Về thái độ - Trình bày được lý do vì sao học về cấu tạo nguyên tử, thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích và vai trò của các nguyên tố hóa học với sự sống II.1.4.. - Năng lực sử d
Trang 1CHUYÊN ĐỀ NGUYÊN TỬ VÀ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I Nội dung chuyên đề
Tiết 1,2: Thành phần cấu tạo nguyên tử Nguyên tố hóa học – đồng vị.
Tiết 3: Luyện tập
II Tổ chức dạy học theo chuyên đề
II.1 Mục tiêu bài học
II.1.1 Kiến thức
- HS biết được: Cấu tạo nguyên tử Khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
- HS trình bày được thành phần, cấu tạo nguyên tử, khái niệm nguyên tố hóa học, khái
niệm đồng vị Giải thích được nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
- HS trình bày được thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích.
- Học sinh biết dùng các đơn vị đo lường như : u, đvđt và biết giải các bài tập quy định
- Học sinh biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử ,hạt
nhân nguyên tử
II.1.2 Kĩ năng
- Hợp tác để giải quyết các nhiệm vụ học tập.
- Tìm kiếm, chọn lọc, xử lý và lưu giữ được thông tin cần thiết trên Internet và sử dụng
môi trường tương tác trên mạng
- Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại
II.1.3 Về thái độ
- Trình bày được lý do vì sao học về cấu tạo nguyên tử, thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích và vai trò của các nguyên tố hóa học với sự sống
II.1.4 Các năng lực chính hướng tới
- Năng lực tự học, sáng tạo và giải quyết vấn đề: đưa ra phán đoán trong quá trình tìm hiểu các hiện tượng trong các thí nghiệm mô phỏng
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ nói và viết: nói và giải thích đúng các thuật ngữ khoa học như: nguyên tử, hạt nhân, elctron, proton, nơtron, nguyên tử khối, số khối, nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: kỹ năng làm việc nhóm và đánh giá lẫn nhau
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: soạn thảo trình bày báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo sản phẩm học tập
II.1.5 Sản phẩm cuối cùng của chuyên đề
- Báo cáo của các nhóm học sinh
- Bài viết của một số HS chia sẻ với các bạn ở “Góc học tập”
- Phần mềm mô phỏng, các hình ảnh của GV, …
III CHUẨN BỊ
- Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoai, thuyết trình
- Thiết bị dạy học: Dụng cụ thí nghiệm; máy tính nối mạng, phần mềm …
- Sưu tầm một số lá cây có biểu hiện thiếu khoáng
- Tranh phóng to h 4.2 Sinh học 11
IV Phương pháp
- Hoạt động nhóm, gợi mở vấn đáp, thuyết trình
Trang 2V BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Loại câu
hỏi/bài
tập
Nhận biết
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng
(Mô tả yêu cầu cần
đạt)
Vận dụng cao
(Mô tả yêu cầu cần đạt)
Câu hỏi/bài
tập
định tính
HS nêu được thành phần,
nguyên tử, khái niệm nguyên tố hóa học, khái niệm đồng vị
HS trình bày được thành phần, cấu tạo nguyên
tử, khái niệm nguyên tố hóa học, khái niệm đồng vị Giải
nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
Học sinh biết dùng các đơn vị đo lường như : u,đvđt
và biết giải các bài tập quy định
Học sinh biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử ,hạt nhân nguyên tử
Bài tập
định lượng
Giải được bài tập đơn giản về cấu tạo nguyên tử
Giải được các bài tập về nguyên tử phức tạp Sử dụng các đơn vị
đo kích thước,
nguyên tử
Bài tập thực
hành/thí
nghiệm
Nêu được các ví
dụ trong thiên nhiên, trong đời sống mà trong đó
có sự tham gia của nhuyên tử, nguyên tố
VI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MINH HỌA THEO CÁC CẤP ĐỘ MÔ TẢ
VI.1 Câu hỏi trắc nghiệm
VI.1.1 Mức độ nhận biết
Câu 1: Nguyên tử thường được cấu tạo bởi số loại hạt cơ bản là
Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và nơtron.
C nơtron và electron D electron, proton và nơtron.
Câu 3: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và nơtron.
C nơtron và electron D electron, proton và nơtron.
Câu 4: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là
A electron và proton B proton và nơtron.
C nơtron và electron D electron, proton và nơtron.
Câu 5: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là
Trang 3A electron và proton B nơtron.
Câu 6: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là
A electron và proton B nơtron.
Câu 7: Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A electron và proton B nơtron.
Câu 8: Điện tích của một hạt electron là
A -1,602.10-19 C B +1,602.10-19 C
Câu 9: Khối lượng của một hạt electron là
A 1,6726 10-27 kg B 1,6748 10-27 kg
Câu 10: Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A proton B nơtron C electron D nơtron và electron Câu 11: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Câu 12: Chọn phát biểu sai?
A Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số điện tích hạt
nhân Z
B Tổng số số proton và số nơtron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
C Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
D Trong một nguyên tử số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 13: Đồng vị là những nguyên tố mà nguyên tử có
A cùng số khối.
B cùng điện tích hạt nhân và số hạt nơtron.
C cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
D cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Câu 14: Số proton và số khối của lần lượt là
A 19, 39 B 20, 39 C 39, 19 D 39, 20.
Câu 15: Số đơn vị điện tích hạt nhân của 1939K là
A +19 B 19+ C 19 D 20.
Câu 16: Điện tích hạt nhân của 1939K là
A +19 B 19+ C 19 D 20.
Câu 17: Số hạt nơtron trong hạt nhân của 3919K là
A +19 B 19+ C 19 D 20.
Câu 18: Cho 3 nguyên tử X, Y, Z có số proton, nơtron như sau: X (P = 20; N = 20) ; Y ( P
= 18; N =22); Z (P = 20; N =22)
a Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố là.
A X và Y B X và Z C Y và Z D X, Y và Z.
39
19K
Trang 4b Những nguyên tử có cùng số khối là
A X và Y B X và Z C Y và Z D X, Y và Z.
VI.1.2 Mức độ thông hiểu
Câu 19: Số proton, nơtron và electron của 1939K lần lượt là
A 19, 20, 39 B 20, 19, 39 C 19, 20, 19 D 19, 19, 20.
Câu 20: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong 19 9F là
Câu 21: Trong các đồng vị dưới đây, đồng vị không có nơtron là
Câu 22: Trong các đồng vị dưới đây, đồng vị có số nơtron gấp đôi số proton là
Câu 23: Trong các đồng vị dưới đây, đồng vị có số nơtron bằng số proton là
Câu 24: Cho các nguyên tử dưới đây, những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A 147G; 168M B 168L; 2211D C 157E; 2210Q D 168M; 178L
Câu 25: Cacbon có 2 đồng vị 126C và 136C, còn oxi có 3 đồng vị 168 O, O178 và 188 O Số hợp chất CO2 tạo bởi các đồng vị trên là
Câu 26: Cho các đồng vị thuộc nguyên tố Argon: (99,63%); (0,31%); (0,06%) Nguyên tử
khối trung bình của Ar là
Câu 27: Đồng có 2 đồng vị và Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 % của đồng
vị là
Câu 28: Trong tự nhiên nguyên tố Brom có hai đồng vị là 7935 Brvà 8135 Br Nếu nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91 thì phần trăm của hai đồng vị này lần lượt là
A 54,5% và 45,5% B 35% và 65%.
C 45,5% và 54,5% D 61,8% và 38,2%.
VI.1.3 Mức độ vận dụng cơ bản
Câu 29: Số proton, nơtron và electron của 5224Cr3 lần lượt là
A 24, 28, 24 B 24, 28, 21 C 24, 30, 21 D 24, 28, 27.
Câu 30: Tổng số hạt nơtron, proton, electron trong 1735Cllà
Câu 31: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có
số khối là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 32: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử A là 155 Số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt A là
Trang 5Câu 33: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 52 hạt Trong hạt nhân
nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt Số proton của
X là
A 16 B 17 C 18 D 19.
Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt
mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 32 hạt Số khối của X là
A 80 B 125 C 129 D 127.
Câu 35: Một ion X3+ có tổng các hạt cơ bản là 79 hạt, trong đó các hạt mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 19 hạt Số electron của X3+ là
A 23 B 26 C 27 D 30.
Câu 36: Một ion X2- có tổng các hạt cơ bản là 26 hạt, trong đó các hạt mang điện nhiều hơn các hạt không mang điện là 10 hạt Số electron của X2- là
A 8 B 9 C 10 D 11.
Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 13 hạt Tổng số hạt proton,
nơtron của X là
A 8 B 9 C 10 D 7.
Câu 38: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82 hạt, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt Kí hiệu hóa học của X là
Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 34, hạt mang điện nặng bằng
22/23 nguyên tử khối Kí hiệu hóa học của X là
Câu 40: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 40 trong đó hạt mang điện
chiếm 65% Kí hiệu hóa học của X là
Câu 41: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82 trong đó hạt mang điện
dương chiếm 31,7% Kí hiệu hóa học của X là
Câu 42: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 46, số hạt không mang điện
bằng
8
15 tổng số hạt mang điện X là
Câu 43: Nguyên tử khối trung bình của Brom là 79,91 Brom có hai đồng vị Biết 81Br chiếm 45,5% Số khối của đồng vị thứ 2 là:
A 79 B 80 C 78 D 82.
VI.1.4 Mức độ vận dụng cao
Câu 44: Tổng số hạt cơ bản của phân tử M2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 68 M là
Câu 45: Tổng số hạt cơ bản của phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện hơn
số hạt không mang điện là 58 M là
Câu 46: Một hợp chất có công thức cấu tạo là M+, X2- Trong phân tử M2X có tổng số hạt cơ bản là 140 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số
Trang 6nơtron của M+ lớn hơn số khối của X2- là 4 Tổng số hạt trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 hạt Công thức phân tử của M2X là
Câu 47: Tổng số hạt proton, nơtron , electron trong hai nguyên tử của nguyên tố X và Y là
96 trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 16 X và Y lần lượt là
A Be và Mg B Ca và Sr C Na và Ca D Mg và Ca.
Câu 48: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và ion Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là
241, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 47 Tổng số hạt mang điện của ion M2+ nhiều hơn của ion X2-2 là 76 hạt M là
Câu 49: Nguyên tố Z có 2 đồng vị X, Y với khối lượng nguyên tử trung bình bằng 79,9 Hạt
nhân đồng vị X có 35 hạt proton và 44 hạt nơtron Hạt nhân đồng vị Y có số hạt nơtron nhiều hơn X 2 hạt lệ số nguyên tử Y/X là
Câu 50: Nguyên tố Clo có hai đồng vị bền với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là:
35
17 Clchiếm 75,77% và 1737Clchiếm 24,23% Trong phân tử CaCl2, % khối lượng của 3517 Cllà
A 23,9 B 47,79 C 16,15 D 75,77.
Câu 51: Nguyên tố A có 4 loại đồng vị có các đặc điểm sau:
Tổng số khối của 4 loại đồng vị là 825 Tổng số nơtron đồng vị A3 và A4 lớn hơn số nơtron đồng vị A1 là 121 hạt Hiệu số khối của đồng vị A2 và A4 nhỏ hơn hiệu số khối của đồng vị
A1 và A3 là 5 đơn vị Tổng số hạt của đồng vị A1 và A4 lớn hơn tổng số hạt không mang điện của đồng vị A2 và A3 là 333 Số khối của đồng vị A4 bằng 33,5% tổng số khối của ba đồng vị kia Số điện thích hạt nhân của A là
ĐÁP ÁN/ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT Mức độ nhận biết
Mức độ thông hiểu
Mức độ vận dụng thấp
2-2
X
Trang 7Đáp án B C C B B D A C B A
Mức độ vận dụng cao
Hướng dẫn giải câu 44:
2ZM + 5.8 =
212 68
4
=70 � ZM = 15�15P
Hướng dẫn giải câu 45:
ZM + 17 + 8.3 =
182 58 4
= 60� ZM = 19�19K
Hướng dẫn giải câu 46:
Dựa vào 2 dữ kiện đề cho có tổng số hạt, ta có hệ phương trình :
MM X X MM X X MX
2S + S = 140 2S + S = 140 S = 58
S - 1 – S + 2 = 31 S S = 34 - S = 24
�
�ZM ≤
58
3 ≈ 19,33� 1939K( Thỏa mãn )
�ZX ≤
24
3 = 8 � 168 O( Thỏa mãn )
�Công thức phân tử của M2X là K2O
Hướng dẫn giải câu 47:
Theo đề ra, ta có hệ phương trình:
12
X Y
Y 20
X Y
96+32 Zx = 12 Mg
Z + Z =
4
Z = 20 Ca -2Z + 2Z = 16
�
�
�
�
Hướng dẫn giải câu 48:
Công thức hợp chất A là MX2 Theo đề ra, ta có hệ phương trình :
X
241+47
4
Z = 8 2Z – 2 – 4Z + 2 = 76
�
�
�
�
�
�
Hướng dẫn giải câu 49:
Trang 8AX = 35 + 44 = 79
Do NY – NX = 2 AY = 79 + 2 = 81
Gọi x là % số nguyên tử đồng vị X � ( 100 – x ) là % số nguyên tử đồng vị Y
Z
x.79+(100-x).81
100
�x = 55%
% số nguyên tử đồng vị Y = 100% - 55% = 45%
Tỉ lệ số nguyên tử Y/X là
45 9
55 11
Hướng dẫn giải câu 50:
Cl
35.75,77 37.24, 23
100
Phân tử khối của CaCl2 là : 40 + 35,48.2 = 110,96
→ % 1735Cl/CaCl2 =
35 75,77%
110,96 ≈ 23,90%
Hướng dẫn giải câu 51:
Gọi ký hiệu số proton, số nơtron trong các đồng vị A1, A2, A3 lần lượt là Z, N1, N2, N3 ( Z,
N1, N2, N3 là các số nguyên dương)
Theo điều kiện bài toán ta có các phương trình sau:
4Z + N1 + N2 + N3 + N4 =825
N3 + N4 - N1 = 121
N1 - N3 - (N2 - N4) = 5
4Z + N1 + N4 - (N2 + N3) = 333
100(Z + N4) = 33,5(3Z + N1 + N2 + N3)
Giải hệ phương trình ta được
Z = 82
Trang 9VI.2 Câu hỏi/ bài tập tự luận
Câu 52: Nguyên tử được tạo nên bởi những hạt cơ bản nào? Điện tích, khối lượng của mỗi
hạt cơ bản? Khi nào vật bị nhiễm điện dương, khi nào vật bị nhiễm điện âm?
Câu 53: Em hãy trình bày các khái niệm: đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung
bình? Lấy ví dụ minh họa?
Câu 54: Em hãy trình bày các biện pháp để có một cơ thể khỏe mạnh?
Câu 55: Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số notron, số electron, nguyên tử khối
Câu 56: Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333
lần số hạt không mang điện Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Viết kí hiệu nguyên tử R?
Câu 57: Tổng số hạt (p,e, n) của nguyên tử X là 34, số khối A < 24 Tìm số p, e, n, A, viết kí
hiệu ngtử X?
Câu 58: Tổng số hạt trong nguyên tử R là 76, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 20 Tìm số p, n, e và số điện tích hạt nhân của R? Viết kí hiệu nguyên tử R?
Câu 59: Tính thành phần % các đồng vị của C biết C ở trạng thái tự nhiên có 2 đồng vị bền
là 612C, 13
6C Biết nguyên tử khối trung bình của C là 12,011
VII THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 01 Thành phần cấu tạo nguyên tử Nguyên tố hóa học – đồng vị
Ngày giảng: /9/2020
VII.1 Hoạt động khởi động (5’)
GV: - Giới thiệu chuyên đề.
3Li F, 9 , 12Mg, 20Ca
Trang 10- Giao nhiệm vụ giờ học (Đồng vị, Nguyên tử khối, Nguyên tử khối trong bình nghiên cứu ở giờ sau)
VII 2 Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
Hoạt động 1 Tìm hiểu thành phần nguyên
tử (15’)
GV:
- Nguyên tử được cấu tạo bởi những thành
phần nào?
- Vỏ nguyên tử gồm những loại hạt nào?
- Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt
nào?
- Điện tích và khối lượng của mỗi loại hạt?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời.
GV: Hướng dẫn hs ghi nội dung chính, cùng
hs sửa sai (nếu có)
Giáo viên chốt kiến thức
Hoạt động 2 Tìm hiểu thuyết electron,
định luật tuần hoàn (7’)
GV: Khi cọ xát các vật có thể làm cho chúng
nhiễm điện, hãy làm thí nghiệm chứng minh
HS: thảo luận nhóm và tìm cách làm TN (ví
dụ: vỏ bút nhựa cọ xát vào mái tóc…)
GV:
- Có thể lấy thêm ví dụ: Khi cánh quạt quay
cọ xát với không khí, làm cánh quạt bị nhiễm
điện lên sẽ hút những hạt bụi nhỏ; vào những
ngày thời tiết khô ráo, đặc biệt là những ngày
hanh khô, khi trải đầu bằng lược nhựa, nhiều
sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra
- Tại sao các vật khi cọ xát lại bị nhiễm điện?
HS: Trình bày quan điểm, suy nghĩ của
mình
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai (nếu có);
Chốt kiến thức
Hoạt động 3 Tìm hiểu hạt nhân nguyên tử
(8’)
I Thành phần nguyên tử
1 Vỏ nguyên tử: Các hạt electron
=>
(Quy ước)
2 Hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương (hạt nhân) có kích thước rất nhỏ và có khối lượng lớn
3 Thuyết electron Định luật bảo toàn điện tích
* Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác
+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm
- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện dương
* Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ
cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích
là không đổi