Khái niệm về ONKK Ô nhiễm không khí Là tình trạng không khí có chứa các chất ô nhiễm với nồng độ đủ lớn để gây ra các tác động rõ rệt lên con người, các loại động vật, thực vật và các
Trang 1Chương 2: ô nhiễm không khí
BỘ MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2C2 ONKK và xử lý ONKK
2.1 Ô nhiễm không khí
2.1.1 Khái niệm về ô nhiễm không khí
2.1.2 Phân loại chất gây ô nhiễm không khí
2.1.3 Sự biến đổi của chất ô nhiễm trong không khí
Trang 4Cấu tạo khí quyển theo chiều đứng
Trang 52.1.1 Khái niệm về ONKK
Ô nhiễm không khí
Là tình trạng không khí có chứa các chất
ô nhiễm với nồng độ đủ lớn để gây ra các
tác động rõ rệt lên con người, các loại
động vật, thực vật và các loại vật liệu.
Trang 62.1.1 Khái niệm về ONKK
Ô nhiễm không khí
không sạch
Trang 71.1 Lịch sử ô nhiễm không khí
Trên thế giới:
nghịch đảo nhiệt ở thành phố thuộc thung lũng Manse của
Bỉ vào năm 1930;
1948: hàng trăm người chết và rất nhiều người khác bị ảnh hưởng đến sức khỏe; gây ngạt thở tại thủ đô London nước Anh, làm chết và bị thương 4000 đến 5000 người.
hiệp sản xuất phân bón ở Bhopal (Ấn Độ) vào năm 1984 Khoảng 2 triệu người bị nhiễm độc, trong đó 5000 người chết và 50.000 bị nhiễm độc trầm trọng, nhiều người bị mù…;
cũ);
Trang 8Tại Việt Nam
nhiều nơi khác mà chúng ta chưa biết đến
Trang 9Chất lượng môi trường không khí tại Tp Hà Nội
Nồng độ Bụi tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
Nồng độ CO tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00 6.00
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2000 2001 2002 2003 2004
Nồng độ NO 2 tại Tp Hà Nội (2000 - 2004)
0.000 0.010 0.020 0.030 0.040 0.050 0.060 0.070 0.080 0.090
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2000 2001 2002 2003 2004
Trang 10Nồng độ CO tại Tp Hồ Chí Minh (2002 - 2006)
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00 20.00
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2002 2003 2004 2005 2006
Nồng độ NO 2 tại Tp Hồ Chí Minh (2002 - 2006)
0.000 0.050 0.100 0.150 0.200 0.250 0.300
Giao thông Công nghiệp Dân cư
2002 2003 2004 2005 2006
Diễn biến chất lượng không khí tại Tp Hồ Chí Minh
(2002-2006)
Trang 11Ô nhiễm không khí
Trang 12Các thông số đặc trưng của KK
Trang 13Các thông số đặc trưng của KK
Trang 14Các thông số đặc trưng của KK
Giảm theo độ cao
Trang 15Nguồn gốc gây ONKK
Trang 16 Theo tính chất nguồn phát sinh
Nguồn tự nhiên
Nguồn nhân tạo
Trang 17Nguồn gốc gây ONKK
Nguồn tự nhiên
nhieân.
Trang 18Nguồn gốc gây ONKK
kim, hóa chất, nhiệt điện…
Trang 19Nguồn gốc gây ONKK
Nguồn nhân tạo
Nông nghiệp: chiếm 15% khí nhà kính:
khí ở cánh đồng lúa, trại chăn nuôi, bãi rác không xử lý đúng kỹ thuật.
Các loại thuốc bảo vệ thực vật
Các nguồn khác: Chiến tranh, y học, khai
thác tài nguyên,
Trang 21Nguồn gốc gây ONKK
Trang 22Nguồn gốc gây ONKK
Nguồn đường:
tiện giao thông vận tải
nguồn ô nhiễm không khí chính ở đô thị
hydrocacbon, tetraetyl chì
lưu thông và bụi sinh ra trong khói thảicủa xe
Trang 23Nguồn gốc gây ONKK
Nguồn điểm: ống khói của các nguồn đốtriêng lẻ, bãi chứa chất thải,
Nguồn vùng: trong khu công nghiệp tậptrung nhiều nhà máy có ống thải khí,đường ô tô nội thành, nhà ga, cảng, sânbay
Trang 242 Phân loại chất gây ONKK
Rắn
Lỏng
Trang 252 Phân loại chất gây ONKK
Trang 262 Phân loại chất gây ONKK
bụi,…từ quá trình đốt nhiên liệu
chất ON sơ cấp do quá trình biến đổi hóa học
Trang 272 Phân loại chất gây ONKK
Trang 28Tác động của ONKK
Trang 29Tác động của ONKK
Tác động đối với con người và động vật
Đường xâm nhập của chất ONKK vào cơthể người lao động
hoá (cả miệng và mũi)
Trang 30Tác động của ONKK
Tác động đối với con người và động vật
thở, viêm phù phổi,
bệnh ho, hen xuyễn, lao phổi, ung thưphổi, gây cay chảy nước mắt, gâybệnh dị ứng, ngứa trên da, mề đay,…
biệt là bệnh ung thư
kinh, có thể gây liệt
Trang 31Tác động của ONKK
Tác động đối với thực vật
phía trên và phía dưới lá bị chết
đen, đỏ tía hoặc xuất hiện các đốm đỏ
tốt đối với thực vật, làm tăng cường sinhtrưởng cây, đặc biệt là P, N, C đối vớicác loại tảo
Trang 32Tác động của ONKK
Tác động đối với vật liệu
công trình ở ngoài trời, giảm tuổi thọcông trình, tăng nhanh tốc độ sửa chữa
văn hoá xã hội lớn
giấy, dệt cũng bị giảm tính năng củachúng khi tiếp xúc nhiều với khí ON như
Trang 33Tác động của ONKK
Tác động đối với khí hậu toàn cầu
Mưa acid
Hiệu ứng nhà kính
Suy giảm tầng ozone
Hiện tượng nghịch đảo nhiệt
Trang 34Mưa acid
Trang 35Mưa acid
Tác hại:
nước
Trang 36Tác hại của ONKK
Bụi:
kích thước nguyên tử đến kích thước nhìnthấy được, có khả năng tồn tại ở dạng lơ lửngtrong thời gian dài, ngắn khác nhau
PM 10m
Trang 37Tác hại của ONKK
Tác hại của bụi:
mặt trời
của thực vật
Trang 38Tác hại của ONKK
H2S:
Khí độc, không màu, mùi trứng thối
Sinh ra từ cống rãnh, núi lửa, xác chết động thực vật
Trong công nghiệp
Trang 39Tác hại của ONKK
Tác hại của H 2 S:
• Ở nồng độ thấp ( 5 ppm) nhức đầu, khó chịu
• Ở nồng độ cao (>150 ppm) tổn thương màng nhầy của cơ quan hô hấp
• Ở nồng độ cao ( 500 ppm) ỉa chảy, viêm phổi
túi phổi và thâm nhập vào mạch máu tử vong
• Đối với thực vật tổn thương lá cây, làm rụng lá
và giảm sinh trưởng
Trang 40Tác hại của ONKK
SO2:
Không màu, mùi hăng, cay
Do đốt các loại nguyên, nhiên liệu chứa S
Trang 41CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG Ở THỰC VẬT
Lá cây bị phơi nhiễm
SO2
Trang 42Tác hại của ONKK
CO
nghiêm trọng cho cơ thể
tử vong
Trang 43Tác hại của ONKK
NO
nước;
cầu giảm khả năng vận chuyển oxi
Trang 44Tác hại của ONKK
mòn kim loại và sinh ra các phân tử nitrat
Trang 45Sự cố MT gây ONKK điển hình
Vụ rò rỉ khí MIC (Methyl Iso Cyanate)
người chết, nhiều người bị đui mù
Trang 46Sự cố MT gây ONKK điển hình
Sự cố nhà máy điện hạt nhân chechnobyl
Năm 1986
khí, đất, nước, gây tử vong và bệnh trầmtrọng cho nhiều người
Trang 47Sự cố MT gây ONKK điển hình
Cháy rừng tại Inđônêxia
quốc gia lân cận, như Malaixia, Philippin,Singapo, Brunây và Việt Nam,
người
Trang 48Hiện trạng ONKK ở Việt Nam
nhiễm không khí cao nhất thế giới, ảnh hưởngnghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe (Kếtquả nghiên cứu được công bố năm 2012 tạiDiễn đàn kinh tế thế giới Davos - Thụy Sỹ)
Trang 49Hiện trạng ONKK ở Việt Nam
yếu là từ hoạt động giao thông đóng góp tới85% khí CO và hoạt động công nghiệp phát sinhchủ yếu là khí SO2
chuẩn cho phép Ở các khu phố, nút giao thông
nó có thể gấp 10 lần tiêu chuẩn cho phép"
(Báo cáo môi trường quốc gia năm 2010)
Trang 50Hiện trạng ONKK ở Việt Nam
Trang 51Giải pháp giảm thiểu ONKK
Giải pháp quản lý
các luật lệ, chỉ thị, tiêu chuẩn chất lượng MT
nghiệp trên quan điểm hạn chế sự ON KKkhu dân cư
trồng hai bên đường để hạn chế bụi, tiếng ồn,cải thiện chất lượng KK
Trang 52Giải pháp giảm thiểu ONKK
Trang 53BIẾN ĐỔI CỦA CÁC CHẤT Ô NHIỄM
TRONG KHÍ QUYỂN
Trang 54 Có 4 cơ chế thanh lọc chủ yếu sau đây:
Trang 55Các phản ứng hóa học
Quá trình sa lắng khô
Quá trình sa lắng ướt
Phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển
Các quá trình biến đổi chất ô nhiễm
trong khí quyển
Trang 562.1.3 Sự biến đổi của chất ONKK
Đặc tính lý – hóa của chất ô nhiễm
Trang 572.1.3 Sự biến đổi của chất ONKK
Điều kiện khu vực
Đặc điểm nguồn thải
Điều kiện khí tượng
Trang 582.1.3 Sự biến đổi của chất ONKK
Điều kiện khí tượng :
hướng gió: là yếu tố cơ bản nhất có ảnh hưởng đến sự lan truyền chất ô nhiễm.
đặc điểm phân bố nhiệt độ khí quyển
độ ẩm
chế độ mưa
Trang 592.1.3 Sự biến đổi của chất ONKK
Địa hình khu vực : có ảnh hưởng mạnh
mẽ tới sự lan truyền chất ô nhiễm.
Đặc điểm nguồn thải : có ảnh hưởng mạnh tới sự khuếch tán chất ô nhiễm.
Trang 60a Các phản ứng hóa học
1 Khi thải ra khí quyển các chất ô nhiễm sơ cấp (ban đầu)
sẽ phản ứng với nhau hoặc phản ứng với các chất ô nhiễm thứ cấp đã có sẵn trong không khí.
2 Các phản ứng có thể xảy ra trong khí quyển:
- Phản ứng nhiệt trong pha khí;
- Phản ứng nhiệt trong pha lỏng;
- Phản ứng quang hóa trong không khí;
Trang 624 PHẢN ỨNG QUANG HÓA
Hầu hết các phản ứng quang hóa trong khí quyển có liên quan đến sự hình thành ozone (O 3 ).
O 3 trong tầng bình lưu được xem là “ ozone hữu ích ”
ngăn cản tia cực tím bảo vệ sự sống trên trái đất.
O 3 trong tầng đối lưu là “ ozone có hại ”: chất ô nhiễm thứ cấp gây hại cho sức khỏe của con người và hệ sinh thái.
O 3 hình thành trong khí quyển là kết quả của một chuỗi phản ứng quang hóa giữa hai nhóm chất ô nhiễm sơ cấp: oxyt nitơ (NO x = NO 2 + NO) và chất hữu cơ bay hơi (VOCs)
a
a Các Các phản phản ứng ứng hóa hóa học học ((tt tt))
Trang 63) ,
2
2
.
NO O
R NO
O
3 2
2 NO O h
(
Gốc alkoxy (RO ) ) lại tham gia phản ứng tạo thành gốc lại tham gia phản ứng tạo thành gốc HO22 và RO22 (phản
ứng 4) và hai gốc này tiếp tục tham gia vào quá trình hình thành O3 như trên.
2 2
3 NO O O
Trang 641 CƠ CHẾ SA LẮNG KHÔ (DRY DEPOSITION)
Sa lắng khô là quá trình vận chuyển các chất ô nhiễm ở thể khí hay thể rắn (hạt) từ khí quyển đến bề mặt trái đất (mặt đất, mặt nước, lá cây, công trình xây dựng,…) trong điều kiện không có mưa.
Sa lắng khô là quá trình thanh lọc chất ô nhiễm ra khỏi khí quyển.
Sa lắng khô ảnh hưởng bởi các yếu tố chính như sau:
- Các yếu tố khí tượng như: vận tốc gió, nhiệt độ, địa hình, độ ẩm, độ bền vững của khí quyển.
- Các yếu tố đặc trưng của bề mặt (đất) như: độ nhám và cấu trúc động học của bề mặt, độ rỗng, pH, tính háo nước, điện tích bề mặt.
b
b Quá Quá trình trình sa sa lắng lắng khô khô
Trang 651 CƠ CHẾ SA LẮNG ƯỚT (WET DEPOSITION)
Sa lắng ướt là quá trình thanh lọc các chất ô nhiễm
bằng nước trong khí quyển do sự kết hợp của chất ô nhiễm ở dạng khí hay hạt vào trong hạt mưa, hạt sương mù, mây, tuyết và cuối cùng theo mưa rơi xuống mặt đất.
ngưng tụ trong khí quyển.
Trang 662.2 Kỹ thuật xử lý ô nhiễm không khí
Trang 672.2 Kỹ thuật xử lý
ô nhiễm không khí
Trang 681 Cơ sở khoa học để biên soạn các tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh:
Mức trung bình : điều kiện ô nhiễm có thể chấp nhận theo quan
điểm bảo vệ sức khoẻ, nhưng mức này yêu cầu phải được kiểm soát hay khống chế ngay để đưa ra mức ô nhiễm môi trường xung quanh xuống thấp hơn mức này.
Mức có thể chấp nhận được : mức ô nhiễm này yêu cầu phải
được kiểm soát một cách nhanh chóng (ngắn hạn) để đưa mức
ô nhiễm môi trường xung quanh xuống thấp hơn mức này.
Mức mong muốn : mức này được duy trì để bảo vệ an toàn sức
khỏe Đây là mức được xem là mục tiêu dài hạn đối với hoạt động giảm thiểu ô nhiễm.
LUẬT LUẬT LỆ VÀ TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LỆ VÀ TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Trang 69LUẬT
LUẬT LỆ VÀ TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT LỆ VÀ TIÊU CHUẨN VỀ CHẤT
LƯỢNG KHÔNG KHÍ ( LƯỢNG KHÔNG KHÍ (tt tt))
Tác hại đã biết của
Dự báo phát triển dân số
trong tương lai
Trách nhiệm bảo vệ phúc lợi cộng đồng
Tổn thất kinh tế do ô nhiễm gây ra
Chi phí kinh tế để kiểm soát ô nhiễm
Tổn thất xã hội do ô nhiễm gây ra
Chi phí xã hội để kiểm soát ô nhiễm
Đánh giá sự phát triển đã được dự kiến
Mục tiêu chất lượng môi trường không khí Hình : Sơ đồ xây dựng tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí
Trang 70Nồng độ tối đa cho phép của một
số chất độc hại trong không khíxung quanh
Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ
Tiêu chuẩn khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ
Trang 71QUẢN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ LÝ CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
Trang 72a.Các quy định và tiêu chuẩn môi trường:
quanh, TC thải nước, thải khí, rác thải, tiếng ồn,các TC vận hành, các TC sản phẩm và các TC
về quy trình công nghệ
b Các loại giấy phép về môi trường
trường, giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môitrường, giấy phép thải chất ô nhiểm, giấy phépxuất nhập khẩu phế thải v.v…
Pháp Pháp lý lý và và giáo giáo dục dục
Trang 73c Kiểm soát môi trường
theo phương cách pháp lý và chính là kiểm soát ô nhiễm.
công tác kiểm soát môi trường cần tập trung vào 3 vấn
đề chủ yếu sau:
giao thông vận tải;
thị và khu công nghiệp;
Pháp lý và giáo dục (tt)
Trang 74d Kiểm soát nguồn thải gây ô nhiễm môi trường
động sản xuất gây ô nhiễm môi trường.
thải);
Trên cơ sở hồ sơ kiểm kê nguồn thải, CQQLMT tiến hành xác định các khu vực có thể xảy ra ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, các nguồn thải có thể vượt quá tiêu chuẩn môi trường cho phép quan tâm kiểm soát chúng.
Pháp lý và giáo dục (tt)
Trang 75e Thanh tra môi trường
- Là biện pháp cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, các quy định, hướng dẫn, tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường đối với mọi tổ chức, cơ quan, tập thể và các cá nhân trong xã hội.
- Đảm bảo quyền tự do, dân chủ cho mọi người khiếu nại, khiếu tố về mặt môi trường.
Tổ chức thanh tra nhà nước về bảo vệ môi trường: 2 cấp:
Hình thức và phương pháp thanh tra môi trường
liên quan đến bảo vệ môi trường, hoặc thanh tra theo từng vấn đề, chuyên đề.
Pháp lý và giáo dục (tt)
Trang 76Là công cụ quan trọng trong quản lý môi trườngtheo phương cách pháp lý, nhằm phòng ngừa ônhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên
tư tháng 08/2006 bao gồm các phần chính:
án
trường có liên quan đến dự án
thể xảy ra
giải quyết các vấn đề môi trường trong quátrình thực hiện dự án
Pháp Pháp lý lý và và giáo giáo dục dục ((tt tt))
Trang 77Mục tiêu của phương pháp:
pháp kiểm soát ô nhiễm;
sâu về kiểm soát ô nhiễm;
trợ cho các chương trình kiểm soát ô nhiễm;
Hạn chế
luật lệ, cưỡng chế thi hành.
thỏa đáng, một số người gây ô nhiễm có thể chịu nộp phí và tiếp tục gây ô nhiễm.
Kinh
Trang 78Các dạng của công cụ kinh tế
a Các lệ phí ô nhiễm: bao gồm
Lệ phí thải nước và thải khí : Là loại lệ phí do một cơ quan
chính phủ thu, dựa trên số lượng và/hoặc chất lượng chất
ô nhiễm do một cơ sở công nghiệp thải vào môi trường.
Phí không tuân thủ : Phí này được đánh vào những người
gây ô nhiễm khi họ xả thải ô nhiễm vượt quá mức quy định.
Lệ phí sản phẩm : Là phí được cộng thêm vào giá các sản
phẩm hoặc đầu vào của sản phẩm gây ra ô nhiễm.
Lệ phí hành chánh : Là các lệ phí phải trả cho cơ quan
nhà nước vì những dịch vụ như đăng ký hóa chất hoặc việc thực hiện và cưỡng chế thi hành các quy định về môi trường.
Kinh Kinh tế tế ((tt tt))
Trang 79b Tăng giảm thuế
trường.
c Các khoản trợ cấp
Bao gồm: Các khoản tiền trợ cấp; Khoản vay với lãi suất
thấp; Khuyến khích về thuế;
Mục đích:
bớt chi phí trong việc giảm ô nhiễm;
Hạn chế: Không thể duy trì liên tục đối với các doanh
nghiệp có hoạt động gây ô nhiễm cao và không thể thay đổi quá trình sản xuất hoặc nguyên vật liệu đầu vào gây ô nhiễm
Kinh Kinh tế tế ((tt tt))
Trang 80d Ký quỹ hoàn trả
các sản phẩm có nhiều khả năng gây ô nhiễm;
cho một Trung tâm được phép tái chế hoặc thải bỏ thì khoản tiền ký quỹ của họ sẽ được hoàn trả lại.
Bất lợi:
trả
lại tạo ra sự khuyến khích đối với việc làm hàng giả.
Kinh Kinh tế tế ((tt tt))
Trang 81e Các khuyến khích cưỡng chế thực thi
chuẩn và quy định về môi trường.
kết thực hiện tốt, quy trách nhiệm pháp lý, từ chối các trợ cấp công cộng, tài trợ và đình chỉ một phần hoặc toàn bộ các hoạt động của nhà máy.
f Đền bù thiệt hại
Mục đích: Đảm bảo cho các nạn nhân tổn thất môi
trường được đền bù Đây cũng là một biện pháp phòng ngừa ô nhiễm
Điều 7 - Luật BVMT quy định :” Tổ chức, cá nhân gây tổn hại đến môi trường do hoạt động của mình phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật”.
Kinh Kinh tế tế ((tt tt))
Trang 82g Tạo ra thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm
thực tế hay tiềm tàng; hoặc họ có thể bán các quyền này cho những người tham gia khác.
- Các giấy phép có thể bán được: Mức chất lượng môi
trường này được thể hiện thành tổng lượng xả thải cho phép, rồi được phân bổ quyền xả thải cho các cơ sở sản xuất dưới hình thức các giấy phép Mỗi giấy phép cho phép chủ cơ sở sản xuất được xả thải một lượng ô nhiễm quy định.
- Bảo hiểm trách nhiệm:
chuyển từ các công ty riêng lẻ hoặc các cơ quan công cộng sang cho các công ty bảo hiểm.
Kinh Kinh tế tế ((tt tt))
Trang 83di động
3
3 Biện pháp kỹ thuật Biện pháp kỹ thuật
Giải pháp công nghệ
Giải pháp làm sạch khí thải
Giải pháp quản
lý vận hành
Giải pháp sinh học
Trang 84a Bố trí KCN – Quản lý nguồn thải tĩnh:
công nghiệp dự án chú ý các vấn đề môi trường như:
Phân cụm nhà máy: Việc bố trí các nhà máy, phân chia
các nhà máy thành các nhóm ngành có mức độ ô nhiễm nặng, trung bình, nhẹ hoặc ít ô nhiễm để bố trí thành các cụm gần nhau.
Khoảng cách bố trí: Khoảng cách hợp lý sẽ loại trừ hay
hạn chế sự lan truyền ô nhiễm giữa các nhà máy hay các cụm nhà máy, tạo điều kiện cách ly, chống lây lan hỏa hoạn.
Vị trí bố trí: Vị trí bố trí nhà máy có ảnh hưởng rất lớn tới
tình trạng ô nhiễm không khí trong khu công nghiệp.
Vùng cách ly vệ sinh công nghiệp: Mục đích của dải cách
ly: nhằm đảm bảo để nồng độ chất độc hại ở khu vực dân
cư không vượt quá nồng độ cho phép.
2
2 Biện Biện pháp pháp quy quy hoạch hoạch