Cây phát sinh loài không rõ nguồn gốc Unrooted tree Là dạng mạng lưới quan hệ loài Không chắc chắn thời gian, không gian khởi đầu Biểu hiện quan hệ họ hàng nhưng không phản ánh sự t
Trang 2Các ứng dụng thực tiễn
Trang 3Bioinformatics
Trang 6Tìm hiểu các quan hệ loài
Trang 7CÂY PHÁT SINH LOÀI LÀ GÌ?
Miêu tả lịch sử tiến hóa của một nhóm loài với những đặc tính khác
nhau nhưng có cùng mối quan hệ họ hàng với nhau và cùng hình thành từ một tổ tiên trong quá khứ
PHYLOGENETIC TREE
Trang 8Cây phát sinh loài (Phylogeny)
Cây phát sinh loài ‘kể lại’các thời điểm ‘lâu đời nhất’ trong
mối quan hệ loài từ 1 tổ tiên chung.
Biểu hiện tổ tiên chung cho tất cả các loài/gene trong cây phát sinh
Các loài gần nhau, có khoảng cách từ gốc đến ngọn sát nhau có thể là họ
hàng ‘gần’ của nhau trong 1 thời điểm ở quá khứ
Trang 9Ý nghĩa cây phát sinh loài
Phản ánh
Mức độ quan hệ giữa các nhóm loài sinh vật
Quá trình tiến hoá của các nhóm sinh vật từ thấp đến cao, từ đơn giản
đến phức tạp.
Biết được số lượng của các nhóm sinh vật khảo sát
Trang 11Bioinformatics 11
Charles Darwin (1809 – 1882)
HMS Beagle
Trang 12Hành trình trên chuyến tàu Beagle
Trang 13Bioinformatics 13
Cây phát sinh loài đầu tiên được vẽ
Trang 14Ý tưởng về cây phát sinh loài
Trang 15Bioinformatics 15
Ý tưởng …
một nguồn gốc khi ông quan sát các loài “tương tự” trong suốt chuyến hành trình
Trang 16Ý tưởng …
Nhóm 1: 6 loài (1, 3, 4, 5, 6, 10) sống trên cây
Nhóm 2: 6 loài (7, 8, 11, 12, 13, 14) sống trên mặt đất
Nhóm 3: 1 loài (9) sống ở đảo Cocos
Nhóm 4: 1 loài (2) khác với chim sẽ và giống chim nháy
Trang 17Bioinformatics 17
Darwin’s tree of life
Trang 18Quan điểm Darwin về tiến hóa của loài người
Trang 19Bioinformatics 19
Darwin vs Tôn giáo
Trang 20Xây dựng cây phát sinh loài
Trang 22Trình tự bảo tồn
chức năng quan trọng đối với sinh vật
Trang 23Bioinformatics 23
Ví dụ: promoter
Trình tự -10: TATAAT, trong đó T cuối có mức độ bảo tồn cao nhất
Trình tự này chứa nhiều T/A để 2 mạch dễ tách nhau
Trang 24Ví dụ: vị trí bảo tồn của protein
Trang 25Bioinformatics 25
Phương pháp nghiên cứu
Trang 26Các phần mềm hỗ trợ
Sắp xếp đa trình tự ClustalX, ClustalW
Trang 27Các thuật ngữ trong cây phát sinh loài
Trang 28Các đột biến có thể xảy ra
Xảy ra ở các nhóm chuyển tiếp từ purine (A <-> G) hay pyrimidine (C <->T)
Xảy ra ở các nhóm chuyển từ purine sang pyrimidine hoặc ngược lại (A<->T, C<->G, A<->C,
T<->G)
Tất cả các đột biến trên đều là đột biến điểm (point mutation) trong di truyền với các
loại: mất đoạn, chuyển đoạn, thêm đoạn, hoặc đảo đoạn
Trang 29Bioinformatics
Trang 30Các dạng khác nhau của cây tiến hóa
Trang 31Cây phát sinh loài không rõ nguồn gốc (Unrooted tree)
Là dạng mạng lưới quan hệ loài
Không chắc chắn thời gian, không gian khởi đầu
Biểu hiện quan hệ họ hàng nhưng không phản ánh sự tiến hóa
Không thể nhận rõ khi quá trình nhân bản gene diễn ra
Trang 32Cây phát sinh loài biết rõ nguồn gốc (Rooted tree)
Cây phát sinh loài biểu hiện rõ sự tiến hóa
Có thể chỉ ra quá trình nhân bản gene xuất hiện
Có nguồn gốc - Ví dụ tổ tiên chung liên quan đến tất cả các trình tự gene hoặc
loài
Đòi hỏi1 nhóm đặc biệt không liên quan đến nhóm nghiên cứu (outgroup)
Trang 33Ví dụ: Nghiên cứu quan hệ Hemoglobin A, sử dụng nhóm
không liên quan là Hemoglobin B
Trang 34Các dạng của cây phát sinh loài biết rõ nguồn gốc
(Rooted tree)
Trang 35Cây phát sinh nhánh tiến hóa
Các nhánh dài hơn chỉ ra việc tiến hóa diễn ra nhanh hơn –đặc biệt hữu ích trong việc tìm hiểu các quan hệ được sinh ra từ dữ liệu mã hóa trình
tự, có thể chỉ ra sự thay đổi về chức năng, hoặc về môi trường sống…
Trang 36Ví dụ
Cây phát sinh loài 1, 2, 3 theo thứ tự là;
(a) Dạng phân ly, nhánh tiến hóa và dendrogram
Trang 37Các phương pháp để xây dựng cây phát sinh loài
Các phương pháp cơ bản trong phân tích quan hệ loài: 3 dạng
PP dựa vào ma trận khoảng cách (Distance Matrix)
PP thống kê không tham số (Parsimony)
PP dựa vào khả năng có thể xảy ra (Likelihood)
Trang 38Phương pháp Distance
Trang 39Distance Matrix
Các trình tự giống nhau nhất = có mối liên hệ loài gần
nhất
Là 1 cơ chế phân tử nghiêm ngặt (theo dạng đồng hồ)
–Tỷ lệ đột biến gen ngang nhau trong mỗi giống loài
– Khi tỷ lệ khác biệt 1 cách chắn chắn không chính xác
Trang 40Cách tính
(1) a + b = 3(2) a + e + c = 9(3) b + e + c = 8 _ (2)-(3) a - b = 1(4) a+ b = 3 (2-3+1) 2a = 4
a = 2
Trang 41Kết quả
Sự khác biệt giữa các nhánh có thể biểu hiện dạng số hay độ dài của các nhánh tiến hóa
Nhánh tiến hóa càng ngắn, loài đó được xem như xuất hiện trước, nhánh tiến hóa dài biểu hiện loài xuất hiện sau
Trang 42Phương pháp thống kê không tham số
(Parsimony)
Nguồn gốc Parsimony: giả thuyết đơn giản nhất nên là 1 giả
thuyết thích hợp nhất (the preferred hypothesis)
Là 1 dạng ứng dụng xây dựng cây phát sinh loài dựa trên trình tự,
cây nào được suy ra có ít tỷ lệ đột biến nhất sẽ được chọn là cây phát sinh loài thích hợp
Trang 44 Lặp lại các phân tích cho mỗi cột trình tự
Tổng hợp các thay đổi cho mỗi loại cây phát sinh có thể xảy ra tạo nên cây phát sinh loài:
Trang 45Phương pháp tìm kiếm các khả năng có thể xảy ra
(Likelihood)
Tương tự như PP Parsimony tối đa
Tập trung phân tích mỗi cột trong 1 chuỗi trình tự
Tập trung vào các cây phát sinh có thể có.
Thay vì tính toán số lượng thay đổi riêng biệt, tính toán các khả năng có thể
xảy ra Đưa ra 1 mô hình tiến hóa nhất.
Tính toán lại các nghiên cứu thực tiễn để so sánh các khác biệt
Trang 46Khảo sát sự tiến hóa
Quá trình chuyển đoạn ( transition A↔G, C↔T ) xảy ra thường xuyên hơn quá trình đảo
đoạn ( transversion A↔C, A↔T, G↔C, G↔T )
Trang 47Khảo sát sự tiến hóa
Trang 48Khảo sát sự tiến hóa
Các nguồn thông tin về các mẫu base quyết định tỷ lệ đột biến (Base thường
xuất hiện và các tỷ lệ đột biến).
Đưa ra các hình mẫu, sau đó tính toán các khả năng có thể xảy ra của mỗi
cây phát sinh loài tại mỗi vị trí của trình tự sắp xếp.
Tổng hợp các khả năng đồng thời và xác định cây phát sinh loài thích hợp
nhất
Trang 49Câu hỏi ôn tập
Theo bảng cột dữ liệu trình tự dưới đây,cây phát sinh loài nào thích
hợp hơn nếu PP likelihood được sử dụng để phân tích dữ liệu
Trang 50Độ tin cậy của cây phát sinh loài
likelihood) là điểm lặp lại (bootstrap)
Sequence1 GAGCTAGGGAATCTTAATTTGAAGGTT
Sequence2 GAACTCGGGACTCTTGATCTGAGGGTT
Sequence3 ATGTGAGGGAATCTTATATTGAAGGTT
Trang 51Điểm lặp lại (Bootstrap)
Là kỹ thuật xử lý thống kê các phép đo lường về độ chính xác với các khoảng ước
lượng về mẫu nghiên cứu
Cho phép sự ước lượng các giá trị khác biệt trong 1 sự phân bố các mẫu nghiên
cứu (sample)
Kiểm định giả thuyết trong thống kê bằng số lần thử lại (resampling) với sự thay
thế từ nguồn dữ liệu gốc (original data)
Trang 52Điểm lặp lại (Bootstrap)
Ngẫu nhiên khảo sát các cột từ trình tự n lần
1 số cột được trình bày (lặp lại) nhiều lần, 1 số khác thì hoàn toàn không
Xác định cây phát sinh loài tốt nhất trong nguồn dữ liệu
Lặp lại ngẫu nhiên mẫu nghiên cứu và khảo sát cây phát sinh loài nhiều lần khác
nhau (100 –1000 lần)
Đếm số lần mỗi nhóm phục hồi lại cây phát sinh loài đó
Trang 53Re-sampling
Trang 54Các mặt hạn chế của cây phát sinh loài
Không hoàn toàn mô tả chính xác lịch sử tiến hóa của các loài
Các vấn đề về việc dựa vào các phân tích trên 1 loại đơn lẻ về
tính trạng hoặc biểu hiện gen & protein
Thường khác biệt với loài đầu tiên so sánh dựa trên dữ liệu khác
biệt trong nghiên cứu
Trang 55Các hạn chế của cây phát sinh
Dữ liệu đầu ra của phân tích quan hệ loài là 1 phép ước lượng các biểu
hiện phát sinh loài (phylogenetic characteristic)
VD: 1 cây phát sinh loài về 1 tiểu phần gen về Haemoglobin) không phải cây phát sinh loài về phân loại về Haemoglobin của loài từ các đặc tính được
khảo sát
=> 1 gen không thể quyết định quan hệ 1 loài nào đó
Trang 56Các hạn chế
Khi 1 loài đã tuyệt chủng có trong cây phát sinh loài, chúng là đại diện cho 1 nhánh
cuối không liên quan vì chúng hầu như không giống 1 tổ tiên trực tiếp của 1 loài đang còn tồn tại khi chưa được chứng minh.
Theo quan điểm chủ nghĩa hoài nghi, 1 loài đã tuyệt chủng được phân tích trình tự
hoàn toàn hoặc 1 phần khó chính xác mặc dù sự thật là chỉ 1 đoạn DNA cổ đại hữu ích được bảo quản hơn 100,000 năm
Trang 57Luận điểm của Louisiana vs Schmidt
Nha sĩ truyền bệnh HIV/AIDS cho bệnh nhân nhổ răng.
Lần đầu tiên trong lịch sử một ngành nghiên cứu tiến hóa được ứng dụng trong việc
xác định các tội phạm trong xét xử.
Xác định phụ nữ mang thai mang virus HIV+ trong các biểu đồ tuần hoàn máu sau khi mang
thai
Chồng cô đã kiểm tra HIV âm tính
Người phu nữ khẳng định rằng cô ta không có thói quen “bừa bãi trong sinh hoạt”
Trang 58Luận điểm của Louisiana vs Schmidt
Cô ta khẳng định rằng chỉ 1 nguồn duy nhất có thể lây truyền là 1 chất
tiêm “Vitamin K” được đưa bởi bạn trai cũ.
Chia tay không êm thắm Bạn trai cũ nổi giận, chia tay với những cuộc
viếng thăm hoặc cuộc gọi không mong muốn
Bạn trai cũ của cô là 1 nha sĩ, có 1 bệnh nhân HIV mà anh ấy đã lấy mẫu
máu
Trang 59Luận điểm của Louisiana vs Schmidt
Bạn trai cũ chích cho cô ấy 1 mũi nghi ngờ “Vitamin K‟
Dựa vào chiều dài của thời gian từ khi tiêm và tỷ lệ phát triển
nhanh của các đột biến di truyền của virus HIV/AIDS, căn cứ theo các nguồn dữ liệu về AIDS trong người phụ nữ trở thành 1 ngành nghiên cứu về cây phân tích phát sinh loài
Trang 60Luận điểm của Louisiana vs Schmidt
Câu hỏi: Có phải dòng HIV từ người phụ nữ có phải có mối liên quan với dòng HIV được lấy từ máu bệnh nhân của nha sĩ?
Trang 61Giả thiết
2 giả thiết được đưa ra
-Người phụ nữ ngay thẳng -Người phụ nữ gian dối
Trang 62Chứng minh giả thiết
Chiết DNA, phóng đại DNA bằng PCR và giải mã trình tự từ những nhóm gen riêng
biệt như:
–Người phụ nữ
–Virus HIV của người nha sĩ
–Từ bệnh nhân có mang HIV+
–Các dòng AIDS từ các phân bố và phân loại loài có liên hệ gần của Lafayette
Trang 63Chứng minh giả thiết dựa trên cây phát sinh loài
Trang 64Các ứng dụng khác
Trang 65Các tài liệu tham khảo thêm
Cây phát sinh loài không rõ nguồn gốc biểu
hiện mối quan hệ giữa trình tự aa của F rubripes
IL-6 cho toàn bộ chiều dài phân tử với các nhóm
IL-6 đã biết trong trình tự thành viên của họ IL 6
Cây phát sinh loài được xây dựng dựa trên mối quan hệ láng giềng (neighbour-joining)
Trang 66Sự tiến hóa tương lai???
Trang 67Các kiến thức cần nhớ
Ý nghĩa của cấy phát sinh loài
Trang 68KẾT THÚC CHƯƠNG IV