1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THUỐC TRONG cơ sở điều TRỊ

61 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Thông Tin Thuốc Trong Cơ Sở Điều Trị
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được vị trí và chức năng của đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện của một số nước trên thế giới.. Trình bày được tổ chức hoạt động của đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh việ

Trang 1

HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THUỐC TRONG CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ

Trang 3

Mục tiêu học tập

Sau khi học xong phần này, người học phải:

1 Trình bày được vị trí và chức năng của đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện của một số

nước trên thế giới.

2 Trình bày được tổ chức hoạt động của đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện.

3 Nêu được kết quả hoạt động của đơn vị Thông tin thuốc trên thế giới đã biết.

4 Trình bày được Qui trình trả lời câu hỏi Thông tin thuốc.

Trang 4

1.Mục tiêu hoạt động TTT trong BV

+Đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và có hiệu quả, trong bệnh viện +Giúp hội đồng thuốc và điều trị đánh giá, xây dựng danh mục thuốc;+Đảm bảo sự tuân thủ pháp chế dược trong thực hành điều trị;

+Giáo dục bệnh nhân về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn;

Trang 5

2 Quá trình hình thành Đơn vị thông tin thuốc

bệnh viện ở Việt Nam

Trang 6

2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƠN VỊ THÔNG TIN THUỐC Ở BỆNH VIỆN VIỆT NAM

Tình hình thành lập đơn cị thông tin thuốc trong bệnh viên

( Báo cáo Cục khám Chữa bệnh năm2009)

 

Bệnh viện Trung ương

Bệnh viện Tỉnh, Thành phô

Bệnh viện Huyện

Trang 7

3.1 Vị trí, chức năng của đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện.

NỘI DUNG CỤ THỂ

3.1.Trên thế giới:

Trang 8

 Chức năng chính: Trả lời câu hỏi về SDT trong ĐT.

 Đánh giá sử dụng thu ốc:

Tư vấn điều trị:

-Về hiệu quả, liều dùng tối ưu, tương tác, ADR, cách dùng;

- Ảnh hưởng của các tình trạng bệnh ( mãn tính, tuân thủ ĐT

 Tư vấn về thuốc:tính sẵn có, dạng bào chế, giá t, BQ & độ ổn định.

3.1.1.Khuyến cáo của Liên đoàn Dược sỹ thế giới (IPF)

Trang 9

5 Giáo dục và đào tạo

6 Tuyên truyền về thông tin thuốc.

7 Nghiên cứu dịch tễ dược học

8 Các hoạt động khác có liên quan :

- Cảnh giác dược

- Hoạt động chống độc (cung cấp thông tin về độc tính; tư vấn về chẩn đoán và điều trị ngộ độc).

FIP - Pharmacy Information Section Requirement for Drug information Centres 200

3.1.1.Khuyến cáo của Liên đoàn Dược sỹ thế giới (IPF)

Trang 10

 VỊ TRÍ:

 Hoạt động độc lập với DLS của khoa Dược:

Dược sĩ lâm sàng cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến thuốc cho cán

bộ y tế.

Dược sĩ thông tin thuốc kiểm tra, theo dõi thuốc điều trị và tiếntriển của bệnh nhân.

 Dược sĩ LS là người đưa ra yêu cầu TTT.

 Dược sĩ TTT hợp tác với dược sĩ LS để giải quyết các vấn đề lâm sàng

SHPA Standards of Practice for Drug Information se

3.1.2.Hiệp hội được sỹ bệnh viện Úc

Trang 11

 CHỨC NĂNG

1. Chức năng chính :Tư vấn về thuốc điều trị của BN: Kiểm tra, theo dõi và tiến triển

2 Chuẩn bị tài liệu và ý kiến đánh giá cho Hội đồng T&ĐT

3 Xuất bản tạp chí hoặc bản tin

4 Tham gia thúc đẩy việc sử dụng thuốc HLAT.

5 Tham gia đào tạo & đào tạo lại.

6 Tham gia đánh giá sử dụng thuốc

7 Hỗ trợ các nghiên cứu về thuôc trong giai đoạn TN LS

8 Tham gia báo cáo, dự phòng ADR & ME

3.1.2.Hiệp hội được sỹ bệnh viện Úc

Trang 12

3.1.3 Vị trí & Chức năng của DIU Việt Nam

VỊ TRÍ :

-Là một bộ phận gắn liền với khoa Dược bệnh viện

Trang 13

3.1.3 Vị trí & Chức năng của DIU Việt Nam

Trang 14

3.1.3 Vị trí & Chức năng của DIU Việt Nam

Trang 15

Nhiệm vụ

Trang 17

Hoạt động chủ yếu

Trang 18

4 Điều kiện để triển khai hoạt động của đơn vị TTT.

Trang 19

4.1.Nguồn nhân lực.

Trang 20

Yêu cầu đối với cán bộ:

Trang 22

Trách nhiệm của người

quản lý bao gồm:

Trang 23

Một số cán

bộ khác:

Trang 24

4.2,Nguồn cơ

sở dữ liệu

- Đơn vị nên có một thư viện các nguồn tài liệu thường dùng +Bao gồm: sách tra cứu, cơ sở dữ liệu điện tử, các báo cáo, bản tin, cứu, cơ sở dữ liệu điện tử, các báo cáo, bản tin, tạp chí khoa học.

+Cần hiểu rõ về các nguồn tài liệu hiện có và mặt hạn chế + Sử dụng các thuật ngữ và chức năng của mỗi cơ sở dữ liệu tra cứu.

Trang 25

Một số sách tra cứu cần thiết tối thiểu

  American hospital formulary service.

Trang 26

CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN THUỐC BỆNH VIỆN

Trang 27

4.3.Trang thiết bị:

Trang 28

4.4.Kinh phí hoạt động.

Trang 29

4.4.Kinh phí hoạt động.

Trang 30

4.5.Đào

tạo nhân

lực

a/Yêu cầu đào tạo :

- Kiến thức và kinh nghiệm LS

- Kỹ năng giao tiếp và hiểu câu hỏi.

- Hiểu biết các nguồn tài liệu

- Khả năng phân tích tài liệu.

- Kỹ năng viết.

- Khả năng xử lý các thông tin

Trang 31

4.5.Đào tạo

nhân lực

b/Tiến hành đào tạo liên tục:

-Chương trình về lâm sàng và các kỹ năng -Khuyến khích cán bộ tham gia các hoạt động nghiên cứu.

Trang 32

4.6.Đảm bảo chất lượng

Trang 33

4.7.Chia sẻ

trong mạng lưới

TTT quốc gia.

- Chia sẻ các nguồn lực và kinh nghiệm

- Thiết lập quy trình hoạt động chuẩn

- Tiến hành các chương trình ĐBCL với việc đánh giá từ các chuyên gia bên ngoài

- Đào tạo giữa các đơn vị hoặc trung tâm lẫn nhau

- Tăng cường sự hiểu biết về thực hành thông tin thuốc ở các vùng khác nhau

Trang 36

8/6/21 10:59:30 PM

Bước1 Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin thuốc (TTT) Bước 2 Thu thập các TT cơ bản từ người yêu cầu TTT

Bước 3 Xác định và phân loại câu hỏi TTT

Bước 4 Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT

Bước 5 Đánh giá, phân tích, tổng hợp TTT tìm kiếm được

Bước 6 Xây dựng câu trả lời và trả lời TTT

Bước 7 Lưu trữ TTT

Trang 37

8/6/21 10:59:30 PM

Mục đích:

- Để xây dựng câu trả lời phù hợp nhất với người yêu cầu TTT

- Để đảm bảo liên hệ được với người yêu cầu TTT

Những thông tin cần thu thập:

-Nghề nghiệp, vị trí xã hội, trình độ chuyên môn, các kiến thức sẵn

có về vấn đề yêu cầu được thông tin.

- Thời hạn người yêu cầu cần câu trả lời, hình thức trả lời

-Tên, tuổi, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ e-mail để có thể

liên hệ một cách thuận tiện nhất.

Bước1 Xác định đặc điểm của người yêu cầu thông tin thuốc (TTT)

Trang 38

8/6/21 10:59:30 PM

Mục đích:

Để trả lời câu hỏi: "Tại sao khách hàng lại yêu cầu tìm kiếm TTT này”

Những thông tin cần thu thập:

- Câu hỏi TTT ban đầu

- Các câu hỏi làm với mục đích làm rõ yêu cầu TTT:

Nên xây dựng thành bảng câu hỏi chuẩn

Ví dụ câu hỏi chuẩn trong lĩnh vực “liều lượng thuốc”

1 Bệnh lý của BN? Mức độ nặng của bệnh?

2 Các thuốc đang được kê đơn? Các thuốc BN đang sử dụng?

3 Bệnh nhân có suy thận, suy gan, bệnh lý tim mạch?

?????

Bước 2 Thu thập các TT cơ bản từ người yêu cầu TTT

Trang 39

Bước 3: Xác định và phân loại câu hỏi thông tin

thuốc

• Mục đích:

- Xác định chính xác câu hỏi TTT: để đảm bảo câu trả lời TTT đáp

ứng được yêu cầu của khách hàng

(Lưu ý câu hỏi TTT thực sự của người yêu cầu TT nhiều khi không dừng lại ở câu hỏi ban đầu của họ)

-Phân loại câu hỏi TTT : giúp lên kế hoạch xác định nguồn TTT phù hợp;

8/6/21 10:59:30 PM

Câu hỏi: Ranitidin có thể gây ra giảm tiểu cầu không?

Tình huống 1

Hãy áp dụng 3 bước đầu của quy trình để khai thác các thông tin

liên quan, từ đó xác định và phân loại câu hỏi TTT

Trang 40

8/6/21 10:59:30 PM

Trang 43

8/6/21 10:59:31 PM

Trang 46

Buớc 4 Xây dựng kế hoạch và tiến hành tìm kiếm TTT

Trang 47

Buớc 5 - Trình bày các đánh giá, phân tích

và tổng hợp

Ðánh giá khách quan và toàn diện những thông tin thu đuợc

Củng cô thông tin từ những nguồn khác nhau

Tìm kiếm một cách toàn diện

Ðánh giá và rút kết câu trả lời

Trang 48

Buớc 6 -Hệ thống hóa và cung cấp câutrả lời

Lặp lại câu hỏi và thông tin co bản cần thiết

Cung cấp thông tin và đưa ra các đề xuất (nếu có thể)

Ðưa ra câu trả lời phù hợp để đảm bảo chất luợng dịch vụ và chuyên môn

Trang 49

Buớc 7 -Quản lý sau khi trả lời và lưu tài liệu

 Quản lý câu hỏi, câu trả lời và sau trả lời

 Các phương pháp luu tài liệu

 Lý do lưu tài liệu

 Theo dõi sau trả lời, buớc cuối cùng của quy trình

 Phuong pháp theo dõi sau trả lời

 Lý do của theo dõi sau trả lời

Trang 50

3 QUY TRÌNH CẬP NHẬT VÀ TRUYỀN THÔNG AN TOÀN THUỐC

Cảnh báo, truyền thông

Báo cáo lãnh đạo

Xử lý chi tiết

• Tra cứu thêm thông tin

• Đánh giá thông tin

Xử lý sơ bộ

(sàng lọc, phân loại)

Cập nhật thông tin

Trang 51

Bước 1: Cập nhật và tổng hợp thông

tin.

Trang 52

Bước 2: Sàng lọc và phân loại thông tin.

Trang 53

Bước 3: Xử

lý thông tin

Trang 54

Bước 4:

Truyền thông thông tin

Trang 56

XỬ LÝ CHI TIẾT

Đánh giá thô ng tin

Mức độ nghiêm trọng của thông tin cảnh báo từ cơ quan quản lý

Ngừng lưu hành, thu hồi thuốc

Ngừng cấp số ĐK

Thay đổi nhãn thuốc

Cung cấp thông tin

Mức độ nghiêm trọng

Trang 57

TRƯỜNG HỢP 1: CẬP NHẬT GIỚI HẠN CHỈ

ĐỊNH LIÊN QUAN CÁC KHÁNG SINH

FLUOROQUINOLON

Trang 58

TRƯỜNG HỢP 3: CẬP NHẬT THÔNG TIN LIÊN

QUAN ĐẾN ĐỘ AN TOÀN CỦA CODEIN TRÊN TRẺ EM

Trang 60

CV 15113/QLD-ĐK ngày 12/09/2013

CV 12973/QLD-ĐK ngày 7/7/2016

Thay đổi nhãn thuôc

CV 12352/QLD-TT

CV 12886/QLD-TT

CV 18905/QLD-TT

ngày 31/7/2013 ngày 08/08/2013 ngày 6/20/2015

Cung cấp

thông tin

Chú ý:

công văn yêu cầu sửa nhãn;

- Tính cập nhật của thông tin;

- Tính hiệu lực của văn bản thi hành.

Trang 61

TRƯỜNG HỢP 4: ĐIỂM TIN CƠ QUAN

QUẢN LÝ TRONG 1 TUẦN

Ngày đăng: 06/08/2021, 14:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w