1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ -BTH

55 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tử
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện tích và số khối hạt nhân Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.. Bài 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, t

Trang 2

MỤC LỤCMỤC LỤC 2 CHUYÊN ĐỀ 1 : NGUYÊN TỬ 3

Trang 3

● Kết luận : Trong nguyên tử hạt nhân mang điện dương, còn lớp vỏ mang điện âm Tổng số proton trong hạt nhân

bằng tổng số electron ở lớp vỏ Khối lượng của electron rất nhỏ so với proton và nơtron.

II Điện tích và số khối hạt nhân

Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử, X là ký hiệu hóa học của nguyên tử.

III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình

≤ ≤ với Z < 83 hoặc : N

1 1,33Z

≤ ≤ với Z ≤ 20.

2.Nguyên tử khối trung bình

Gọi A là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A 1 , A 2 là nguyên tử khối của các đồng vị có % số nguyên

tử lần lượt là a%, b%

Ta có : =a.A1+ b.A2+

A

100

● Lưu ý : Trong các bài tập tính toán người ta thường coi nguyên tử khối bằng số khối.

IV Lớp và phân lớp electron

1.Lớp electron: Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp thành một lớp electron.

Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà.

Kí hiệu tương ứng của lớp electron K L M N

Số electron tối đa ở lớp 2 8 18 32

Trang 4

Số obitan có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5 và 7.

Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron

Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp

Số electron tối đa trong một phân lớp : Phân lớp s chứa tối đa 2 electron ; Phân lớp p chứa tối đa 6 electron ; Phân lớp d chứa tối đa 10 electron ; Phân lớp f chứa tối đa 14 electron.

V Cấu hình electron trong nguyên tử

Sắp xếp các electron vào phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng

Viết electron theo thứ tự các lớp và phân lớp.

Ví dụ : Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 6 ⇒ 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2

Sắp xếp theo mức năng lượng Cấu hình electron

CHÚ Ý: Quy tắc sớm bán bão hòa và sớm nửa bão hòa: xảy ra ở các nguyên tố nhóm VIB và IB.

- Quy tắc sớm bão hòa : Nếu cấu hình e của 2 phân lớp bên ngoài là (n-1)d 9 ns 2 thì một e chuyển từ phân lớp (n-1)d để sớm bão hòa phân lớp này, khi đó nguyên tử đạt cấu hình bền vững hơn : (n-1)d 10 ns 1

3.Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns 2 np 6 ) đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các khí hiếm, vì vậy trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ gồm một nguyên tử

Các nguyên tử có 1 đến 3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ H, He, B) Trong các phản ứng hoá học các kim loại có xu hướng chủ yếu là nhường electron trở thành ion dương.

Các nguyên tử có 5 đến 7 electron lớp ngoài cùng đều là các phi kim Trong các phản ứng hoá học các phi kim có xu hướng chủ yếu là nhận thêm electron trở thành ion âm.

Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng là các phi kim, khi chúng có số hiệu nguyên tử nhỏ như C, Si hay các kim loại như Sn, Pb khi chúng có số hiệu nguyên tử lớn

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Tính số hạt trong nguyên tử, tìm nghuyên tử khối

 Các loại hạt cơ bản trong nguyên tử gồm p, n và e

 Các loại hạt trong hạt nhân gồm p và n

 Số p = số e = số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = Z

 Số n = A – Z

 Điện tích hạt nhân = Z+

 Điện tích của p là +1,602.10-19C, qui ước là 1+

 Điện tích của e là -1,602.10-19C, qui ước là 1-

Bài 1) Nguyên tử của một nguyên tố X có cấu tạo bởi 114 hạt cơ bản Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 26 hạt Xác định số khối của X

Trang 5

Bài 3) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các loại hạt là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt

không mang điện là 22 Tìm số khối của X

Bài 4) Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là 18 Nguyên tử X có tổng số hạt mang điện bằng gấp đôi

số hạt không mang điện Hãy viết kí hiệu nguyên tử X

Bài 6) Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10 Hãy xác định số khối của

nguyên tử của nguyên tố X

Bài 7) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 48, số khối nhỏ hơn 33 Tính số đơn vị điện tích

hạt nhân, điện tích hạt nhân, số khối của X

Vậy X có số đơn vị điện tích hạt nhân là 16, điện tích hạt nhân là 16+, số khối là 32

Bài 8) Biết rằng tổng số các loại hạt (p, n, e) trong nguyên tử R là 40, trong đó hạt không mang điện kém hơn

số hạt mang điện là 12 Xác định tên của nguyên tố R và viết kí hiệu nguyên tử R (Biết ZNa = 11, ZMg = 12, ZAl = 13, ZCa = 20, ZK = 19)

Hướng dẫn giải

Trang 6

Bài 9) Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n) và viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau, biết:

a) Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt

b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện

d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm

e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện

17.2

100

A N

Bài 11)Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là 3,0438.10-18C

a) Xác định số p, n, e của X biết trong X, số nơtron nhiều hơn số electron 1 đơn vị

b) Viết kí hiệu nguyên tử của X

Hướng dẫn giải

a) 1 proton có điện tích là 1,602.10-19C

⇒ X có số p =

18 19

19K

a) Xác định số p, n, e của X biết trong X, số nơtron gấp 1,0667 lần số proton

Trang 7

b) Viết kí hiệu nguyên tử của X.

Dạng 2: Tính số hạt trong phân tử, ion

Đối với ion thì:

Vậy số hiệu nguyên tử của M là 20, của X là 6

Bài 3) Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2, tổng số hạt proton, nơtron, electron là 140 và số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử M là 11.Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X nhiều hơn trong M là 16 Xác định nguyên tố M, X và viết công thức MX2

Số khối của X lớn hơn của M là 11 ⇒ (P’ + N’) – (P + N) = 11 ⇒ (P’ – P) + (N’ – N) = 11 (3)

Tổng số hạt trong Xnhiều hơn trong M là 16 ⇒ (2P’ + N’) – (2P + N) = 16

⇒ 2(P’ – P) + (N’ – N) = 16 (4)

Trang 8

N N

Số khối của M lớn hơn của X là 23 ⇒ (P + N) – (P’ + N’) = 23 ⇒ (P – P’) + (N – N’) = 23 (3)

Tổng số hạt trong Mnhiều hơn trong X là 34 ⇒ (2P + N) – (2P’ + N’) = 34

N N

nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton

M X

A N

Tổng số hạt cơ bản trong cation Y3+ là 73 ⇒ Tổng số hạt cơ bản trong Y là 73 + 3 = 76

Trong Y3+, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

⇒ Trong Y, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17 + 3 = 20

1.Tính nguyên tử khối trung bình.

- Nếu chưa có số khối A 1 ; A 2 ta tìm A 1 = p + n 1 ; A 2 = p+ n 2 ; A 3 = p + n 3

- Áp dụng công thức :

Trang 9

A =

100

A1 x1+A2 x2 +A3 x3

trong đó A 1 , A 2 , A 3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3

x 1 , x 2 , x 3 là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3 hoặc A=

3 2 1

3 3 2 2 1

1

A

x x x

x A x A x

++

++

trong đó A 1 , A 2 , A 3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3

x 1 , x 2 , x 3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3 2.Xác định phần trăm các đồng vị

- Gọi % của đồng vị 1 là x %

% của đồng vị 2 là (100 – x)

- Lập phương trình tính nguyên tử khối trung bình ⇒ giải được x

3 Xác định số khối của các đồng vị

- Gọi số khối các đồng vị 1, 2 lần lượt là A 1 ; A 2

- Lập hệ 2 phương trình chứa ẩn A 1 ; A 2 giải hệ được A 1 ; A 2

6A, B, C, D, E, F9 14 14 6 14 Hãy cho biết ở trên có bao nhiêu nguyên tố hóa học và mỗi nguyên tố có bao nhiêu đồng vị?

Hướng dẫn giải

Có 3 nguyên tố hóa học Nguyên tố thứ nhất có 2

Bài 2) Nitơ có 2 đồng vị bền là 14N và 15N Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị biết nguyên tử khối trung bình của nitơ là 14,0063

Vậy 14N chiếm 99,37%; 15N chiếm 0,63% số nguyên tử

Bài 3) Clo có hai đồng vị là 1735Cl;1737Cl Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính nguyên tử khối trung bình của clo

Bài 4) Brom có hai đồng vị là 79 81

35Br;35Br Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 27 : 23 Tính nguyên tử khối trung bình của brom

a) Tính nguyên tử khối trung bình của Mg

b) Giả sử trong hỗn hợp trên có 500 nguyên tử 25Mg thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?

Trang 10

Bài 6) Trong tự nhiên, hiđro có hai đồng vị bền là 1H (99,984%) và 2H (0,016%); Clo có hai đồng vị là 35Cl (75,77%) và 37Cl (24,23%).

a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố

b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ hai đồng vị của hai nguyên tố trên Tính phân tử khối của mỗi loại phân tử đó

b) Có 4 loại phân tử HCl khác nhau, đó là1H35Cl (36); 1H37Cl (38); 2H35Cl (37); 2H37Cl (39)

Bài 7) Cho nguyên tử khối trung bình của Magie là 24,327 Số khối các đồng vị lần lượt là 24, 25 và A3 Phầntrăm số nguyên tử tương ứng của A1 và A2 là 78,6% và 10,9% Tìm A3

 Tính M của phân tử theo A

 Xét 1 mol phân tử có bao nhiêu mol nguyên tử của nguyên tố cần tính

 Tính số mol của đồng vị, từ đó tính khối lượng của đồng vị đó rồi suy ra %m của đồng vị

Bài 1)Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91 Brom có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5% sốnguyên tử

a) Tính nguyên tử khối của đồng vị còn lại

b) Tính % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4

Khối lượng HBrO4 = 1.(1 + 79,91 + 16.4) = 144,91g

⇒ % khối lượng của đồng vị 79Br có trong phân tử HBrO4 là 43,055.100% 29,712%

b) Xét 1 mol K2O có 2 mol K ⇒ n41K = 2.5% = 0,1

⇒ m41K = 0,1.41 = 4,1g; mK2O = 1.(2.39,1 + 16) = 94,2g

⇒ %m41K trong K2O = 4,1 100% 4,35%

94, 2 =

Bài 3)Nguyên tử khối trung bình của clo 35,5 Clo có 2 đồng vị là 35Clvà 37Cl

a) Tính % số nguyên tử của mỗi đồng vị

b) Tính % khối lượng của 37Cl có trong NaClO4

Trang 11

b) %m37Cl trong NaClO4 = 1.25%.37.100% 7,55%

23 35,5 16.4 =

Dạng 5: Viết cấu hình electron nguyên tử, ion.

1.Từ cấu hình e của nguyên tử Cấu hình e của ion tương ứng.

- Cấu hình e của ion dương : bớt đi số e ở phân lớp ngoài cùng của ngtử bằng đúng điện tích ion đó.

- Cấu hình e của ion âm : nhận thêm số e bằng đúng điện tích ion đó vào phân lớp ngoài cùng của ngtử.

2.Dựa vào cấu hình e, xác định cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố.

- Lớp ngoài cùng có 8 e ⇒ ngtố khí hiếm

- Lớp ngoài cùng có 1, 2, 3 e ngtố kim loại

- Lớp ngoài cùng có 5, 6, 7 ⇒ ngtố phi kim

- Lớp ngoài cùng có 4 e ⇒ có thể là kim loại, hay phi kim.

Bài 1)Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử (Z) sau và cho biết chúng là kim loại, phi kim

h) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d3 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2

i) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

j) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d8 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s2

k) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2

l) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d4⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

m) Mức năng lượng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 ⇒ Cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1

Bài 2)Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử có cấu hình electron ngoài cùng là 3d1, 4p3, 5s2 và cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim?

Hướng dẫn giải

 3d1: Do phân lớp 3d có mức năng lượng cao hơn phân lớp 4s nên electron đã điền vào phân lớp 4s

⇒ Cấu hình electron đầy đủ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2 ⇒ Nguyên tố là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng

 4p3: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p3 ⇒ Nguyên tố là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng

Nguyên tố là kim loại vì có 2e ở lớp ngoài cùng

Bài 3) Cho cấu hình electron ngoài cùng của các nguyên tử như sau: X là 2p6; Y là 3p1; Z là 4p3; T là 5p5.a) Viết cấu hình electron đầy đủ của các nguyên tử trên Nguyên tử nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?

Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số electron trên các phân lớp p là 7 Nguyên tử của nguyên tố X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của R là 8 Xác định nguyên tố R, X

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của R là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1⇒ Số hiệu nguyên tử của R là 13 ⇒ R là nhôm

Trang 12

Số hạt mang điện của R là 13.2 = 26 ⇒ Số hạt mang điện của X là 26 + 8 = 34

⇒ Số hiệu nguyên tử của X là 17 ⇒ X là clo

Bài 4)Tổng số hạt trong nguyên tử của nguyên tố X là 180, biết số hạt mang điện gấp 1,4324 lần số hạt không

mang điện

a) Viết cấu hình electron của X

b) Cho biết tên của X? X là kim loại hay phi kim?

⇒ Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 5s2 5p5

b) X là iot I là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng

Bài 5)Tổng số hạt của nguyên tử X là 80, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20

hạt

a) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử X

c) X có tính kim loại hay phi kim?

c) Vì X chỉ có 2e lớp ngoài cùng ⇒ X có tính kim loại.

Bài 6)X có điện tích hạt nhân là +3,8448.10-18C Y có 2 lớp electron, trong đó lớp L có 7 electron R có tổng số

electron của phân lớp p là 7 Tổng số hạt mang điện của T nhiều hơn tổng số hạt mang điện của R là 10

a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử trên

b) X, Y, R, T là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?

Hướng dẫn giải

a)

Số hiệu nguyên tử của X là

18 19

⇒ Cấu hình electron nguyên tử X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1

Cấu hình electron nguyên tử Y: 1s2 2s2 2p5

Cấu hình electron nguyên tử R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

⇒ Tổng số hạt mang điện của R là 13.2 = 26 ⇒ Tổng số hạt mang điện của T là 36

⇒ Số hiệu nguyên tử của T = 18 ⇒ Cấu hình electron nguyên tử T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

b) X là kim loại vì có 1e lớp ngoài cùng Y là phi kim vì có 7e lớp ngoài cùng

R là kim loại vì có 3e lớp ngoài cùng T là khí hiếm vì có 8e lớp ngoài cùng

C.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

A Electron nơtron B Proton và nơtron

C Proton và electron D Electron, proton và nơtron

Hướng dẫn giải

Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử gồm các hạt proton mang điện dương và nơtron không mang điện (trừ trường hợp 1

1H chỉ có 1 proton nhưng không có nơtron)⇒ Chọn B

A Proton và electron B Nơtron và electron

C Nơtron và Proton D Electron, nơtron và proton

Hướng dẫn giải

Nguyên tử có 3 loại hạt cơ bản là proton, nơtron và electron ⇒ Chọn D

A tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton

B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron

C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton

D tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron

Trang 13

Hạt proton mang điện dương, electron mang điện âm và nơtron không mang điện ⇒ Chọn D

A Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân B Những nguyên tử có cùng số khối

C Những nguyên tử có cùng số nơtron D Những phân tử có cùng phân tử khối

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về

số nơtron nên số khối A của chúng cũng khác nhau ⇒ Chọn D

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử magie mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1: 1

B Chỉ có trong nguyên tử magie mới có 12 proton

C Chỉ có trong hạt nhân nguyên tử magie mới có 12 nơtron

D Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều có proton và nơtron

Hướng dẫn giải

A sai vì 12 14 16

6C, 7N O, 8 cũng có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1: 1

B đúng vì số proton đặc trưng cho nguyên tử của nguyên tố Các nguyên tố khác nhau có số proton sẽ khácnhau

C sai vì 23

11Nacũng có 12 nơtron

D sai vì hạt nhân của nguyên tử 11H chỉ có 1 proton nhưng không có nơtron

⇒ Chọn B

A số khối A B số nơtron C số proton D số proton và số nơtron

Hướng dẫn giải

Chọn C

được tạo thành từ các đồng vị của hai nguyên tố trên là:

A 2 B 4 C 6 D 8

Hướng dẫn giải

Có 4 loại phân tử HCl khác nhau, gồm 1H35Cl, 1H37Cl, 2H35Cl và 2H37Cl ⇒ Chọn B

điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là:

A 8 B 6 C 14 D 16

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 ⇒ Z = 14 ⇒ Chọn C

A s2, p10, d6, f14 B s2, p5, d6, f14 C s2, p6, d7, f14 D s2, p6, d10, f14

Hướng dẫn giải

Phân lớp bão hòa là phân lớp đã đạt số electron tối đa ⇒ Chọn D

A proton B proton, nơtron và electron

C proton và nơtron D nơtron

Hướng dẫn giải

Chọn C

Trang 14

Câu 13: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời: 8 electron, 8 proton, 8 nơtron:

A 168O B 248O C 168O D 1624O

Hướng dẫn giải

Z = 8, A = 8 + 8 = 16 ⇒ Chọn A

A 6 electron B 18 electron C 10 electron D 14 electron

Hướng dẫn giải

Số electron trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 2, 6, 10, 14 ⇒ Chọn C

khối của nguyên tố đó là:

Lớp càng gần hạt nhân càng liên kết chặt chẽ với hạt nhân ⇒ Chọn A

A Nguyên tử trung hoà về điện

B Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất bé nhưng lại có khối lượng rất lớn

C Nguyên tử có cấu tạo rỗng

D Khối lượng của nguyên tử gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử

Hướng dẫn giải

Chọn B vì nguyên tử là những hạt vi mô nên khối lượng và kích thước rất nhỏ bé

A +1,602.10-19 Culong B -1,602.10-19 Culong

C +1,602.10-27 Culong D -1,602.10-27 Culong

Hướng dẫn giải

Chọn A

1 là nguyên tử đơn giản nhất gồm có:

A 1p, 1e, 1n B 1p, 0e, 1n C 1p, 1e, 0n D 0p, 1e, 1n

Số hạt mang điện dương = số p = Z = 26 ⇒ Chọn C

Trang 15

điện là 25 Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron và số khối ⇒ Chọn D

Nếu P = 10 ⇒ N = 14 ⇒ A = 24 (loại)

Nếu A = 11 ⇒ N = 12 ⇒ A = 23 ⇒ Nguyên tố Na ⇒ Chọn B

A Khối lượng electron bằng 1,05 lần khối lượng của hạt nhân nguyên tử

B Khối lượng electron bằng khối lượng proton

C Khối lượng electron bằng khối lượng nơtron

D Khối lượng của nguyên tử bằng tổng khối lượng của các hạt electron, proton, nơtron

Hướng dẫn giải

A, B, C sai vì me rất nhỏ so với mp, mn ⇒ Chọn D

Z cho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?

A Chỉ biết số hiệu nguyên tử B Chỉ biết số khối của nguyên tử

C Chỉ biết khối lượng nguyên tử trung bình D Biết số proton, số nơtron, số electron, số khối

Trang 16

điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

A 7 B 9 C 15 D 17

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒ Z = 17 ⇒ Chọn D

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d9 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10

Hướng dẫn giải

Phân lớp d4 và d9 có hiện tượng “bán bão hòa gấp” và “bão hòa gấp” ⇒ Chọn A

Kim loại có 1e, 2e hoặc 3e ở lớp ngoài cùng ⇒ Chọn B

Cấu hình electron của A: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 ⇒ Chọn D

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3

Hướng dẫn giải

R3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 ⇒ R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 ⇒ Chọn B

A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ⇒ Chọn B

A Phi kim, kim loại, phi kim B Phi kim, phi kim, kim loại

C Kim loại, khí hiếm, phi kim D Phi kim, khí hiếm, kim loại

Hướng dẫn giải

X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒ X là phi kim

Trang 17

Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 ⇒ Y là khí hiếm

T: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 ⇒ T là kim loại

Vậy chọn D

21 , cấu hình electron của nguyên tử X là:

Chọn B vì ta chỉ biết được nguyên tử có 7p, 7e còn số n chưa xác định được

Cấu hình electron đẩy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 ⇒ Z = 13 ⇒ Chọn C

A 6 B 4 C 3 D 2

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của 6C: 1s2 2s2 2p2 ⇒ Chọn B

Trang 18

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2

Hướng dẫn giải

Chọn C

nào sau đây:

A Khí hiếm, phi kim, kim loại B Phi kim, khí hiếm, kim loại

C Khí hiếm, kim loại, phi kim D kim loại, phi kim, khí hiếm

Số electron lớp ngoài cùng của R là:

A 8 B 6 C 14 D 16

Hướng dẫn giải

Lớp ngoài cùng 3s2 3p6 có 8e ⇒ Chọn A

Câu 59: Cấu hình electron nguyên tử 21Sc là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1 4s2

Sc thuộc loại nguyên tố:

Hướng dẫn giải

Theo mức năng lượng, electron cuối dùng điền vào phân lớp 3d ⇒ Sc là nguyên tố d ⇒ Chọn C

X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 và Y: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s1

Nhận xét nào sau đây là đúng:

A X và Y đều là các kim loại B X và Y đều là các khí hiếm

C X và Y đều là các phi kim D X là một khí hiếm còn Y là một kim loại

Cấu hình electron đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 ⇒ Z = 17 ⇒ Chọn A

Trang 19

Cấu hình electron đầy đủ: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ⇒ Chọn A

Câu 64: 2656Fe có cấu hình electron nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2 Kết luận nào sau đây là sai?

A Sắt là nguyên tố s vì nó có phân lớp ngoài cùng là phân lớp 4s

B Sắt là một kim loại vì nó có 2 electron ở lớp ngoài cùng

C Cấu hình electron ở lớp thứ 3 của sắt chưa bão hòa

D Cấu hình electron của sắt có thể viết gọn là: [ ]Ne 3d6 4s2

Hướng dẫn giải

Chọn A vì Fe là nguyên tố d (electron cuối cùng điền vào phân lớp 3d theo mức năng lượng)

A 2 8 2 B 2 6 2 C 2 8 1 D 2 8 3

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của Mg: 1s2 2s2 2p6 3s2 ⇒ Cấu hình electron theo lớp là 2 8 2 ⇒ Chọn A

Số electron lớp ngoài cùng của R là:

A 8 B 6 C 14 D 16

Hướng dẫn giải

Lớp ngoài cùng là 3s2 3p6 có 8e ⇒ Chọn A

không mang điện là 22 Số khối của X là:

Nếu P = 10 ⇒ N = 14 ⇒ A = 24 (loại)

Nếu P = 11 ⇒ N = 12 ⇒ A = 23⇒ Nguyên tố Na ⇒ Chọn B

không quá 1 đơn vị Số hiệu nguyên tử của X là:

R2 là 2 đơn vị Biết R1 chiếm 25% và R2 chiếm 75% Nguyên tử khối trung bình của R là:

Trang 20

trăm của đồng vị 63Cu là giá trị nào sau đây:

khối của đồng vị thứ 2 là giá trị nào sau đây:

A 80 B 81 C 82 D 83

Hướng dẫn giải

79.54,5 45,5

79,91 81100

A

A

Chọn B

của 3 đồng vị bằng 87 Số nơtron trong X2 nhiều hơn trong X1 một hạt Nguyên tử khối trung bình của X làA X =28,1087 X1, X2, X3 lần lượt là:

nơtron Biết rằng nguyên tử của hai đồng vị có tỉ lệ X : Y = 3 : 2 Nguyên tử khối trung bình của Mglà:

của 3 nguyên tử là 45 Số proton của các nguyên tố A, B, C lần lượt là:

A 11, 13, 15 B 15, 17, 19 C 13, 15, 17 D 17, 19, 21

Hướng dẫn giải

Z + (Z + 2) + (Z + 4) = 45 ⇒ Z = 13 ⇒ Chọn C

vị nhẹ nhất có số proton bằng số số nơtron Số nơtron của hai đồng vị lần lượt là:

A 14, 15 B 7, 8 C 15, 8 D 15, 16

Hướng dẫn giải

A1 + (A1 + 1) = 29 ⇒ A1 = 14 ⇒ A2 = 15

N1 = Z = 7; N2 = 15 – 7 = 8 ⇒ Chọn B

kính lớn hơn bán kính hạt nhân 10000 lần Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6cm thì bán kính khối cầu sẽ là:

A.100m B 300m C 150m D 600m

Hướng dẫn giải

Bán kính quả bóng = 3 cm ⇒ Bán kính khối cầu là 3.10000 = 30000 cm = 300m ⇒ Chọn B

Trang 21

Câu 79: Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt proton Đồng

vị 1 có 44 hạt nơtron, đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2 Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là bao nhiêu?

có 3930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26 Nguyên tử khối trung bình của Mg là

mang điện là 24 Nguyên tử X là:

của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6% Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng 4997,5 đvc Số khối A của đồng vị thứ 3 là:

Trang 22

Câu 86: Khẳng định nào sau đây đúng?

A Electron cuối cùng của nguyên tử Zn điền vào phân lớp d Kẽm là nguyên tố d

B Các nguyên tử có 1, 2, 3e ở lớp ngoài cùng đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại

C Các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm đều có 8e ngoài cùng

D Tất cả các nguyên tử nguyên tố hóa học đều có số nơtron lớn hơn số proton

Hướng dẫn giải

B sai vì H có 1e lớp ngoài cùng nhưng là phi kim

C sai vì He là khí hiếm nhưng chỉ có 2e lớp ngoài cùng

D sai vì 11H không có nơtron, 21Hcó số p = số n

ở phân mức năng lượng cao nhất là

A 6 B 4 C 7 D 13

Hướng dẫn giải

S: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

Phân mức năng lượng cao nhất là 3p4 có 4e ⇒ Chọn B

nguyên tử của nguyên tố X là:

A [Ar] 3d9 và [Ar] 3d1 4s2B [Ar] 3d7 4s2 và [Ar] 3d1 4s2

C [Ar] 3d9 và [Ar] 3d3 D [Ar] 3d7 4s2 và [Ar] 3d3

Hướng dẫn giải

Cu: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 ⇒ Cu2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9

Cr: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 ⇒ Cr3+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3

Vậy chọn C

mãn với điều kiện của X là:

Thành phần % theo khối lượng của 63Cu trong Cu2S là giá trị nào?

Trang 23

%m của 63Cu trong Cu2S = 2.73%.63 .100% 57,82%

63,54.2 32 =

22 Kí hiệu nguyên tử nguyên tố X là:

phần % theo khối lượng của 37Cl trong HClO4 là

A Ne, Mg2+, F- B Ar, Mg2+, F-C Ne, Ca2+, Cl- D Ar, Ca2+, Cl

Trang 24

Cấu hình electron có thể có của X là 1s2 2s2 2p5; 1s2 2s2 2p4; 1s2 2s2 2p3⇒ Chọn A

e) là 82, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 X và Y là các nguyên tố

nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 B là chất nào sau đây?

A Na2O B K2OC Cl2O D N2O

Hướng dẫn giải

Trang 25

A Nguyên tử có cấu tạo gồm 2 phần (vỏ và hạt nhân nguyên tử).

B Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là proton, nơtron và electron

C Nguyên tử có cấu tạo đặc

D Nguyên tử trung hòa điện nên có số proton = số electron

Hướng dẫn giải

Chọn C vì nguyên tử có cấu tạo rỗng

A số khối B số proton C số nơtron D số proton và số nơtron

Hướng dẫn giải

Chọn B

A số khối A B số hiệu nguyên tử Z

C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân

Hướng dẫn giải

A

Z X cho biết số p = số e = số đơn vị điện tích hạt nhân số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn = Z vàcho biết A từ đó suy ra số n ⇒ Chọn D

A Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

B Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử

C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

D Số khối bằng tổng số hạt proton và nơtron trong hạt nhân

Hướng dẫn giải

Chọn B vì số hiệu nguyên tử = Z còn điện tích hạt nhân = Z+

A Số proton, số electron trong nguyên tử B Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

C Số thứ tự trong bảng tuần hoàn.D Câu A và C đúng

Hướng dẫn giải

Chọn D

A Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

B Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

C Chỉ có trong hạt nhân nguyên tử oxi, tỉ lệ giữa số proton và nơtron mới là 1 : 1

Trang 26

Z = 75, A = 185 ⇒ Chọn C

A Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân

B Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron

C Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron

D Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

Hướng dẫn giải

A sai vì số e = số p = Z còn điện tích hạt nhân = Z+

B sai vì A = số p + số n ⇒ Chọn C

D sai vì số khối là khối lượng tương đối của nguyên tử

A Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton

B Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số electron

C Số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số hiệu nguyên tử

D Tất cả đều đúng

Hướng dẫn giải

Chọn D

A Hạt nơtron B Hạt electron C Hạt proton D Hạt proton và electron

B Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số nơtron

C Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton, khác số khối

D Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số nơtron

Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (cũng là cùng số p, số e) ⇒ Chọn C

tích hạt nhân của X là

A 6 B 16 C 14+ D +16

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 ⇒ Z = 16 ⇒ Chọn B

A s1, p3, d5, f7 B s2, p6, d10, f14

C s2, p5, d9, f13 D s2, p4, d10, f14

Hướng dẫn giải

Phân lớp bão hòa đã đạt được số electron tối đa ⇒ Chọn B

A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

C 1s2 2s2 2p5 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1

Hướng dẫn giải

Chọn B

A Hạt nhân nguyên tử X có 16p B Lớp ngoài cùng của nguyên tử X có 6e

C Nguyên tử X có 3 lớp electron D Nguyên tử X có 4e lớp ngoài cùng

Trang 27

Hướng dẫn giải

Cấu hình electron của X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4

⇒ Chọn D vì X có 6e lớp ngoài cùng

A Electron ở lớp gần nhân nhất B Electron ở lớp kế ngoài cùng

C Electron ở lớp Q D Electron ở lớp ngoài cùng

Hướng dẫn giải

Chọn D

của Br là 79,91 Số nơtron của đồng vị thứ hai là

A 44 B 79 C 81 D 35

Hướng dẫn giải

81.45,5 54,5

79,91 79100

Ngày đăng: 06/08/2021, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w