1.1 Sơ lược về dinh dưỡng Khuyến cáo chế độ ăn lành mạnh Người trưởng thành Trẻ em - Trẻ nhỏ cần được bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và bú mẹ kéo dài đến 24 tháng hoặc lâu hơn - Trẻ t
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN DINH DƯỠNG VÀ
Trang 3Phần Mở đầu
1.
1.1 Sơ lược về dinh dưỡng
“Dinh dưỡng và Khoa học Thực phẩm” là một lĩnh vực Khoa học, là một ngành học đã và đang phát triển trong những năm gần đây Khoa học thực phẩm nghiên cứu các thành phần, các phản ứng hoá học và các biến đổi của thực phẩm tươi sống và trong chế biến đồng thời nghiên cứu về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
để đảm bảo cho mọi người.
Trang 41.1 Sơ lược về dinh dưỡng
Trẻ em Phụ nữ có thai Người trưởng thành
- Ăn ít rau/trái cây (tức là ăn
ít hơn 5 suất rau/trái cây trung bình trong 1 ngày
(Theo kết quả cuộc Tổng điềutra các yếu tố nguy cơ của bệnhkhông lây nhiễm do Bộ Y tếtiến hành năm 2015 (STEP-2015)
-Tỉ lệ suy dinh dưỡng: 23,8%
-Thể nhẹ cân: 13,4%
(Theo số liệu của mạng lưới
giám sát dinh dưỡng, toàn
quốc năm 2017)
Thực trạng dinh dưỡng
Trang 51.1 Sơ lược về dinh dưỡng
Mục tiêu cải thiện
Người trưởng thành
Trẻ em
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ
em dưới 5 tuổi: <20%
- Tăng tỷ lệ bữa ăn học đường với
trường mầm non là 70% và trường
Trích: THÔNG CÁO BÁO CHÍ TUẦN LỄ “DINH DƯỠNG VÀ PHÁT TRIỂN” (từ ngày 16
-23/10/2018) của VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA.
Trang 61.1 Sơ lược về dinh dưỡng
Khuyến cáo chế độ ăn lành mạnh
Người trưởng thành
Trẻ em
- Trẻ nhỏ cần được bú mẹ hoàn toàn
trong 6 tháng đầu và bú mẹ kéo dài
đến 24 tháng hoặc lâu hơn
- Trẻ tròn 6 tháng tuổi, ăn bổ sung với
các thực phẩm đa dạng, đủ về số
lượng, an toàn và giàu dinh dưỡng
- Rau quả: nên ăn ít nhất 400g/ngày
- Đường tự do: chỉ chiếm dưới 10% tổng năng lượng ăn vào hàng ngày
- Chất béo: chiếm dưới 30% năng lượng của khẩu phần
- Muối: ăn dưới 5 gam/ngày
(Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới)
(Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế
thế giới)
Trích: “Chế độ ăn lành mạnh dựa trên thực phẩm lành mạnh” của
VIỆN DINH DƯỠNG QUỐC GIA.
Trang 7Biết cách tính toán và biết được chỉ số nhu cầu từng chất của mỗi cá nhân.
Xây dựng khẩu phần và chế độ ăn phù hợp với thanh niên từ 18-22 tuổi gầy độ II
Lựa chọn cách thức chế biến phù hợp với nhu cầu bản thân.
Biết được những khuyến cáo sử dụng thực phẩm hàng ngày.
Phần Mở đầu 1.
1.2 Mục tiêu đồ án
Trang 82 Nội dung
2.1 Xây dựng thực đơn
2.1.1.Phân tích nhu cầu năng lượng nhóm đối tượng
sinh viên (18-22 tuổi)
Trần Tuyết Trúc Thư
Trang 92.1.1.Thực đơn theo ngày của thành viên trong nhóm
1 bạn sinh viên nữ có cân nặng 37kg, chiều cao 1.52m, hoạt động nhẹ
- BMI =37/1.52^2 = 16 gầy độ II ( theo IDI&WPRO BMI
HH TĐ Châu Á TBD)
- Nhu cầu năng lượng E = 24x37x1.375 =1221 kcal
- Nhu cầu Protein= 0.15x1221:4= 46g/ngày
- Nhu cầu Glucid = 0.6x1221:4= 183g/ngày
- Nhu cầu Lipid = 0.25x1221:9= 34g/ngày
Trúc Thư
Trang 10Trúc Thư
Số đơn vị các nhóm thực phẩm (1221kcal)
2.1.1.Thực đơn theo ngày của thành viên trong nhóm
Trang 11- Thực đơn 1 ngày (1221kcal) Sáng: bò né + trái cây + sữa
Trang 12- Thực đơn 1 ngày (1221kcal)
Trưa : cơm + cánh gà chiên nước mắm + canh rau củ + trái cây
Trang 13- Thực đơn 1 ngày (1221kcal)
Phụ trưa: Sữa chua vinamilk có đường
Trang 14- Thực đơn 1 ngày (1221kcal) Tối: bún thái hải sản + trái cây
Trang 152.1 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể
cần tăng cân
2 Nội dung
Gầy độ II 2.1.2.Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Trang 162.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
- Nhu cầu năng lượng E = 24x37x1.375 =1221 kcal
❖ Do đối tượng đang ở tình trạng gầy mức độ II nên cần tăng khẩu phần ăn để cung cấp thêm năng lượng (1721kcal) tức tăng thêm 500 kcal.
- Nhu cầu năng lượng E = 1221 + 500= 1721 kcal
Trang 172.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng và số bữa ăn
- Dựa theo nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam
Glucid: 55-65% NLKP Protein: 13-20% NLKP Lipid: 20-25% NLKP
Cơ cấu G:P:L = 60:15:25 (%)
- Nhu cầu năng lượng 1721kcal/ngày
Glucid: (1721x0.6)/4= 258g/ngày Protein: (1721x0.15)/4= 65g/ngày Lipid: (1721x0.25)/9 =48g/ngày
Trang 18Bước 2: Xác định loại và số đơn vị sữa
- Khuyến nghị cho người trưởng thành 3ĐV/ngày (tham khảo thêm tài liệu “Khuyến nghị sử dụng sữa và chế phẩm sữa cho người Việt Nam”)
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể
cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 19Bước 3: xác định số đơn vị nhóm rau, trái cây, thực phẩm ngọt
- Người trưởng thành nên số đơn vị được khuyến nghị sử dụng mỗi ngày là: rau 3 đơn vị, trái cây 3 đơn vị, thực phẩm ngọt 2 đơn vị
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể
cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 20Bước 4: tính số lượng glucid của 4 nhóm
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 21Bước 5: Tính nhu cầu glucid còn lại Bước 6: tính số đơn vị nhóm ngũ cốc
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
- Nhu cầu glucid còn lại: 258 - 78= 180g
- Số đơn vị nhóm ngũ cốc: 180/20= 9
Trang 22Bước 7: tính số lượng protein của 5 nhóm
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 23Bước 8: tính nhu cầu protein còn lại
- Nhu cầu protein còn lại: 65-36.5=28.5g
Trang 242.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Bước 10: tính số lượng lipid của 6 nhóm
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 25Bước 11: tính nhu cầu lipid còn lại
- Nhu cầu lipid còn lại: 48-30= 18g
Bước 12: tính số đơn vị nhóm dầu/mỡ
- Số đơn vị nhóm dầu/mỡ: 18/5= 3.5
Bước 13: xác định số đơn vị nhóm gia vị
- Số đơn vị nhóm gia vị: 1ĐV/ngày
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 26Bước 14: phân phối vào các bữa ăn sao cho hợp lí theo từng nhóm nhu cầu dinh dưỡng
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 27Bước 15: lên thực đơn và tính toán khối lượng thực phẩm
2.1.2 Xây dựng thực đơn cho đối tượng cụ thể cần tăng cân
- Xây dựng thực đơn 1 ngày cho đối tượng tăng cân ( 1721 kcal)
✓ Sáng: bò né + trái cây + sữa
Nguyên tắc xây dựng thực đơn
Trang 28- Xây dựng thực đơn 1 ngày cho đối tượng tăng cân ( 1721 kcal) ✓ Trưa: cơm + cánh gà chiên nước mắm + canh rau củ + trái cây
Bước 15: lên thực đơn và tính toán khối lượng thực phẩm
Trang 29- Xây dựng thực đơn 1 ngày cho đối tượng tăng cân ( 1721 kcal)
✓ Bữa phụ trưa: Sữa chua vinamilk có đường
Bước 15: lên thực đơn và tính toán khối lượng thực phẩm
Trang 30- Xây dựng thực đơn 1 ngày cho đối tượng tăng cân ( 1721 kcal)
✓ Bữa tối: bún thái hải sản + trái cây
Bước 15: lên thực đơn và tính toán khối lượng thực phẩm
Trang 31Tính khoa học của thực đơn
- Thực đơn đã cân bằng glucid : protein : lipid, theo thực đơn thì tỉ lệ
Glucid : Protein : Lipid = 60:15:25 đúng với tỉ lệ yêu cầu
- Trong thực đơn không sử dụng quá nhiều dầu mà sử dụng chính lipid có trong chính bản thân thực phẩm nên tốt cho sức khỏe hơn
- Ngoài ra, thực đơn còn bổ sung thực phẩm tốt cho tiêu hóa, tốt cho sức khỏe đường ruột Cũng không thể thiếu các loại rau bổ sung đầy đủ chất xơ
có lợi cho cơ thể
- Thực đơn đa dạng các loại thực phẩm, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng như glucid, protein, lipid, chất xơ, chất khoáng, vitamin,…
Trang 322 Nội dung
2.2 Phân tích nhãn thực phẩm
2.2.1.Sữa vinamilk có đường
Thành phần: Sữa bò tươi (95,9%), đường tinh luyện (3,8%), chất ổn định (471, 460(i), 407,466), vitamin (natri ascorbat,
A, D3), khoáng chất (natri selenit), hương liệu tổng hợp dùng cho thực phẩm
Trang 332.2.1.Sữa vinamilk có đường
Phụ gia
Chất ổn định Chức năng Cơ chế tác dụng
- Ổn định pha hỗn hợp và giữcho tất cả các chất trong môiđược trộn đồng nhất, và tạothành một nhũ tương đồng nhất
E471 Chất hoạt động bề mặt HLB thấp,
không ion này, phân tử của nóchứa nhóm tan trong nước vànhóm tan trong dầu
E460(i) - Chất nhũ hóa, không tan
trong nước, ethanol, este vàcác axit vô cơ loãng Rất ít tantrong dung dịch natri hydroxit
cellulose tinh khiết, được depolymemột phần bằng cách xử lý alpha-cellulose từ xơ thực vật bởi các axit
vô cơ Độ polyme hóa thường nhỏhơn 400 và không quá 10 % phần
tử có đường kính nhỏ hơn 5 µm
Trang 342.2.1.Sữa vinamilk có đường
Phụ gia
Chất ổn định Chức năng Cơ chế tác dụng
E407 Carrageenan Chất ổn định cấu trúc ,không tan
trong ethanol, tan trong nước ởnhiệt độ khoảng 80oC tạo thànhmột dung dịch sệt hay dung dịchmàu trắng đục có tính chảy
E466 CMC CMC có khả năng tạo đông
thành khối vững chắc với độ ẩmrất cao (98%) Độ chắc và tốc
độ tạo đông phụ thuộc vàonồng độ CMC, độ nhớt củadung dịch và lượng nhómacetat thêm vào để tạo đông
Dẫn xuất cellulose với các nhómcarboxymethyl (-CH2COOH) liên kếtvới một số nhóm hydroxyl của cácglucopyranose monomer tạo nênkhung sườn cellulose và thườngđược sử dụng dưới dạng muốiNatri carboxymethyl cellulose
Dung dịch nóng của kappa và iotacarrageenan sẽ tạo gel khi đượclàm nguội xuống từ 40 – 60oC dựavào sự có mặt của các cation
Trang 352.2.1.Sữa vinamilk có đường
Phụ gia
Phụ gia Chức năng Cơ chế tác dụng
Natri ascorbat Chất chống oxy hóa Được điều chế tổng hợp, là muối natri
của axit ascorbic
Vitamin A
Vitamin D3 Tốt cho xương khớp, tăng
cường miễn dịch, phòngngừa ung thư
Duy trì nồng độ canxi trongmáu
Khi vào cơ thể, vitamin D3 được chuyểntới gan Nó sẽ chuyển hóa thành dạngmạnh hơn rồi chuyển hóa tại thận Hầuhết lượng vitamin D lưu trong xươnggiúp xương hấp thụ canxi
Vitamin A tham gia vàochức năng thị giác của mắt,
đó là khả năng nhìn thấytrong điều kiện ánh sángyếu
Sau khi đã được các enzym của tụythủy phân thành retinol, các este củavitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa
Trang 362.2.1.Sữa vinamilk có đường
Quy cách đóng gói
- Bao bì: Tetra Pak
- Bảo quản: nơi khô ráo và thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời
Trang 37- Chất ổn định: (Pentasodium Triphosphate (E451i),
- Màu thực phẩm tổng hợp: Tartrazine (E102),Carmoisine (E122), Sunset Yellow FCF (E110), FastGreen FCF (E143), Amaranth (E123)
Trang 38Tartrazine (E102) Tạo màu vàng thực phẩm, tăng
cường màu sắc, tăng tính hấpdẫn cảm quan cho sản phẩm
Tartrazine tan trong nước và có
độ hấp thụ cực đại trong dungdịch nước ở bước sóng 425 nm
Carmoisine (E122) Tạo màu đỏ cho thực phẩm, dễ
hòa tan trong nước, tăng tínhhấp dẫn cảm quan cho sản phẩm
Sử dụng kèm với muối dinatri, sửdụng đối với các sản phẩm thựcphẩm đã xử lý nhiệt sau khi lên men
Trang 392.2.2.Mì rau củ
Phụ gia
Phụ gia Chức năng Cơ chế tác dụng
Tạo màu xanh lá thực phẩm,tăng tính hấp dẫn cảm quancho sản phẩm
Tạo màu đỏ cho thực phẩm, dễhòa tan trong nước, tăng tínhhấp dẫn cảm quan cho sản phẩm
Sunset Yellow FCF
(E110)
Tạo màu vàng cam cho thựcphẩm, tăng cường màu sắc, tăngtính hấp dẫn cảm quan cho sảnphẩm
Amaranth (E123) - Amaranth đề cập đến loại
Azocacy và được chiết xuất từ nhựathan
Trang 402.2.2.Mì rau củ
Vật liệu bao bì, quy cách đóng gói
Vật liệu bao bì, quy cách đóng gói: 500g/gói
Bảo quản: để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời
Trang 412 Nội dung
2.2 Phân tích nhãn thực phẩm
2.2.3 Sữa chua Vinamilk có đường
Thành phần: Nước, đường tinh luyện (10%), sữa bột, dầu thực vật, chất béo sữa, whey bột, gelatin thực phẩm, chất ổn định (1422, 471), vitamin A, D3, men Streptococcus thermophilus và Lactobacillus bulgaricus Không chất bảo quản
Trang 422.2.3.Sữa chua Vinamilk có đường
Được điều chế bằng cách xử lý tinhbột với anhydrit axit axetic vàanhydrit axit adipinic Điều nàydẫn đến tinh bột có khả năngchống lại sự khuấy trộn và nhiệt
độ cao
E471 Mono- và
di-glycerid của axit
béo
Chất ổn định, sẽ ổn định pha hỗnhợp và giữ cho tất cả các chấttrong môi được trộn đồng nhất, vàtạo thành một nhũ tương đồngnhất
Monoglyceride thường dùng để chỉcác chất hoạt động bề mặt đượcsản xuất từ acid béo và glycerol.Chất hoạt động bề mặt HLB thấp
Trang 432.2.3.Sữa chua Vinamilk có đường
Duy trì nồng độ canxi trongmáu
Khi vào cơ thể, vitamin D3 được chuyểntới gan Nó sẽ chuyển hóa thành dạngmạnh hơn rồi chuyển hóa tại thận Hầuhết lượng vitamin D lưu trong xươnggiúp xương hấp thụ canxi
Vitamin A tham gia vàochức năng thị giác của mắt,
đó là khả năng nhìn thấytrong điều kiện ánh sángyếu
Sau khi đã được các enzym của tụythủy phân thành retinol, các este củavitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa
Trang 442.2.3.Sữa chua Vinamilk có đường
Vật liệu bao bì, quy cách đóng gói: 12 vỉ/thùng Bảo quản: bảo quản lạnh ở 6 độ C - 8 độ C
Vật liệu bao bì, quy cách đóng gói
Trang 453 Tự nhận xét - đánh giá
Qua quá trình thực hiện đồ án dinh dưỡng và khoa học thực phẩm em đã biết cách tính toán, xây dựng một
thực đơn sao cho hợp lí và phù hợp với nhu cầu của bản thân
Ngọc Anh
Qua môn học em có thể lựa chọn thực phẩm một cách thích hợp để điều chỉnh khẩu phần ăn sao cho khoa
học để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người xung quanh một cách hợp lý
Thiên Trang
Trong quá trình thực hiện đồ án, em nhận ra rằng chế độ dinh dưỡng và ăn uống khoa học rất quan trọng đối với mỗi cá nhân, hiểu rõ được một người có cân nặng, chiều cao khác nhau thì chế độ ăn uống như thế nào
là hợp lý, biết cách xây dựng thực đơn cho người thừa cân cũng như thiếu cân.
Qua quá trình tìm hiểu và thực hiện đồ án, em đã học được rất nhiều kiến thức mới có ích Như cách tính toán
và xác định tình trạng dinh dưỡng của cơ thể, xây dựng khẩu phần ăn dinh dưỡng và chọn được cách chế biến
thực phẩm khoa học hơn
Trúc Thư
Thúy An
Thành Lợi
Qua môn học em có thể lựa chọn thực phẩm một cách thích hợp để điều chỉnh khẩu phần ăn sao cho khoa
học để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và mọi người xung quanh một cách hợp lý
Trang 46Cảm ơn cô và các bạn
đã lắng nghe