 12h45
Lí do vào viện: mệt, khó thở nhiều
Bệnh sử:4 ngày nay mệt mỏi, khó thở, ăn uống kém, đi lại khó khăn , tiểu tiện ít, được người nhà đưa vào viện
Tiền sử: suy tim do HHoHL nhiều năm nay
Trang 3• Dobutamin 250mg 1 lọ, trong NaCl 9% 50ml, BTĐ 7ml/…
• Mắc monitor theo dõi
Các bạn nhận xét gì?
Trang 4Gan to dưới bờ sườn 3-4cm
Phổi ran ẩm 2 bên
Phù 2 chân
• 14h
HA 120/80 Còn khó thở, NT 28 l/p Tim LNHT 160 l/p Phổi ran ẩm 2 bên Gan to DBS 3cm Phù 2 chân
=>cải thiện …
>>>>Với tình trạng bn như trên, bạn sẽ tiếp tục xử
lý thế nào?
Trang 7Cần điều trị suy tim, viêm phế quản, viêm gan
Điều trị suy tim
• Lợi niệu + UCMC / giãn mạch + digital
• Lợi niệu+ UCMC/ giãn mạch+ trợ tim
Trang 8Điều trị suy tim
Trang 10Thuốc có tác dụng kéo dài thời gian sống
Trang 11Nhóm 1: Thuốc tác dụng trên hệ RAA
Trang 12Tác dụng
• Mạch: giãn mạch giảm hậu gánh, tiền
gánh giảm phì đại thành
mạch,cải thiện cn mạch máu
• Tim: giảm phì đại, xơ hóa tâm thất
• Thận: giảm td của aldosteron, tăng sức lọc
Trang 13• Phù mạch tk do thoát nước qua mao mạch
• Thay đổi vị giác( captopril)
Trang 14Lợi niệu
Trang 16Lợi niệu quai
Tác
• Tác dụng lợi tiểu :nhanh, mạnh, tgian TD ngắn
Chỉ định
Phù, sản giật ở người mang thai
-Trong Cấp cứu : phù phổi cấp, phù phổi nặng, cơn
tăng huyết áp, sản giật ở người mang thai
-Suy tim có phù-suy thận ure huyết cao
Trang 17• AG, UCMC, digital, antacid
3 thuốc:Furosemid(Laix,Lasilix,Trofurit), Etacrynic acid ( Edecrin), Bumetanid( Bumex)
Trang 18Thuốc lợi niệu giữ Kali
thải H+ gây nhiễm axit c hóa)
Trang 19• TD thải trừ Na+ của thuốc phụ thuộc vào số
lượng Aldosteron bài tiết và bị ức chế
• TD xuất hiện chậm sau 12-24h
Thuốc không đối lập với aldosteron
• Triamteen ( Teriam)
• amilorid
Trang 20Kết luận:
Trang 21Nhóm 4:Thuốc giãn mạch nhóm nitrat
Trang 22Nitrat làm giãn tất cả các cơ trơn, k ảnh hưởng đến cơ tim và cơ vân Giãn tĩnh mạch, động mạch
nên giảm tiền gánh, hậu gánh, do vậy giảm sd oxy cơ tim và giảm công năng tim
• Thuốc : Nitroglycerin, amyl nitrit, isosorbit dinitrit
Trang 23
Nhóm : glycosid trợ tim
• Glycosid tim
• Làm tâm thu ngắn và mạnh tâm trương dài ra,nhịp chậm lại tim được nghỉ ngơi nhiều hơn,máu từ nhĩ vào thất thời kì tâm trương được nhiều hơn
Trang 24Nhóm 5: thuốc cường B-adrenergic
trong điều trị suy tim
Isoprenalin, dobutamin, dopamin
Cơ chế chung : (-)adenylcyclase >tăng AMP vòng> tăng ca2 vào tế bào>Co cơ tim
Trang 25Tương tác thuốc
Dùng cùng thuốc gây mê halothan gây loạn nhịp thất nặng
Tương kị với ks penicillin,cefazolin > tránh trộn lẫn trong dịch truyền
isoprenalin
Trên b1 làm tim đập mạnh,tăng nhịp>tăng nhu
cầu sử dụng oxy,tăng tính dẫn truyền
Trên b2 giãn mạch ,hạ HA, giãn khí quản nhanh
và mạnh, giảm tiết dịch niêm mạc> phân phối
máu cho các tạng chịu ảnh hưởng của sốc tim và
cắt được cơn hen
Trên tim: làm tim co bóp mạnh và
ít tăng nhịp không làm tăng nhu cầu sử dụng oxy của tim
Mạch: ít nhưng giãn mạch vành,tác dụng lợi niệu
do tăng cung lượng tim
Giảm nhẹ sức cản mạch ngoại vi và áp lực mao mạch phổi
• Chỉ định :sốc tim và suy tim nặng
• tdkmm: Ở người có tiền sử tăng huyết áp làm tăng huyết áp tiến triển nhanh, loạn nhịp,tăng G,L
Trang 26• Câu hỏi :
Trang 27Viêm phế quản: cefoperazon
Ks cephalosporin thế hệ 3
Phổ tác dụng : trên cả gram dương và gram âm
Trên gram + kem cepha thế hệ 1 và mạnh trên gram –
Bền với blamtase và tác dụng tốt với trực khuẩn mủ xanh
Có ưu điểm vào dịch não tủy tốt hơn cepha 1 ; cepha 2 (trừ cefuoxim đều không đạt được nồng độ điều trị ở dịch não tủy
Tác dung không mong muốn
Thải trừ chủ yếu qua đường gan mật ở những bệnh nhân bị bệnh lý gan tắc mật cần phải hiệu chỉnh liều
Tương tác thuốc:
Gây hội chứng disufiram khi dùng cùng rượu với các triệu chứng: đỏ bừng mặt,nhức đầu dữ dội, buồn nôn ,nôn vã mồ hôi, tụt huyết áp vf bối rối
Chuyển hóa của rượu trong cơ thể:
ethylic.> aceataldehyd >acetat >CO2 +H20
Khi dùng cefoperazon hay các cephalosporin khac sẽ ức chế enzyme aldehyd dehydrogenase làm acetaldehyd không chuyển thành acetat >gây chóng mặt ,nôn ,đỏ bừng mặt
Trang 29L-ornithine L-aspartate
• L-orthinine là một acid amin, k tham gia cấu thành protein Nó tham gia vao trong chu trình ure Nó gắn với carbamoyl phospahte-chất tạo ra khi amoni chuyển hóa sự khử amoni), và chuyển thành L-citrulline giải phóng ure Do vậy nó làm giảm lượng amoni trong máu Tốt cho gan và bệnh tim mạch mạn
Trang 30 Nguồn gốc: cây kế (kế sữa)
• Tăng chức năng gan, tăng cường tạo protein, tế bào gan
• Bảo vệ gan trước các tác nhân rươụ bia, hóa chất
• viêm gan cấp, mạn, xo gan …
• Bảo vệ, dự phòng, hay khi sử dụng thuốc hại gan
Trang 31 Liều dùng tham khảo
• Xơ gan: silymarin 280-450mg/ngày, chia 2-3 lần
• Viêm gan mạn tính
Silipide 160-480mg/ngày
• Viêm gan siêu vi cấp tính
420 mg/ngày, chia 3 lần
• Nhiễm độc gan do thuốc,độc tố
280-420mg/ngày, chia 3 lần,,có thể dùng tối đa 800 mg/ngày