Sơ đồ chung của một hệ HPLC Pha động: là dung môi có tác dụng vận chuyển mẫu đi qua pha tĩnh khi được bơm qua cột Pha tĩnh: pha cố định trong cột phân tích, ví dụ C18, Silica v.v… Quá t
Trang 1Lê Thanh Hải
TramatCo Ltd
Application Manager
May 2016
Cơ sở kỹ thuật Sắc ký lỏng cao áp
• Chế độ chạy isocratic và gradient
• Các phương pháp định lượng trong sắc ký lỏng
Trang 23
Lịch sử sắc ký (LC)
Năm 1906 - Mikhail Semenovich Tswett (1872-1919) đã thí nghiệm tách chất bằng cột sắc ký lần đầu tiên
M.S Tswett Ber Dtsch Bot Ges 24: 384-393 (1906)
HPLC
Năm 1906…
Ngày nay…
“Chromatography” kết hợp
bởi hai từ Chromo và Graphy,
trong tiếng Hy lạp có nghĩa là
mầu sắc và sự ghi lại Tương
tự ta có từ “Sắc ký” trong tiếng
Việt
4
HPLC =?
Horrible Performance Liquid Chromatography
High Performance Liquid Chromatography
Hyper Performance Liquid Chromatography
(UHPLC = Ultra High Performance LC)
Trang 3Sơ đồ chung của một hệ HPLC
Pha động: là dung môi có tác dụng vận chuyển mẫu đi qua pha tĩnh khi được bơm qua cột
Pha tĩnh: pha cố định trong cột phân tích, ví dụ C18, Silica v.v…
Quá trình tách chất được thực hiện do sự dịch chuyển khác nhau của các cấu tử giữa pha tĩnh và pha động
• Mẫu không cần bay hơi
• Mẫu cần hòa tan trong
• Mẫu thường khôngphân cực, hoặc phân cựcnhưng không quá mạnh
Trang 47
Phân loại mẫu và các kỹ thuật
phân tích tương ứng
Giới thiệu chung
Các phương trình và đại lượng cơ bản trong HPLC
Các chế độ phân tích trong kỹ thuật HPLC
Các loại cột phân tích
Hệ thống bơm dung môi trong HPLC Gradient và isocratic
Các kỹ thuật bơm mẫu
Trang 5Thời gian lưu, thời gian không lưu giữ và
thời gian lưu hiệu chỉnh
Injection
to
tRmAU
time
tR
to - thời gian không lưu giữ
tR- thời gian lưu
t'R- thời gian lưu hiệu chỉnh được tính theo:
Trong đó F là lưu lượng dòng pha động đi qua cột tính bằng ml/min, V tính
bằng ml còn thời gian lưu tính bằng phút
Tương tự ta có:
V’R= F t’R và Vo= F to
Ưu điểm của việc sử dụng thể tích lưu là đại lượng này không phụ thuộc
vào lưu lượng dòng pha động và Vo chính là thể tích rỗng của cột
Trang 611
Hệ số dung lượng k’ hay hệ số lưu giữ k
Dung lượng lưu giữ k được định nghĩa là tỷ số giữa thời gian lưu
hiệu chỉnh và thời gian khụng lưu giữ
Hay ta cú
•k là tỷ lệ thời gian mẫu nằm trong pha tĩnh so với thời gian nằm trong pha
động Hay núi cỏch khỏc, k là tỷ lệ giữa số mol chất tan trong pha tĩnh với
số mol chất tan trong pha động Hệ số dung lượng k càng lớn thỡ thời gian
phõn tớch càng lõu
• Hệ số dung lượng k của một cấu tử biểu thị khả năng lưu giữ của cột đối
với cấu tử đú
• Những cấu tử cú k= 0 thỡ khụng bị lưu giữ bởi pha tĩnh của cột và sẽ cú
thời gian lưu là to
•Những cấu tử tương tỏc khụng thuận nghịch với pha tĩnh (khụng nằm
trong pha động) sẽ cú giỏ trị k tiến tới ∞ và sẽ khụng rửa giải ra khỏi cột
Hệ số dung lượng k’ hay hệ số lưu giữ k
Hệ số dung lượng phụ thuộc mạnh vào thành phần pha động
(khỏc với sắc ký khớ, pha động chỉ đúng vai trũ vận chuyển).
Ví dụ trong sắc ký RP, hàm lượng dung môi hữu cơ trong pha
động càng cao, hệ số lưu giữ càng giảm (peak rửa giải sớm
hơn).
Tương tự trong sắc ký ký có chế độ chạy chương trình nhiệt độ,
trong sắc ký lỏng, ta có thể áp dụng chế độ chạy gradient dung
môi với những mẫu phức tạp
k = 1 – 20: Tạm được; k = 3 – 10: tốt hơn; k = 5 – 7: lý tưởng!
Trang 7Hiệu quả tách của cột, số đĩa lý thuyết N
Hiệu quả tách của cột, số đĩa lý thuyết N
Trang 8• N nhỏ sẽ cho cỏc peak tự và thấp, khả năng tỏch kộm.
• Chiều cao đĩa lý thuyết H tỷ lệ nghịch với số đĩa lý thuyết N
Với L là chiều dài cột phõn tớch
(HETP = height equivalent theoretical plate)
• Số đĩa lý thuyết N của cột LC phụ thuộc vào:
a) Kớch thước hạt nhồi dp Hạt càng nhỏ, N càng lớn
b) Độ nhớt của pha động càng lớn, N càng nhỏ
c) Nhiệt độ cột càng cao, N càng lớn (trong giới hạn)
d) Thường thỡ N tăng khi tốc độ pha động giảm
e) Với các cột có hạt nhồi dới 2um, tốc độ tăng không làm giảm N
đáng kể -> Giúp tăng tốc quá trình phân tích
…
L H N
16
Hiệu quả tỏch của cột, số đĩa lý thuyết N
Phương trỡnh van Deemter
Phương trỡnh van Deemter
Với H : chiều cao đĩa lý thuyết
A: Số hạng biểu thị sự chảy rối của dũng dung mụi pha động
B: Số hạng biểu thị khuyếch tỏn dọc theo cột
C: Trở lực chuyển khối trong đú C = Cm +Cs
u : Tốc độ dài của pha động (cm/phỳt)
B
u
Trang 9§ưêng cong Van Deemter với kích thước
hạt khác nhau
17
Sắc ký lỏng siêu hiệu năng với cột HPLC với
kích thước hạt 1 µm
Trang 10Với tốc độ dòng gần giá trị optimum, số đĩa lý
thuyết có thể tính gần đúng như sau:
Trang 11Xếp vừa 2 peak
Xếp vừa 3 peak : tăng dung lợng lên 1/3
21
Dung lượng peak và hiệu quả tỏch N
Hạt nhồi nhỏ giúp tăng hiệu quả tách N
nhưng cũng làm tăng áp suất !
(UHPLC tăng độ phân giải tới 60% so với HPLC thờng)
Trang 1223
Hệ số tỏch α = độ chọn lọc
(separation factor)
Hệ số tỏch α của một cặp peak sỏt nhau được định nghĩa bằng tỷ số giữa
thời gian lưu hiệu chỉnh của peak rửa giải sau cho thời gian lưu hiệu
chỉnh của peak rửa giải trước:
Như vậy hệ số tỏch α luụn lớn hơn 1 Trường hợp α =1, cặp chất là khụng
thể tỏch được
Hệ số tỏch α cú thể được tớnh theo tỷ số của hệ số dung lượng k’ (hoặc
hệ số lu giữ k) hay hằng số phõn bố Kd
2 1
R
R
t t
Hệ số tỏch α phụ thuộc vào bản chất pha tĩnh của cột phõn tớch Những
cột cùng loại (ví dụ cùng RPC18) cũng có thể có độ chọn lọc khác nhau
tuỳ thuộc nhà sản xuất, có end-cap hoặc không…
Độ chọn lọc phụ thuộc vào pha động : ví dụ các dung môi hữu cơ ACN và
MeOH có thể cho độ chọn lọc khác nhau trong RP
Hệ số tỏch α cũng phụ thuộc vào nhiệt độ, tuy nhiờn ở mức độ thấp hơn
Khi thay đổi nhiệt độ, hệ số lưu giữ k cũng thay đổi theo và sự thay đổi
khụng tương đồng nhau giữa cỏc cấu tử
Trang 13Độ phõn giải Rs
Độ phõn giải của 2 peak liền kề được tớnh theo cụng thức:
Trong đú delta tRlà hiệu số của cỏc thời gian lưu, wa và wb là cỏc độ
rộng peak ở chõn đường nền
Độ phân giải Rs là đại lợng đánh giá khả năng tách hai cấu tử
Độ phõn giải Rs
(tiếp theo)
Trong nhiều trường hợp, xỏc định độ rộng peak tại chõn đường nền
tương đối khú khăn, ta cú thể sử dụng cụng thức tớnh độ phõn giải Rs
theo độ rộng peak tại nửa đường cao (Wh)
Trang 1427
Phương trình biểu diễn độ phân giải cơ bản
Rs phụ thuộc vào các yếu tố : N, k và α
Trong phương trình trên, hệ số dung lượng k lấy giá trị của peak rửa giải
Trang 15– Hexane, Isooctane, methylene
chloride, ethyl acetate
3 Cấu tử có độ phân cực càng
cao, càng lưu giữ mạnh
4 Độ lưu giữ giảm đI khi độ phân
cực của pha động tăng lên
ứng dụng của sắc ký pha thuận
Phân tích tốt các cấu tử kỵ nớc
Phân tích các đồng phân
Trang 164 Phân tích tốt các đối tượng là anion, cation cả vô cơ và
hữu cơ trong dung dịch nước
Ví dụ phân tích các protein dạng kiềm
2 Pha động được pha thêm tác nhân cặp đôI ion có
chứa các ion đối với ion của cấu tử phân tích (alkyl
sulfonate)
3 Phân tích các hợp chất axit, bazơ hữu cơ yếu
4 Cột khó đạt cân bằng
Trang 17Sắc ký loại kớch thước (SEC)
33
1 Phân tách các cấu tử dựa trên kích thớc phân tử
2 Bao gồm 2 loại:
– SEC trong dung dịch kỵ nớc: Sắc ký thấm gel (GPC)
– SEC trong dung dịch nớc : Sắc ký lọc gel (GFC)
3 Không có tơng tác sắc ký giữa các cấu tử phân tích và
pha tĩnh của cột
– Các phân tử mẫu khuyếch tán vào các lỗ xốp của hạt nhồi
– Các phân tử đợc tách loại dựa vào sự khác biệt kích thớc của
4 Pha động đợc lựa chọn chủ yếu dựa trên khả năng
hòa tan các cấu tử phân tích
5 Đợc sử dụng chủ yếu trong phân tích polymer và các
protein
Cơ chế tách trong sắc ký loại kích thước
Trang 18– Các cấu tử càng phân cực càng rửa giải sớm (hệ số lu giữ k nhỏ)
– Các cấu tử có thành phần không phân cực (alkyl) càng lớn càng lu giữ mạnh
4 Pha động: là dung dịch nớc (đệm) + các dung môi hữu cơ tan
trong nớc nh ACN, MeOH v.v
Trang 19S¾c ký HILIC
(Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography)
37
1 Pha tĩnh rất phân cực : Silica , NH2, Diol (tương tự NP-LC), nhưng pha
động vẫn sử dụng nước trong thành phần Bởi vậy HILIC còn được gọi
là: ‘sắc ký lỏng pha thường trong dung dịch nước (aqueous normal
phase HPLC)’.
2 Pha động thường bao gồm thành phần nước (đệm) chiếm từ 2 – 40 %
Dung môi hữu cơ thường là acetonitrile
3 Thứ tự rửa giải : ngược với RP-LC: càng phân cực, càng lưu giữ
4 Cơ chế:
Dựa trên phân bố giữa lớp nước hấp phụ trên bề mặt pha tĩnh với
pha động
Dựa trên tương tác của các chất phân tích phân cực với các nhóm
phân cực của pha tĩnh
5 Tăng hàm lượng nước trong pha động giảm khả năng lưu giữ
6 Ứng dụng với các chất rất phân cực, là một kỹ thuật bổ sung cho
RP-LC Kết hợp tốt với LC/MS
Ảnh hưởng của hàm lượng nước lên lực
rửa giải trong sắc ký HILIC
Trong HILIC, nước là một dung môi mạnh !
Trang 21Dạng peak - độ đối xứng , bất đối xứng
Dạng peak: độ kéo đuôi TF (USP TF)
Trang 23Tính chất một số dung môi thường sử dụng
Điểm sôi ( o C)
UV cut off (nm)
Trang 24Thay đổi độ nhớt của hỗn hợp dung môi
hữu cơ và nước
47
Ảnh hưởng của nhiệt độ lên độ nhớt của
dung môi
48
Trang 25Phương trình Darcy
49
Ảnh hưởng của kích thước hạt, chiều dài cột, độ nhớt
dung môi lên áp suất cột
Ảnh hưởng của dung môi lên áp suất cột
1 Độ nhớt của dung môi: độ nhớt càng cao, áp suất càng lớn (tỷ
lệ thuận)
– Acetonitrile tốt hơn MeOH Trong trường hợp áp suất tăng cao,
việc lựa chọn ACN là ưu tiên số 1
– Dung dịch đệm nhớt hơn H2O Khi sử dụng đệm có độ nhớt cao,
việc lựa chọn các dung môi hữu cơ có độ nhớt thấp càng quan
trọng Lưu ý đệm tan trong pha động tại mọi điểm của gradient.
2 % hữu cơ trong pha động: có điểm độ nhớt đạt cực đại và tuỳ
thuộc vào mỗi loại dm hữu cơ.
– Acetonitrile có thể sử dụng với cột 2.1 x100mm với áp suất thấp
hơn 400bar (có thể phải tăng nhiệt độ)
– MeOH với cột trên thì áp suất có thể vượt 500 bar !
Trang 27Lọc dung môi và bảo vệ cột
53
Bơm sử dụng trong HPLC
Bơm trong kỹ thuật HPLC cần phải:
• Tạo đợc áp suất đủ cao để đa mẫu và pha động
qua cột với tốc độ dòng mong muốn
• Độ nhấp nhô về áp suất phải nhỏ nhất
• Có khả năng trộn dung môi với hiệu suất cao nhất
(đồng đều)
• Có thể tích trễ nhỏ nhất
Thờng có các loại bơm sau:
• Bơm piston dạng song song
• Bơm piston dạng nối tiếp
• Bơm màng
Trang 28• §¶m b¶o liªn tôc cã dßng
dung m«i ®i vµo hÖ thèng
B¬m piston d¹ng nèi tiÕp
Trang 29Bộ dập xung (damper)
• Chứa một chất lỏng có độ nén ép và ngăn với pha
động bằng một màng ngăn
• Đảm bảo dập xung của bơm cao áp đạt thấp hơn
2% giá trị ban đầu
• Thờng đợc gắn sensor áp suất
Bộ phận bơm mẫu bằng tay
Thao tác xoay van cần dứt khoát
Đờng ống thải bố trí thấp hơn vòng loop và luôn
h-ớng xuống dới
Trang 30Thể tích ngoài cột
ống dây mao quản và ốc nối
Trang 31Phân tán do dòng chảy
Độ phân tán phụ thuộc vào kích thước mao
quản và tốc độ dòng
Trang 32Code mầu và PN của các ống mao quản lắp
trong các hệ HPLC của Agilent
Trang 33Lắp đầu ferrule đúng quy cách
Detector trong sắc ký lỏng cao áp
(HPLC)
Trang 34Một số detector sử dụng trong HPLC
1 Detector UV - Vis (Fixed UV, VWD, MWD, DAD)
2 Detector huúnh quang FLD
Nhiễu nội tại detector
Độ nhậy hay giới hạn ph¸t hiện dưới
Độ khuyếch t¸n tổng (thể tích trễ)
Hằng số thời gian
Khoảng nhiệt độ vµ ¸p suất lµm việc
Trang 35Các đặc tính của detector trong HPLC
Nhiễu đường nền: là tín hiệu của detector khi không có mẫu
Một chỉ số quan trọng trong phân tích sắc ký là tỷ lệ tín hiệu/
nhiễu Một peak được coi là peak tín hiệu nếu có tỷ lệ S/N >=2
(hoÆc >=3)
69
Nhiễu tín hiệu và trôi tín hiệu (drift)
Trang 36Độ nhậy (sensitivity)
Độ nhậy S của detector được định nghĩa là tỷ số giữa chiều cao peak (E) và
lượng chất (với detector nhậy khối lượng) hoặc nồng độ với detector nhậy
nồng độ.
Với detector nhậy khối lượng:
Với detector nhậy nồng độ:
71
E S M
E S C
Giới hạn định lợng nhỏ nhất MDQ thờng có giá trị gấp 3 lần giới hạn phát
hiện dới LOD
Trang 37Khoảng động học và khoảng tuyến tính
73
Một dạng flowcell điển hình
Trang 38 Io= độ hấp thụ khi không có mẫu
l = chiều dài flowcell
c = nồng độ cấu tử phân tích
k’ = hệ số hấp thụ
Gọi T = ( IT/Io ) là độ truyền qua
Gọi A = lg( Io/IT ) là hệ số hấp thụ
Ta có A = k’cl
Như vậy, độ nhậy của detector UV phụ thuộc vào chiều dài flowcell và hằng số k’, trong đó k’ phụ thuộc vào cường độ cực đại hấp thụ của cấu tử nghiên cứu Lựa chọn đúng bước sóng cực đại hấp thụ của cấu tử phân tích sẽ cho độ nhậy lớn nhất.
Trang 39phù hợp với nhiều loại cấu tử
• Không phát triển hoặc tối ưu
được các phương pháp phân
tích
Trang 40Mirror 2 Mirror 1
Detector mảng diode (DAD)
và detector đa bước sóng (MWD)
Tungsten lamp
Lens
Deuterium lamp
Lens system Holmium filter Detector cell Optical slit Grating
Diode Array
• Có độ nhậy cao
• Có thể chạy nhiều bước sóng
cùng một lúc (up to 8 channels)
• Có thể lấy phổ online của các
peak, giúp cho quá trình phân
Trang 41Detector DAD và MWD (tiếp theo)
• Kỹ thuật indirect detection
• Bước sóng so sánh (Reference)
• Kiểm tra được độ tinh khiết của peak (phát hiện peak trùng)
Tín hiệu detector và các dạng flow cell.
DAD 1290 Infinity – một bước đột phá
Trang 42Nguyên lý cell dạng cáp quang của hệ
UHPLC1290 Infinity
Ánh sáng truyền qua mạnh do hiệu ứng phản xạ trong (TIR) với hiệu suất ~ 100%
Độ nhậy cao nhất với thể tích cell bé nhất Giảm độ phân tán làm gioãng peak sắc ký
Dễ dàng tích phân peak, giảm hiệu ứng nhiệt của dung môi pha động
Fused silica trần : giảm nhiễu đường nền.
Detector chỉ số khúc xạ (RID)
• Dựa trên chỉ số khúc xạ
khác nhau giữa chất phân
tích và pha động
• Phân tích được những cấu
tử không mang nhóm mang
mầu hoặc không phát huỳnh
• Không chạy được chế độ
gradient dung môi
Trang 43Detector huỳnh quang
Cường độ tia phát xạ huỳnh quang được tính theo công thức:
Trang 44Sơ đồ nguyên lý detector huỳnh quang
Sơ đồ cấu tạo của detector huỳnh quang ghi
được phổ của Agilent Technologies
Emission Monochromator
Lens (condensor EM)
Trang 45Detector tán xạ bay hơi (Evaporative light scattering detector = ELSD)
• Dựa trên hiện tượng tán xạ Reyleigh
• Độ nhậy khá
• Đáp ứng với hầu hết các nhóm chất
Là giải pháp cho các cấu tử không đáp
ứng UV, huỳnh quang v.v
• Không đáp ứng với các hợp chất dễ
bay hơi
• Hệ số đáp ứng tỷ lệ với khối luợng
phân tử (mass detector)
Trang 4691
Rửa giải gradient trong sắc ký lỏng cao áp
Những nhược điểm của của kỹ thuật
đẳng dung môi (isocratic)
Độ phân giải thấp đối với những peak có hệ số lưu giữ k
nhỏ (rửa giải sớm)
Độ phân giải thấp đối với những peak ra muộn: do peak
quá doãng.
Với những dung dịch mẫu có nhiều cấu tử có k khác
nhau, thời gian phân tích bị kéo dài
Cột hay bị ô nhiễm bởi những cấu tử có độ lưu giữ cao
92
Trang 47Những ưu điểm của kỹ thuật
gradient dung môi
Tăng cường độ phân giải
Tăng độ nhậy với những peak ra muộn (k lớn)
Có khả năng phân tích những mẫu phức tạp (các hệ số k
khác biệt lớn)
Cải thiện dạng peak sắc ký
Giảm được thời gian phân tích, nhất là những mẫu có
nhiều cấu tử có độ phân cực khác nhau
Tăng độ bền của cột do loại bỏ được các cấu tử có độ lưu
giữ mạnh.
93
… và những nhược điểm
Thiết bị HPLC phức tạp hơn, giá thành cao hơn
Thời gian phân tích thực tế tăng thêm do phải cộng thêm thời gian
cân bằng cột Với chế độ cặp đôi ion, thời gian cân bằng cột có thể
kéo dài.
Các hệ thiết bị LC khác nhau có thể tích trễ khác nhau làm ảnh
hưởng tới sự chuyển giao phương pháp giữa các thiết bị
Một số detector hoặc ứng dụng không thể áp dụng gradient dung
môi.
Nếu sử dụng van tỷ lệ, khả năng bị kết tủa muối ở van cao (cần gia
tăng quá trình rửa)
Trang 48Trường hợp B, gradient, Các peak tách đồng đều và có dạng peak hẹp, cân đối
Chú ý: các cặp peak tại các điểm 1 và 2 trong trường hợp isocratic không tách đựơc
như trong trường hợp rửa giải gradient
Biểu đồ thay đổi thành phần dung môi hữu cơ
trong kỹ thuật gradient (%B)
96
• Isocratic hold time: thời gian chờ ban đầu
• Gradient time tG: thời gian gradient diễn ra
• Purging: giai đoạn đuổi các cấu tử có độ lưu giữ cao
• Conditioning: ổn định lại cột, chở về thành phần ban đầu
• Equilibrium: cân bằng cột