Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyờn tử kim loại X và Y là 142, trong đú tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt khụng mang điện là 42.. Tổng số hạt proton, nơtron
Trang 1Hóa 10:Chuyên đề nguyên tử-hạt nhân-vỏ nguyên tử (Tài
liệu nâng cao)
i hạt nhân
a) Dạng toỏn cơ bản cho 1 nguyờn tử
Phương phỏp: - Căn cứ vào Z sẽ xỏc định được nguyờn tử đú là thuộc nguyờn tố húa học nào
- Lưu ý: Z = số proton (p) = số electron (e) = E; N là nơtron
Số khối: A = Z + N ; Tổng số hạt = 2.Z + N ; Tổng số hạt mang điện = Z + E = 2Z
Vớ dụ 1: Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyờn tử X là 82, trong đú tổng số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt khụng mang điện là 22 Vậy X là Hướng dẫn:
Ta cú: 2.Z + N =82 } ➢ X là Fe
2.Z - N=2 }
Cụng thức ỏp dụng nhanh: Z = (S + A )/4 Trong đú:
Z: số hiệu nguyờn tử S: tổng số hạt A: Hiệu số hạt mang điện và khụng mang điện
b) Dạng toỏn ỏp dụng cho hỗn hợp cỏc nguyờn tử
Phương phỏp: Nếu là MxYy thỡ cú thể coi cú x nguyờn tử M và y nguyờn tử Y
Do đú x.Zx + y.Zy= (S tổng số hạt + A Hiệu số hạt mang điện và khụng mang điện) / 4
Vớ dụ 2: Tổng số hạt cơ bản trong phõn tử X cú cụng thức là M2O là 140, trong phõn tử X thỡ tổng
số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 44 Vậy X là
Hướng dẫn:
Trong X cú 2 nguyờn tử M và 1 nguyờn tử O
Nờn ta cú : 2.ZM + 8 = (140 + 44) : 4 = 46 ⇒ Z =19
⇒ M là K ⇒ X là K2O
Áp dụng mở rộng cụng thức trờn trong giải ion
➢ Nếu ion là X x+ thỡ Z x = (S + A+ 2*x) / 4
➢ Nếu ion Yy-thỡ ZY = (S + A – 2*y) / 4
Vậy khỏc biệt của cụng thức này với cụng thức ban đầu đú là thờm giỏ trị của điện ion
Cỏch nhớ: nếu ion dương thỡ đem + 2 lần giỏ trị điện ion dương, nếu õm thỡ – 2 lần giỏ trị điện ion õm)
Vớ dụ 3: Tổng số hạt cơ bản của ion M3+ là 79, trong đú tổng số hạt mang điện nhiều hơn khụng
mang điện là 19 M là Hướng dẫn:
ZM = (79 + 19 +2.3) : 4 = 26 ⇒ M là sắt (Fe)
c) Dạng toỏn cho tổng số hạt cơ bản
Phương phỏp: Với dạng này thỡ ta phải kết hợp thờm bất đẳng thức:
Z ≤< N ≤1,52Z (với 82 nguyờn tố đầu bảng tuần hoàn)
Thường với 1 số nguyờn tố đầu độ chờnh lệch giữa p, n, khụng nhiều thường là 1 hoặc 2, nờn sau khi chia S cho 3 ta thường chon luụn giỏ trị nguyờn gần nhất
Ngoài ra cú thể kết hợp cụng thức: S = 2Z + N = Z + (Z + N) hay là S =Z + A
Vớ dụ 4: Tổng số hạt cơ bản của nguyờn tử X là 52, X thuộc nhúm VIIA X là Hướng dẫn:
Ta cú: 2Z + N = 52→ N =52 – 2Z (1) → Z ≤ 52 – 2Z ≤ 1,52Z → 14.7 ≤ Z ≤ 17.33 ⇒ Z ∈ {15;16;17 }
mà X ∈ nhúm VII A→CLO
Cõu 1 Cho nguyờn tử X cú tổng số hạt là 34, trong đú số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt khụng
mang điện Xỏc định số khối X? A 23 B 24 C 27 D 11
Ta cú t ng s h t trong nguyờn t : P + N + E = 34 ổ ố ạ ử Mà P = E = Z ⇒ 2Z + N = 34
M t khỏc s h t mang i n g p 1,8333 l n s h t khụng mang i n nờn: ặ ố ạ đ ệ ấ ầ ố ạ đ ệ
2Z = 1,8333N ⇒ 1,8333N + N = 34 ⇒ N = 12 ⇒ Z = 11
V y X cú Z = 11 nờn i n tớch h t nhõn là 11+ ậ đ ệ ạ S kh i c a X: A = Z + N = 23 ố ố ủ
Trang 2Cõu 2 Một nguyờn tử nguyờn tố A cú tổng số proton, nơtron, electron là 52 Tỡm nguyờn tố A.
A Mg B Cl C Al D K
Ta cú: 2Z + N = 52 → N =52 – 2Z (1) → Z ≤ 52 – 2Z ≤ 1,52Z → 14.7 ≤ Z ≤ 17.33 ⇒ từ đáp án suy ra A
là CLO
Cõu 3 Nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số
hạt khụng mang điện là 12 hạt Nguyờn tố X cú số khối là : A 27 B 26 C 28 D 23 Tổng số hạt = P + E + N = 2Z + N = 40
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 12 => P + E – N = 2Z – N = 12
=> Z = 13, N = 14 => số khối A = Z + N = 27 Đỏp ỏn cần chọn là: A
Cõu 4 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyờn tử kim loại X và Y là 142, trong đú
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt khụng mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyờn tử
Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là: Na, K B K, Ca C Mg, Fe D Ca, Fe 1)- Tổng hạt trong 2 nguyờn tử A, B: 2ZA + NA + 2ZB + NB = 142 (1)
- Tổng hạt mang điện nhiều hơn khụng mang điện: 2ZA + 2ZB - NA - NB = 42 (2)
- Số hạt mang điện của B nhiều hơn của A: 2ZB - 2ZA = 12 (3)
Lấy (1) + (2) được: 4ZA + 4ZB = 184 (4)Giải hệ (3) và (4) được ZA = 20 (Ca) và ZB = 26 (Fe)
Cõu 5 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyờn tử nguyờn tố X là 155, trong đú số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 33 hạt X là nguyờn tố nào sau đõy ?
A Al B Fe C Cu D Ag
2P+N=155 {P=47
2p-N=33 {N=61 =>A=P+N=108=>Ag
Cõu 6 Một ion X3+ cú tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đú số hat mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 19 Viết kớ hiệu của nguyờn tử X
*Tổng số cỏc loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là :79 p+n+e -3 = 79=> 2p + n = 82 (1)
*Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 19 p + e – 3 – n = 19 hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta cú p = e = 26, n =30 =>X là Fe
Cõu 7 Tổng số cỏc hạt trong nguyờn tử M là 18 Nguyờn tử M cú tổng số hạt mang điện gấp đụi số
hạt khụng mang điện Hóy viết kớ hiệu nguyờn tử M
- Tổng hạt: 2Z + N = 18 (1)
- Số hạt mang điện là p, e (2Z); số hạt khụng mang điện là n (N) Số hạt mang điện gấp đụi số hạt khụng mang điện nờn ta cú: E+Z=2N=> 2Z = 2N (2)
Giải (1) và (2) thu được Z = 6 và N = 6 Vậy M là Cacbon (kớ hiệu: C)
Cõu 8 Mỗi phõn tử XY2 cú tổng cỏc hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đú, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khụng mang điện là 54, số hạt mang điện của X ớt hơn số hạt mang điện của Y
là 12 Hóy xỏc định kớ hiệu hoỏ học của X,Y lần lượt là
A Fe và S B S và O C C và O D Pb và Cl
→ 2 Z X + 4 Z Y + N X + 2 N Y = 178 (1)
→ 2 Z X + 4 Z Y - N X -2 N Y = 54 (2)
→ 4 Z Y - 2 Z X = 12 (3) → Z Y = 16 ; Z X = 26
*Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh XY 2 là FeS 2
Trang 3Câu 1 Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không
mang điện Xác định số khối X?
A 23 B 24 C 27 D 11
Câu 2 Một nguyên tử nguyên tố A có tổng số proton, nơtron, electron là 52 Tìm nguyên tố A.
A Mg B Cl C Al D K
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số
hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :
A 27 B 26 C 28 D 23
Câu 4 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử
Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
A Na, K B K, Ca C Mg, Fe D Ca, Fe
Câu 5 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây ?
A Al B Fe C Cu D Ag
Câu 6 Một ion X3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hat mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 19 Viết kí hiệu của nguyên tử X
Câu 7 Tổng số các hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số
hạt không mang điện Hãy viết kí hiệu nguyên tử M
Câu 8 Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y
là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là
A Fe và S B S và O C C và O D Pb và Cl
Câu 1 Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt không
mang điện Xác định số khối X?
A 23 B 24 C 27 D 11
Câu 2 Một nguyên tử nguyên tố A có tổng số proton, nơtron, electron là 52 Tìm nguyên tố A.
A Mg B Cl C Al D K
Câu 3 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số
hạt không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :
A 27 B 26 C 28 D 23
Câu 4 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử
Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
A Na, K B K, Ca C Mg, Fe D Ca, Fe
Câu 5 Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử nguyên tố X là 155, trong đó số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt X là nguyên tố nào sau đây ?
A Al B Fe C Cu D Ag
Câu 6 Một ion X3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hat mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 19 Viết kí hiệu của nguyên tử X
Câu 7 Tổng số các hạt trong nguyên tử M là 18 Nguyên tử M có tổng số hạt mang điện gấp đôi số
hạt không mang điện Hãy viết kí hiệu nguyên tử M
Trang 4Câu 8 Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y
là 12 Hãy xác định kí hiệu hoá học của X,Y lần lượt là
A Fe và S B S và O C C và O D Pb và Cl
II.
vá nguyªn tö
a) Lớp electron: Các electron trong nguyên tử ờ trạng thái cơ bản lần lượt sắp xếp từ trong ra ngoài
(theo năng lượng từ thấp đến cao)=> Lớp trong cùng sẽ có năng lượng thấp nhất, lớp ngoài cùng có năng lượng cao nhất.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.
*Xếp theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron này được ghi bằng các số nguyên
theo thứ tự
n = 1, 2, 3,4 với tên gọi: K, L, M, N,
n= 1 2 3 4
Tên lớp K L M N
b) Phân lớp electron Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp.
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái thường s, p, d, f
Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.=> Lớp thứ n có n phân lớp
Lớp K (n =1) Lớp L (n =2) Lớp M (n =3) Lớp N (n =4)
Dạng 1: Từ Z (số hiệu nguyên tử) => Cấu hình e của nguyên tố hóa học, xác định loại nguyên tố.
* Lý thuyết cần nhớ:
- Tuy các electron được sắp xếp lần lượt theo mức năng lượng từ thấp đến cao, tuy nhiên khi Z tăng, trong cấu hình e, các phân lớp có sự chèn mức năng lượng theo dãy như sau
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s
(son son phấn son phấn son đánh phấn son đánh phấn son phải đánh phấn son)
- Cách viết cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
*B1: Xác định số electron trong nguyên tử
*B2: Phân bố các electron theo trật tự mức năng lượng AO(lµ møc n¨ng l¬ng obitan) tăng dần
*B3: Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp electron trong một lớp
* Lưu ý: Dạng (n – 1)d4ns2 chuyển thành (n – 1)d5ns1
(n – 1)d9ns2 chuyển thành (n – 1)d10ns1 Một số ví dụ điển hình
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Fe có Z = 26 Cho biết Fe thuộc nguyên tố gì?
+ Các phân lớp e được sắp xếp theo mức năng lượng AO tăng dần là:
1s22s22p63s23p64s23d6 (1) => Cấu hình electron của nguyên tử Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
Fe là nguyên tố d (từ (1) phân lớp có mức năng lượng cao nhất của Fe là phân lớp d)
Ví dụ 2: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là Z = 26
a Cấu hình electron của ion Fe2+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d4 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d44s2
b Cấu hình electron của ion Fe3+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d3 B 1s22s22p63s23p63d44s1
C 1s22s22p63s23p63d5 D 1s22s22p63s23p63d34s2
- Từ ví dụ 1 => Cấu hình e của Fe là: 1s22s22p63s23p63d64s2
a, Fe2+ là cation do nguyên tử Fe mất đi 2 e hình thành nên
=> Cấu hình của Fe2+ : 1s22s22p63s23p63d6 Đáp án B
Trang 5b, Fe3+ là cation do nguyên tử Fe mất đi 3 e hình thành nên
=> Cấu hình của Fe3+ : 1s22s22p63s23p63d5 Đáp án C
Ví dụ 3: Cation M3+ có 18 electron Cấu hình electron của nguyên tố M là :
A 1s22s22p63s23p63d14s2 B 1s22s22p63s23p64s23d1
C 1s22s22p63s23p63d24s1 D 1s22s22p63s23p64s13d2
Cấu hình e của M3+ là: 1s22s22p63s23p6
Cation M3+ là do nguyên tử M mất đi 3 e hình thành nên
=> Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s23p63d14s2
* Lưu ý: Đối với nguyên tố d, electron phải lấp đầy phân lớp 4s trước rồi mới đến phân lớp d
* Để xét cấu hình ion, ta dựa vào cấu hình e của nguyên tố đang xét
Dạng 2: Từ e lớp ngoài cùng xác định đặc điểm của nguyên tố hóa học
* Lý thuyết cần nhớ
Cấu hình e lớp ngoài cùng ns 1 , ns 2 , ns 2 np 1 ns 2 np 1 ns 2 np3, ns 2 np4,và
ns 2 np5
ns2np6 (He : 1s2)
Số electron thuộc lớp ngoài
cùng
Loại nguyên tố Kim loại
(trừ H, He, B) Có thể là kim loại hoặc phi kim Thường là phi kim Khí hiếm Tính chất cơ bản của nguyên
tố Tính kim loại Có thể là tính kim loại hay tính phi kim Thường có tính phi kim Tương đối trơ về mặt hóa học
Ví dụ 1: Cho biết cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố sau :
a 1s22s22p63s1 b 1s22s22p63s23p5 c.1s22s22p2 d 1s22s22p63s23p63d64s2
e 1s22s2 f 1s22s22p1 g 1s1 h 1s2
1 Hãy cho biết những nguyên tố nào là kim loại, phi kim ?
2 Nguyên tố nào trong các nguyên tố trên thuộc họ s, p hay d ?
3 Nguyên tố nào có thể nhận 1 electron trong các phản ứng hóa học ? Hướng dẫn giải chi tiết
1 Những nguyên tố kim loại là: (a), (d), (e), (f), (h) Những nguyên tố phi kim là: (b), (c), (g)
2 Nguyên tố thuộc họ s là: (a), (e), (g), (h) Nguyên tố thuộc họ p là: (b), (c) Nguyên tố thuộc họ d là: (f)
3 Nguyên tố có thể nhận 1 electron trong các phản ứng hóa học là: (b)
(Vì b có 7e lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận 1 e để đạt được cấu hình bền)
Ví dụ 2: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên
tử M là : A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4 M2+ là ion dương do nguyên tử M bị mất 2 e hình thành nên Cấu hình e của M2+ là: 1s22s22p6
=> Cấu hình e của M là: 1s22s22p63s2 Đáp án C
Ví dụ 3: Anion Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, số hiệu nguyên tử Y là :
A 8 B 9 C 10 D 7
Y2- là anion âm do nguyên tử Y nhận thêm 2 e tạo thành
*Cấu hình e của Y2- là: 1s22s22p6 *Cấu hình e của Y là: 1s22s22p4
=> Số hiệu nguyên tử của Y là 8 Đáp án A
Ví dụ 4: Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu
của các nguyên tố X, Y là : A Al và O B Mg và O C Al và F D Mg và F Cấu hình e của X3+ và Y2- là: 1s22s22p6
*X3+ là cation dương do X nhường đi 3 e tạo nên => Cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p1 => X là Al
Y2- là anion âm do Y nhận thêm 2 em tạo nên => Cấu hình e của Y là: 1s22s22p4 => Y là O
Ví dụ 5: : Một cation Rn+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron ở
phân lớp ngoài cùng của nguyên tử R có thể là :
A 3s2 B 3p1 C 3s1 D A, B, C đều đúng
Trang 6R khi tham gia phản ứng có xu hướng tạo cation Rn+ => R là kim loại
=> R có thể có 1, 2, 3 e lớp ngoài cùng => Câu hình của Rn+ là: 1s22s22p6
Cấu hình của R có thể là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1 Đáp án D
Dạng 3: Từ đặc điểm số electron trong mỗi phân lớp để tìm ra nguyên tố hóa học
Ví dụ 1: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là :
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f
X có tổng số e ở phân lớp p là 11 => Các phân lớp p có chứa e của X là: 2p6, 3p5
Vì ở lớp 3, phân lớp 3p chưa bão hòa => 3p là phân lớp ngoài cùng của X=> X là nguyên tố p
Ví dụ 2: Một nguyên tử Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7 Nguyên tố X là :
A Canxi B Bari C Magie D Kali
Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7=> Các phân lớp p có chứa e của Y là: 1s2, 2s2, 3s2, 4s1
Vì phân lớp 4s chưa bão hòa => 4s là phân lớp ngoai cùng của nguyên tố Y
=> Cấu hình electron của nguyên tố Y là: 1s22s22p63s23p64s1 là Kali Đáp án D
Ví dụ 3: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài
cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
A O (Z = 8) B S (Z = 16) C Fe (Z = 26) D Cr (Z = 24)
X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6=> Các phân lớp s có chứa electron của X là: 1s2, 2s2, 3s2.
Theo đề bài, tổng số electron lớp ngoài cùng cũng là 6
=> Cấu hình e lớp ngoài cùng của X là: 3s23p4 = Cấu hình e của X là: 1s22s22p63s23p4
=> X là S (lưu huỳnh) Đáp án B
Bµi tËp vËn dông
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Fe có Z = 26 Cho biết Fe thuộc nguyên tố gì?
Ví dụ 2: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là Z = 26
a Cấu hình electron của ion Fe2+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d4 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d44s2
b Cấu hình electron của ion Fe3+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d3 B 1s22s22p63s23p63d44s1
C 1s22s22p63s23p63d5 D 1s22s22p63s23p63d34s2
Ví dụ 3: Cation M3+ có 18 electron Cấu hình electron của nguyên tố M là :
A 1s22s22p63s23p63d14s2 B 1s22s22p63s23p64s23d1
C 1s22s22p63s23p63d24s1 D 1s22s22p63s23p64s13d2
Ví dụ 4: Cho biết cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố sau :
a 1s22s22p63s1 b 1s22s22p63s23p5 c.1s22s22p2 d 1s22s22p63s23p63d64s2
e 1s22s2 f 1s22s22p1 g 1s1 h 1s2
1 Hãy cho biết những nguyên tố nào là kim loại, phi kim ?
2 Nguyên tố nào trong các nguyên tố trên thuộc họ s, p hay d ?
3 Nguyên tố nào có thể nhận 1 electron trong các phản ứng hóa học ?
Ví dụ5: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên
tử M là : A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4
Ví dụ 3: Anion Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, số hiệu nguyên tử Y là :
A 8 B 9 C 10 D 7
Ví dụ 6: Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu
của các nguyên tố X, Y là : A Al và O B Mg và O C Al và F D Mg và F
Ví dụ 7: : Một cation Rn+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron ở
phân lớp ngoài cùng của nguyên tử R có thể là :
A 3s2 B 3p1 C 3s1 D A, B, C đều đúng
Ví dụ8: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là :
Trang 7A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.
Ví dụ 9: Một nguyên tử Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7 Nguyên tố X là :
A Canxi B Bari C Magie D Kali
Ví dụ10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài
cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
A O (Z = 8) B S (Z = 16) C Fe (Z = 26) D Cr (Z = 24)
Bµi tËp vËn dông
Ví dụ 1: Viết cấu hình electron của Fe có Z = 26 Cho biết Fe thuộc nguyên tố gì?
Ví dụ 2: Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử là Z = 26
a Cấu hình electron của ion Fe2+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d4 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d44s2
b Cấu hình electron của ion Fe3+ là :
A 1s22s22p63s23p64s23d3 B 1s22s22p63s23p63d44s1
C 1s22s22p63s23p63d5 D 1s22s22p63s23p63d34s2
Ví dụ 3: Cation M3+ có 18 electron Cấu hình electron của nguyên tố M là :
A 1s22s22p63s23p63d14s2 B 1s22s22p63s23p64s23d1
C 1s22s22p63s23p63d24s1 D 1s22s22p63s23p64s13d2
Ví dụ 4: Cho biết cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố sau :
a 1s22s22p63s1 b 1s22s22p63s23p5 c.1s22s22p2 d 1s22s22p63s23p63d64s2
e 1s22s2 f 1s22s22p1 g 1s1 h 1s2
1 Hãy cho biết những nguyên tố nào là kim loại, phi kim ?
2 Nguyên tố nào trong các nguyên tố trên thuộc họ s, p hay d ?
3 Nguyên tố nào có thể nhận 1 electron trong các phản ứng hóa học ?
Ví dụ5: Cation M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, cấu hình electron của nguyên
tử M là : A 1s22s22p6 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p4
Ví dụ 3: Anion Y2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6, số hiệu nguyên tử Y là :
A 8 B 9 C 10 D 7
Ví dụ 6: Cation X3+ và anionY2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu
của các nguyên tố X, Y là : A Al và O B Mg và O C Al và F D Mg và F
Ví dụ 7: : Một cation Rn+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Cấu hình electron ở
phân lớp ngoài cùng của nguyên tử R có thể là :
A 3s2 B 3p1 C 3s1 D A, B, C đều đúng
Ví dụ8: Một nguyên tử X có tổng số electron ở phân lớp p là 11 Nguyên tố X là :
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f
Ví dụ 9: Một nguyên tử Y có tổng số electron ở phân lớp s là 7 Nguyên tố X là :
A Canxi B Bari C Magie D Kali
Ví dụ10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron ở lớp ngoài
cùng cũng là 6, cho biết X là nguyên tố hóa học nào sau đây ?
A O (Z = 8) B S (Z = 16) C Fe (Z = 26) D Cr (Z = 24)