1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường

51 775 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Quang Lợi-Trường Đại học Khoa học Tự nhiên d... Vũ Quane Lợi-Trường Đ ại học Khoa học Tự nhiên d... dễ dàn g bị hấp thụ lên bề mặt của nhựa.. Tr on g mỏi trường axít, quá trình giải h

Trang 3

B Á O C Á O T Ó M T Ắ T

a T é n đ ề tài: Sứ d ụ n g p hư ơ ng phá p sắc ký lỏng ca o á p đê xá c đ ị n h m ộ t sô k i m

loại nặ n g trong các đối t ư ợ n2 môi trường

M ã số: Q T - 0 2 - 1 6

b C h ủ trì đ ề tài: TS Lẽ Như Thanh

c C á c c á n b ộ th a m gia: CN Vũ Quang Lợi-Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

d M ụ c tiêu và nội d u n g n g h iên cứu

+ X â y d ự n g ph ư ơ n g p h á p xác đị nh v ùn g as en vô c ơ và asen hữu c ơ

+ Sử d ụ n g các kết q u ả n g h i ê n cứu được đ ể tách và xá c đ ị n h các d ạ n g As(III), A s ( V ) và m ột sô d ạ n g asen hữu cơ k h á c tr ong nướ c n g ầ m ở m ộ t số khu vực ở H à Nội

1

Trang 4

B Á O C Á O T Ó M T Ắ T

a T é n đ ề tài: Sứ d ụ n s ph ư ơ ng phá p sắc k ý l ỏ n e cao áp đê xác đ ịn h m ộ t sô kim

loại n ặ n g tro na các đối tượng m ô i trường

M ã số: Q T -02-16

b C h ủ trì đề tài: TS Lê Như Thanh

c C á c c á n bộ th a m gia: CN Vũ Q u a n g Lợi-Trườn2 Đại học K h o a h ọc Tự nhi ên

d M ụ c tiêu và nội d u n g n g h iên cứu

+ X â y d ự n e ph ươ n g ph áp xác định vùng asen vô cơ và as en hữu cơ

+ Sử d ụ n g các kết q u ả ng hi ên cứu được để tách và xác địn h các d ạ ng As(III) A s ( V ) và m ộ t số d ạ n g as en hữu cơ k h á c trong nước n g ầ m ở m ộ t số khu vực ở H à Nội

e C á c k ết q u ả đ ã đạt được

Đ ã k h ả o sát và lựa c họ n các đi ều ki ện trong kỹ th uật tác h và x á c địn h

b ằ n g p h ư ơ n g p h á p sắc ký lỏng cao áp - trao đổi a nio n đ ể tách và x á c địn h As(IỈI), A s ( V ) và m ộ t s ố d ạ n s A s en hữu cơ khác

1

Trang 5

B Ả O C Á O T Ó M T Ắ T

a T én đề tài: Sử d ụ n2 p h ư ơ n s phá p sắc ký lỏng cao áp để xác đ ị n h m ộ t s ố ki m

loại n ặ n g trong các đối tượng m ô i trường

M ã số: Q T -02-16

b C h ủ trì đế tài: TS Lê Như Thanh

c C ác cán bộ th a m gia: CN Vũ Quane Lợi-Trường Đ ại học Khoa học Tự nhiên

d M ụ c tiêu và nội d u n g n g h iên cứu

+ X â y d ựn g p hư ơ ng phá p xác định v ùn g asen vô cơ và a se n hữu cơ

+ Sử d ụ n g các kết q u ả ng hi ên cứu được đê tác h và x á c đ ịn h các d ạ n g As(III), A s ( V ) và m ộ t sô d ạ ng asen hữu c ơ kh ác tr ong nước n g ầ m ở m ộ t s ố khu vực ở H à Nội

e C ác kết q u ả đ ã đạt được

Đ ã k h ả o sát và lựa c h ọ n các đi ều ki ện tr on g kỹ t huậ t t ác h và x á c định

bằ ng ph ươ ng p há p sắc ký lỏng cao áp - trao đổi an ion đ ể tác h và xác định As(III), A s ( V ) và m ộ t số d ạ ng A s e n hữu cơ khác

Đ ã kết hợp hai ph ư ơn g ph á p sắc ký lỏ n g cao áp và q u a n g p h ổ h ấ p thụ

n g u y ê n tử - h y d r u a h ó a để xác định tổ ng lư ợne asen và các dạ nơ asen vô cơ và asen hữu cơ

Đ ã sử d ụ n g kết q u ả thu được để n g h i ê n cứu nước n g ầ m ở 3 vù n g c ủ a Hà Nội: xã Đ ạ i K i m (T h an h Trì), xã N g ọ c T h ụ y (Gia L â m ) và xã V ạ n Ph úc ( T h a n h Trì) Cá c kết q u ả n g h i ê n cứu đã chi ra r ằn g nước n g ầ m ở H à Nội bị n h i ễ m asen

1

Trang 6

với h à m lượng k h á cao, nhất là k hu vực phía nam T h à n h p h ầ n c ủa a se n ba o g ồ m

cả asen vô c ơ As(III), A s ( V ) và m ộ t số dạ n g asen hữu c ơ khác Do đó đế có thể dùng được c h o m ụ c đích sinh hoạt, nước n g ầ m ở các vù n g n à y cần phải q u a xử

lý bỏ asen

f T ìn h hình k in h phí c ủ a đề tài

T ố n g k in h phí được cấp: 10.000.000đ

Đ ã chi: 10.00 0.00 0d

XÁC N H ẬN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự N H IÊ N 'v

owó Miêu TSƯỎNG

Trang 7

A p p l y i n g the results o f this research to the d e t e r m i n a t i o n A s (III), As (V)

a nd other or gan ic c o m p o u n d s o f arsenic in g r o u n d w a t er o f so m e areas o f Hanoi

e R esu lts

Set up the op tim al cond iti on s o f the h i g h pr es su r e liq ui d c h r o m a t o g r a p h y - ion e x c h a n g e f or the separa tio n an d de te rm i n a ti o n o f As (III), A s (V) a n d others organic c o m p o u n d s o f Ar se ni c

C o m b i n e d h i gh pressu re liquid c h r o m a t o s r a p h y m e t h o d vvith A t o m i c

A bs or pt io n S pe c tr o m et r y - H y d ri d e G e n e r a ti o n m e t h o d for the qua nti tat ive analysis o f i no r g an ic c o m p o u n d s and o r s a n i c c o m p o u n d s o f Ar se ni c

A p p l y i n g the m e t h o d to dete ct arsenic c o m p o u n d s in g r o u n d vvater o f s o m e area

in Hanoi: Đ ạ i K i m vi lla ee ( Th anh Trì district), N s ọ c T h ụ y v i ll a s e (Gi a L â m district) a nd V ạ n P h ú c village ( T han h Trì district)

3

Trang 8

P H Ẩ N I - M Ở Đ Ẩ U

M ôi trường sốn g củ a c h ú n g ta đ a n s n s à y c à n g bị ô n h i ễ m n ặ n g nể Sự gia tãng ô n h i ễ m chú yếu do các hoạt đ ộ n g c ủ a con ngườ i g â y ra T r o n g v ò n g 15

n ă m trở lại đây, vấn đề ô n h i ễ m asen t ro n g m ô i trườn g n g à y c à n g được c ộ n g

đổ n g q u ố c t ế q u a n t â m đặc biệt Ô n h i ễ m as en (As) tronơ nước n g ầ m đã được phát hiện tại nhi ều nơi trên t h ế giới n h ư ở Mỹ Chi-lê Ba Lan, H u n g a r y , A n Độ, Đài Loan và đặc biệt là n h ữ n g biểu hi ện n h i ễ m đ ộc t r ầ m t r ọ n g tại các v ù n g châu thổ sôn g G a n g e s (B ănglađét), sôn g B e n g a n ( Ấ n Đ ộ ) đư ợc c ác n h à k h o a học

kh ắ n g định là d o sử d u n g n g u ồ n nước n g ầ m bị n h i ễ m as en ớ n ồ n g đ ộ cao.o . 0 0 o o

ỏ nước ta, trong n h ữ n g n ă m g ầ n đây, m ộ t s ố c ô n s trình n g h i ê n cứu của

ng à n h địa chất đ ã phát hi ện n h ữ n g k h o á n g vật gi àu a sen ở m ộ t s ố vù n g m iề n Bắc Việt N a m Đ â y là n g u y cơ tiềm tàng ảnh h ư ở n g x ấ u đ ế n m ô i trường, con người

và vật nuôi t ro n g kh u vực bị ỏ nhiễm

N g à y n a y các h ợ p chất củ a asen hữu cơ (cơ ase n) đư ợ c sử d ụ n g c h ủ yếu trong sản xuấ t th u ố c trừ sâu và bảo vê sổ Vi êc sử d u n g As k i m loai n g à y c à n g tăng trong lĩnh vực sản xuấ t c h ấ t bán d ẫ n G a A s , (loại vật liệu th ay t h ế Silicontrong các thiết bị đi ện tử) sẽ d ẫ n đến sự ố n h i ễ m khí A s H , rất đôc Ng ư ờ i ta c h o/ - 1 . 0rằng tốc độ ô n h i ễ m As trong m ô i trường g â y lên bởi các hoạ t đ ộ n s c ủ a con người lớn g ấ p 3 lần tốc độ ô n h i ễ m gây ra bởi các hi ệ n tư ợ ng th iê n n h i ê n (núi lửa, đ ộ n g đ ấ t , ) N g u ồ n ô n h i ễ m As do con n s ư ờ i s â y n ê n c h ủ y ế u từ việc sử

d ụ n g p h â n b ó n tro ng n ô n g ngh iệp , ví dụ n h ư phôtp hát

Tất cả c ác lý d o n ê u trên đ ề u là n g u ồ n l à m c h o nước n g ầ m bị n h i ễ m asen Nước n g ầ m là n g u ồ n c h í n h c u n g cấp nước c h o các hoạt đ ộ n g sản xuất, sinh hoạt

Trang 9

Ch o đến nay, việc xác định asen tr ong nước n g ầ m ớ nước ta m ớ i chỉ được tiến h à n h ở m ức n ồ n g đ ộ tổ ng số asen Các t h ô n s tin n à y rất q u a n trọng, n hư n g chưa đủ vì độ độc hại củ a các n g u y ê n tố nói c h u n ẹ và a se n nói r iê ng ph ụ thuộc vào dạ n g tồn tại h ó a học củ a nó T ro n g nước n g ầ m , a se n tồn tại c ả ở d ạ n g vô cơ

và hữu cơ (cơ asen) Việ c xác đị nh các d ạ n g tồn tại hó a họ c c ủ a a s e n tro n g nước ngầ m, nước mặt, các th ành tạo trầm tích có thê c h o biết m ứ c độ ô n h i ễ m asen chính xác hơn, c ũ n g nh ư n g u ồ n gốc phát sinh ô n h i ễm , từ đ ó mới có biện p h á p

5

Trang 10

PHẤN II - NỘI DƯNG NGHIÊN c ứ u

A T Ổ N G Q U A N

1 T ổ n g q u a n về A sen

1.1 Giới thiệu chung

A s en là n s u y ê n tố h ó a học phổ biến th ứ 2 0 trên trái đất, nó được coi là một trong n h ữ n g n g u y ê n tố c ơ b ả n củ a sự số n g khi ở lượng vết A s e n tro n g tự nhiên thường được tìm thấy dưới d ạ n g hợp chất với m ộ t ha y n h i ề u n g u y ê n tố khác n h ư ox y (O), clo (Cl), sắt (Fe) và lưu h u ỳ n h (S) tr o n g h ỗ n hợp c ủ a các

kh o á n g vật như: aseno pyr it e (FeAsS), real ga (AsS), o r i p i m e n ( A s20 3), tennatit (Cu3A s S 3), e nar gi t ( C u ?As S4), skorodit ( F e A s 04 2 H20 ) D o có tính c hất h ó a học gần giố ng p h ố t p h o (P) nên người ta c ũ n g tìm thấy A s tr on g các k h o á n g vật c ủa

ng u y ê n t ố này A s en kết hợp với các n g u y ê n tố trên tạo th àn h c ác h ợ p chất asen

vô cơ, còn k h i nó kết hợp với h y đ r o và c á c b o n thì tạo t h à n h h ợp chất a sen hữu

cơ Các hợp chất asen hữu c ơ thường ít độ c hơn h ọ p chất a sen vô cơ

D ạ n g As(III) c h i ế m ưu t h ế trong m ô i trường k h ử t r u n g bình, c ò n d ạ n g

As (V ) tồn tại chủ yếu tr ong m ôi trường oxi hóa T r o n g m ô i tr ườ ng k h ử trong lòng đất, c ác vi k h u ẩ n kỵ k hí m e t h a n o g e n i c ba cte ri a k h ử a se n a t (As (V)) th àn h asenit (As(III)) và m e t h y l hóa c h ú n g tạo ra m o n o m e t y l a s e n i c axit ( M M A ) ,

di m e t y la se n ic axit ( D M A ) N s ư ờ i ta c ũ n g tìm thấy A s ở d ạ n g D M A và M M A trong m ẫ u nướ c tiểu, m ẫ u tóc và huyết tương củ a người [ 7 Ị

N ồ n g đ ộ n g u y ê n tô' As tr ong các tầng t rầm tích t h ư ờ n g thấp H à m lượng

As tr ong tư ớn g đ á k h o ả n g 1.7.10 "4%, trong đất k h o ả n g 5 1 0 "4% N ồ n g đ ộ As khá c ao ở tr o n g q u ặ n a su lf u a đa ki m, tr ong các m ỏ a n ti m o n t hủ y ng â n , co ban

m o ly p đ e n , đ ồ n g , chì và k ẽ m Ngoài ra, As còn có h à m lượng tư ơ ng đối c ao tr ong đất và nước c ác m ỏ than, than bùn, tr o ng sét g ià u c hất hữu cơ, các tích tu

n g u ồ n g ố c đ ầ m , hồ và cả trong nước thái, chất thải c ủ a m ộ t s ố n h à m á y xí

n g h i ệ p và lư ợn g vết tr o n g nước biến H à m l ư ợ n g c ủ a A s t r o n g n ư ớ c ớ m ộ t s ố

v ù n g m ỏ p h ụ t h u ộ c n h i ề u và o loại q u ặ n g , đ ộ o x y h ó a , p H n ồ n g đ ộ tổnsỉ

6

Trang 11

k h o á n g h ó a c ú a nước

A s e n tro ng nước tự n h i ê n c h ủ y ế u ở d ạ n s As (I II ) ( n h ư A s ( O H ) 3), A s ( V ) (như H2A s 0 4') và m ột p h ầ n n h ỏ as en ở d ạ n s h ọ p c h ất hữ u c ơ ( n h ư m o n o m e t y l asonic axit - M M A , d i m e ty la si n ic axít - DM A ) T h ô n g th ườ ng , h à m lượng asen trong nước tự n hi ên rất t hấp (Bảng 1)

A s c ũ n g n h ư m ộ t s ố k i m loại độc k h á c xu ất h i ện là d o từ n ơ u ồ n q u ặ n g

k hô n g sạch Các hợ p chất A s20 3 và s u n í u a c ủa As là hợ p c h ấ t dễ b a y hơi và nó được thải vào k h í q u y ể n do việc đốt n hi ên liệu (đặc biệt là t h a n đá) và việc tinh luyện các q u ặ n g su n íu a Hầ u hết A s được sử d ụ n g t r on g c ô n s n g h i ệ p là c ác sản

p h ẩ m phụ c ủ a q u á trình khai thác tinh luy ện chì và đ ồ n s Sự ố n h i ễ m A s tro ng bụi k h ô n s k h í ở các v ù n g c ô n g n g h i ệ p có c hứ a lượng A s ca o hơ n 1000 lần so với giá trị tru ng bình củ a A s trong vỏ trái đất

B á n g 1 N ồ n ơ độ củ a A s tro ng m ôi trườn g tự n h i ê n [6]

Trang 12

T r o n g c ô n g n g h i ệ p và nô n g nghi ệp, các hợ p c hấ t c ủ a asen hữu c ơ (cơ

asen) được sử d ụ n g c h u y ế u tr o n e luyện k i m , sản x uấ t g ố m , t h ủ y tinh, th u ốc

n hu ộ m , sản xu ất th uố c trừ sâu và bảo vệ g ỗ c h ỏ n g m ố i mọt Vi ệc sử d ụ n g As

kim loại ng à y c à n g tăng trong lĩnh vực sản xuấ t chất b á n d ẫ n G a A s (loại vật liệu

thay t h ế Silicon tro ng các thiết bị điện tử) sẽ d ẫ n đ ế n sự ô n h i ễ m k h í A s H3 rất

độc Người ta c h o rằ ng tốc độ ô n h i ễ m As t ro n g m ô i tr ường g â y n ê n bởi c ác hoạt

độn g của con người lớn gấp 3 lần tốc độ ô n h i ễ m g â y ra bởi các hi ện tượng thiên

nhiên (núi lửa, đ ộ n g đất ) N g u ồ n ô n h i ễ m A s do c o n n s ư ờ i 2ây n ê n c h ú y ế u từ

việc sử d ụ n g p h ấ n b ó n tronơ n ôn g nghiệp, ví dụ n h ư p h à n b ó n c h ứ a phố tp hát

A s ( V ) ở d ạ n g H2A s 0 4' có tính chất h ó a học g i ố n g n h ư p h ô t p h a t và có thể

ảnh hưở n g đ ế n c ơ c h ế c h u y ể n h ó a phô tphat, n h ư n g nói c h u n g A s ( V ) ít đ ộ c hơn

As(III) T r o n g tự nhiên, As có thể c h u y ê n hóa từ d ạ n g n à y sa ng d ạ n g k h á c bởi

m ột số vi sinh vật (H ì n h 1) Các d ạ n g metyl a se n ic dễ b a y hơi, đặ c biệt là

trimetyl asen ic tồn tại trong k hí q u y ể n ở lượng vết C ô n g thức cấu tạo và tên gọi

của m ộ t s ố hợp chất asen c hủ yế u tro ng tự nh iê n được trình b à y ở b ả n g 2

(C H 3)3A s : trim e ty l a sin (C H 3)2A s H: d im e ty l a s in

H ìn h Ị Q u á trình c h u y ể n hó a củ a các h ợ p c h ất a s e n t r o n g tự n hi ên

Các n g h i ê n cứu c h o thấy, ở Việt N a m a sen tồ n tại với n ồ n g đ ộ c a o chu

yếu ở hai ng uồ n :

- Các đá bi ến đổi nhiệt dịch, các t hân q u ặ n g sun fu a , và ng, đ a k i m và các

sản p h ẩ m p h o n g h ó a c ũ n g n h ư đất p h á t triển trên các đá đó gi à u A s (khoánơ 2 6 2

pp m ) h ơ n h ẳ n các h ọ p p h ầ n k h á c (đá trầm tích: As < 1,33 p p m đ á m a g m a k h ô n g

8

Trang 13

bị biến đổi nhiệt dịch: As < 13,1 ppm).

- Nước suối ở vùng m ỏ nhiệt dịch và nước n g ầ m ở m ộ t vài nơi thuộc Hà Nội, Việt Trì

Các số liệu về h à m lượng asenopyrit và asen trong m ộ t số t hàn h tạo

m agma, các hệ đới thạch anh sunfua ở Việt N a m được các tác giả [4] đưa ra có

nơi lên tới 19 g/tấn D ạ n g tồn tại củ a As trong eluvi - deluvi, đất và bùn thường

là scorodit ( F e3+[ A s 04] 2 H20 ) được tìm thấy ở các đ i ể m q u ặ n g s u n f u a ở Việt

Nam: C h ợ Đ ồn , C h ợ Điền, Th áp Miếu, Bổnsỉ Miêu H à m lượng A s20 5 t r o n s

scorodit c hiế m tới 49 ,8% Các điều tra của Đ ặ n g V ă n Can và Đ ặ n g Mai [3] về

As trong vùng q u ặ n g vàng ở Đồi Bù ( H u y ệ n Lươnơ Sơn, T ỉn h H o à Bình) cho

thấy hà m lượng As trong đất và vỏ pho ng hóa rất cao ( h àm lượng trung bình ở

trong vỏ ph ong h ó a là 372 g/tấn, còn trong q u ặ n g 2ỐC h à m lượng trung bình lên

đến 17983 g/tấn) Các ng hi ên cứu này cho thấy m ố i tương qu a n củ a As và Au,

Pb Sự tăng cao h à m lượng As liên hệ đến sự tăng cao h à m lượng Pb, Au trong

vỏ phong hóa và quặng

B ả n g 2 Cô n g thức cấu tạo và tên gọi c ủa m ộ t số hợp chất a se n vô cơ

và asen hữu cơ trong tự nhiên

9

Trang 15

v ề c ộ n g si nh n g u y ê n t ố c ủ a As, n h i ề u c h u y ê n g i a đ ịa h ó a t hừa n h ậ n

rằng đặc tr ưng địa h ó a c ủ a As thể hiện k h á rõ t r o n g c á c c ô n g sinh n g u y ê n t ố

giữa As với Sb, Bi, Se ( n h ó m á k i m và sinh ki m ) ; gi ữ a A s với Cu Pb Z n, Ag ,

Hg ( n h ó m ưa đ ồ n g và q u ặ n g su nf ua ) ; T r o n s m ộ t vài t r ư ờ n g h ợ p As c ò n c ộ n g

sinh cả với Sn, w , .

K h u vực H à Nội n ằ m gần như ở trung t âm đ ồ n g b ằ n g Bắc Bộ tr on g vùn g

châu thổ sông H ồ ng , cấu trúc địa chất vùng có m ặt hầu hết các t h à n h tạo địa chất

có tuổi từ cổ đến trẻ (Paleozoi đến Kainozoi) K h u vực Hà Nội được cấu tạo bởi

các thành tạo địa chất Đệ tứ bở rời ở bên trên và phú trực tiếp lên các thàn h tạo

gắn kết N e og en, Me zozoi , Proterozoi ở bên dưới Các t h àn h tạo đệ tứ b ở rời có

cấu tạo phân nh ịp theo m ặt cắt thẳn g đứng xen kẽ giữa các lớp hạt thô và hạt

mịn, nên hình t h àn h các tầng chứa nước luân phiên n h a u được n g ă n c ách bởi các

lớp thâm nước yếu Các tầng chứa nước c hí n h là đối t ư ợ n s khai thác để c u n g cấp

nước ăn uốn g sinh hoạt và các trầm tích t h ấm nước yếu xe n kẽ giữa chú ng MôtJ o o .điểm đ á n g lưu ý là các trầm tích của hệ tầng Hải H ư n g ch ứa nh iều tàn tích thực

vật xen các lớp b ùn và than bùn Dải phía T â y và khu vực phía N a m t h àn h p h ố

Hà Nội lớp b ù n và th an bùn ph â n b ố liên tục

N g à y nay, q u á trình đô thị hoá phát triển m ạ n h m ẽ nê n n hu cầu sử dụ n g

nước n g à y m ộ t tăng Nư ớc n g ầ m đa n g được kh ai thác rất m ã n h liệt để c u n g cấp

cho nhu cầu ăn uố n g , sinh hoạt, xây dựng và c ô n g nghiệp

Q u a kết q u ả n g h i ê n cứu nhi ều n ă m trên c ơ sở các n h â n tố c ơ bả n hình

thành đ ộ n g thái có thể chia 3 vùn g tương ứng với các kiểu đ ộ n g thái n h ư sau:

- Phía n a m s ô n g H ồ n g , nơi có sự khai thác m ạ n h m ẽ nước n g ầ m được xếp

vào vù ng đ ộ n g thái phá h ủy m ạnh

- V ù n g giữa s ô n g Đ u ố n g và sòng H ồ n g gọi là vù n g G i a L âm , là vù n g đ ộ n g

thái bị phá h ủ y yếu

- V ù n g p hí a bắc sông H ổ n g và sông Đ u ố n a là v ù n g đ ộ n g thái tự nhiên.

Trang 16

N g h i ê n đặc đ i ể m đ ộ n g thái và diễn biến m ực nước ở các t ần g qìỉqp cho

thấy sự ảnh h ư ớ n s m ạ n h mẽ cúa các y ế u t ố địa chất, t h ủy văn m ự c nướ c củ a các

sông Hồ n g, s ô n s Đ u ố n a , s ô n g Cà Lồ tới m ực nước n g ầ m các v ù n g t huộ c k h u

vực Hà Nội theo m ù a k h ô và m ù a mưa M ự c nước n g ầ m v ù n g ph ía Băc Hà Nội

chịu ảnh hưở ng chú yế u c ủ a các yếu tố t h uỷ vãn tự n h i ê n c ủ a s ôn g H ổ n s sôn g

Cà Lồ, sôn g Đ u ố n s và chưa bị ả nh hưở ng bởi sự kh a i thác nước n g ầ m V ù n s

trung tâm và phía N a m th àn h phố, nước n g ầ m t ần g qh đ a n g bị phá h u ỷ do kha i

thác nước từ các bãi gi ến g tập tr ung với lượng kh a i thác rất lớn Vì vậy, đã gây

nên hiện tượng m ự c nước tầng trên c ũ n g hạ thấp d o t h ấ m x u y ê n x u ố n g t ần g dưới

(qp) q ua các cửa sổ địa chất thuỷ văn h a y q u a lớp n g ă n c á c h t h ấ m nước yêu

Ngoài ra, còn bị phá hu ỷ do các lỗ kh o a n kha i thác đ ư ờ n g kính n h ỏ d o các hộ

dân tự k h o a n khai thác trực tiếp t r o n s tầng này Do vậy, đã h ì n h t h à n h phễu hạ

thấp m ự c nước r ộ n g lớn bao t rù m hầu n h ư toàn bộ phía N a m th àn h phố, trong đó

phát triển nh iều tâm phễu nh ỏ mực nước sâu tại vị trí kha i thác t hu ộ c các bãi

gi ếng lớn Các d a o đ ộ n s m ự c nước biến đổi n g h i ê m tr ọ n g k h ô n g c ò n d á n g d ấ p tự

nhiên M ực nước liên tục hạ thấp k h ô n g có k h ả n ă n g hồi phục , đ ộ n s thái nà y nêu

k h ô n g được theo dõi và k i ể m soát chặt chẽ sẽ 2ây n ê n các ả nh h ư ở n g tiêu cực

làm cạn kiệt và tăng m ứ c độ ô n h i ễ m nguồn nước H à m lư ợn g A s ca o n hấ t là

các tầng c hứ a nước tr ong t rầm tích Đệ tứ v ù ng c hâ u thổ, t h ư ờ n g ở độ sâu 20 - 50

m T h eo d ự đo án, có thể As hình th àn h tr ong nước n g ầ m là d o sự o x y hóa

asenopyrit tr ong sét h oặ c các lớp than bù n xen s i ữ a c h ún g Đ ồ n s thời, các điểu

tra c ũng c h o th ấy m ộ t lượng đ á n g kê As được siái p h ó n g từ p h a rắ n vào nước

Trang 17

áp), b u ồ n g điều nhiệt cho cột tách T oàn bộ các thiết bị được kết nối với bộ điều khiển trung tâm dưới sự điều khiển của phần m ề m c h u y ên d ụ n g CL ASS-LC 10.

- Hệ thống đo qu a n g phố hấp thụ n s u y é n tử với bộ h y đ r u a hóa m ẫu (H V G -A A S ) cua h ã n s Shimadzu (Nhật Bản), g ồ m các bộ ph ậ n c h ín h n hư hình 1.2 còn có thêm: Bộ bơ m m ẫ u tự đ ộ n s và pha l o ã n s mẫu, m á y tính và các phần mềm điều khiển toàn bộ hệ thống cũn g n h ư xử lý kết quả

- Thiết bị h y d ru a hoá asen ( H V G Shimadzu): Các d ạ n g asen trong d u n s dịch được hy dr ua hoá thành các họp chất asin bằ n g các thiết bị H V G của hãn g Shimadzu (Nhật Bản)

- Thiết bị lấy m ẫ u tự độ n g AS C- 6 10 0 Shimadzu

- Du ng d ịch As (V ) ch uẩ n 1000 mg/1 (lOOOppm) của h ã n g M e r ck , Đức

- Dung dịch m o n o m e t y la s o n i c axid ( M M A ) lOOOppm: H o à tan a m p u n

0 , l g C H3A s O ( O H)2 (Mer ck) trong 100 ml HC1 0 , 1 M và được bả o q u ả n ở nhiệt

độ 4 ° c trong chai nh ựa sẫ m màu

Du n g dich As ng hi ên cứu

Pha các d u n g dịch As( V), As(III) và M M A 50 p p m từ các d u n g dịch gốc trên và giữ n ồng độ HC1 ở 0.1 M và bảo q u ả n tron g chai n h ự a ở nhiệt độ 4 °c Các du ng dịch n ồn g độ từ 5 pp m đến 100 ppb được pha trước khi tiến hà nh thí ngh iệ m và chỉ sử d ụ n g trong ngày Phần còn lại k h ô n g sử d ụ n g hết được chứa vào bình nước thải riêng

H ó a chát d ù n g trong H P L C

- Pha đ ộn g là d u n g dịch N a : H P 04 0 2 M 0 3 M 0 6 M được ph a từ chất

13

Trang 18

chuẩn Na -, HP 04.2 H 20 ( M = 177,99), được điều c h ỉn h pH b ằ n g H , P 04 đặc, N a O H đặc và định m ức b ằ n s nước deion Pha độ n g chỉ dù n g tron g v ò n g 3 ngà y, được bảo qu ản ở 4 °c.

ml và chỉ sử d ụn g trong tuần, bảo quản ở 4 °c

- Nai và d u n g dịch axit ascorbic: Hòa tan 5g N a i và l s axit ascorbic trong lOml nước cất D u n g dịch này phải được c h u ẩ n bị hà n g ngày

- Axit nitric đặc 6 7 % Nr 1.00455.1000 (Me rck)

- Axit hy dr och lo ri c 20 % Nr 851 (Merck)

- HC1 8 M HC1 6 M HC1 2% (0,55 M) HC1 4 % (1,65 M)

- Khí A r 9 9 , 99 9 %

- N a O H tinh khiết, p.a (Merck)

- D u n g d i c h N a i tinh khiết p.a Nr 7 1 7 1 0 (Me rck ) ,

- Axit ascorbic p.a Nr 1.00127.0100 (Merck)

- Dunơ dịch KI tinh khiết p.a (Merck)

2 P h ư o n g p h á p Q u a n g p h ố hấp th ụ n g u y ê n tử -H y d r u a h ó a đè xác địn h tổ n g A sen

2.1 Nguyên tắc của phưong pháp

Sử d ụ n g d u n g dị ch N a i và axit ascorbic 5 0 % (hoặc d u n g dị ch KI 2 0 % ) để khử A s ( V ) vô c ơ và hữu cơ về d ạ ng As(III) vô cơ

N a B H4 là tác n h â n khử, khi có mật axit sẽ tạo ra hyđr o, h y đ r o mới sinh

14

Trang 19

này kết hợ p cù n g với As(III) tạo ra khí asin K h í asin được dẫ n tới bộ phận

ng u yê n tử h ó a m ẫ u n h ờ khí a rs on , asen n g u y ê n tử sẽ h ấ p thụ các bước só ng đặc trưng (Ằ.= 193,7 n m ) và c ho kết q u ả độ hấ p thụ

N g u y ê n lý:

N a B H4 + HC1 + As(III) + H 20 - > H 3 B O 3 + NaCl + A s H3 + 1/2 H :0

M ẫ u nước (đã axit hó a b ằ n s H N O3) được đê theo d ã y có th ứ tự tăng dần trong khay đặt mẫu Hệ t h ố n e hút m ẫ u tự đ ộ n g sẽ lần lượt hút các m ẫ u và tiến hành đo tự đ ộ n g 3 lần, kết q u ả thu được là giá trị tr ung bình c ủ a độ h ấ p thụ sau 3 lần đo

2.2 Lập đường chuẩn

T ừ d u n g dịch c h u ẩ n As(IlI) 50 ppm, ph a th à n h các d u n g dị ch c h u ẩ n (định mức bằ n g d u n g dịch HC1 2 % ) với n ồ n g độ As lần lượt là 1 ppb 2 ppb, 2 ppb, 4 ppb, 5 ppb T iế n hà n h đo độ hấ p thụ trên hệ th ố ng H V G - A A S , với ch ư ơ n g trình

xử lý tự đ ộ ng , ta được đư ờng c h u ẩn (tương qu a n giữa n ồ n g độ và độ hấp thụ

q u a ng (Abs.) n h ư hì nh 2

A 0 3 0 0 b

Trang 20

3 P h ư ơ n g p h á p sá c ký lỏ n g c a o áp

3.1 Khảo sát bước sóng hấp thụ cực đại của As

Với m ụ c đ í c h sử đ ụ n2 d e te c t o r u v để x á c đ ị n h A s , c h ú n g tôi đ ã tiến h à n h khả o sát k h ả n ă n g h ấ p thụ cực đại c ủ a m ộ t số d ạ n s As

H ìn h 3 Sắc p h ổ c ủ a h ỗ n h ợ p 0,1 p p m As (III), 0,1 p p m A s ( V ) , 0.1 p p m M M A

(X: 190 - 8 00 n m )

C h ú n g tôi c ũ n g đ ã k h ả o sát ph ổ c u a h ỗ n h ợ p c á c a n i o n c r (4 p p m ) , N 0 2" (2 p p m ) , N O :; (4 p p m ) , S 0 42" (40 ppm) Khi quét hỗ n h ợp nà y ở bước s ó n g 190 n m

- 800 nm , kết q u ả c h o ở h ìn h 4, chỉ có m ộ t pic cực đại xuất h iệ n ở bước só ng 301

nm N h ư vậy, các ion nà y k h ô n g gâ y ản h hư ở n g đ ế n việc k h ả o sát As ở bước sóng

192 nm

16

Trang 21

0.4 0.2 0

trình sắc ký chúng tôi kh ảo sát, các anion asen ở dạng vô cơ ( A s 0 2\ H2A s 0 4 , )

và hữu cơ ( C H3A s H 0 2\ ( C H3)?AsCV, .) dễ dàn g bị hấp thụ lên bề mặt của nhựa

Đế rửa giải các anion, chúng tôi chọ n pha đ ộ n g là d u n g dịch đệ m photphat (N a H2P 04 + H3P 0 4) Tr on g mỏi trường

axít, quá trình giải hấp diễn ra khi pha

động được b ơ m vào cột sắc ký, sự trao ~ C H 2^ — CH

đổi các anio n giữa pha độ ng và pha tĩnh

làm cho các anion asen được giải phóng

Trang 22

- Nồ n g độ N a H2P 04 trone pha động.

- Tốc độ bơm pha động

Ngoài ra, sự ảnh hưởne cứa các anion vô cơ khác trong nước cũ ng đã được khảo sát

3.3 Khảo sát ảnh hưởng của pH pha động

Pha các d u n g dịch N a H2P 04 có nồn g độ 0,02 M, điều chinh pH tới ba mức

Kết q u ả kháo sát được thể hiện ở bảng 3.2 và hình 5

B á n g 3 K hả o sát ảnh hưởng của pH pha đ ộ n s đến hệ số d u n g lượng k ’i

Trang 23

Tr on g p hâ n từ polyacrylat, có ba liên kết N - H là liên kết h ó a trị và một liên kết N - H là liên kết cho nhận, nên cột S hi m -pa ck IC-A3 có kh ả nă n g trao đổi và hấp phụ các anion asen Khi pH tăng, q u á trình rửa giải an io n asen nh a n h

là do sự trao đổi các anion giữa pha đ ộ ng ( d u n s dịch đ ệ m photphat) và pha tĩnh (polyacrylat gắn n h ó m am i n bậc 4) diễn ra n h a n h hơn Khi pH giảm, chiều cao của các pic c ũ n g si ảm đi, n h ư n s khi pH tăng đế n 7.0 thì các c h â n pic cũ ng rộng

ra c ùng với sự tăng chiều cao của pic

Chúng tôi đã lựa c h ọ n điều kiện pH thích họp ch o qu á trình tách là pH 5,75

3.4 Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ N aH 2P 0 4

Ch u ẩ n bị pha động: Pha các d u n g dịch N a H ; P 04 có n ồ n g đ ộ k há c nhau:0,02 M, 0 0 3 M 0,06 M điều chỉnh pH tới 5,75

Bơm các pha đ ộ n g có n ồn g độ kh ác n h a u (pH 5.75) q u a cột sắc ký với điều kiện thí n g h i ệ m sau:

19

Trang 25

Khi tăng nồng độ N a H2P 0 4, hệ số k ’ g i ả m d ẫ n đ ế n thời g ian lưu của các ion asen g i ảm theo Tu y nhiên, thời gian lưu c ủ a A s ( V ) (là chất được rửa giải ra chậm nhất) c ũ n g chỉ g i ả m được k h o ả n s 7 phút T r o n g khi đó, thời gi an lưu của As(III) và M M A là kh á g ần nhau, dẫ n đến sự tác h các pic c ủ a c h ú n g k h ô n g rõ ràng Với m ụ c đích cần tách rõ các d ạ n g asen ra k hỏ i nhau, c h ú n g tôi đã lựa chọn n ồng độ N a H , P 04 là 0, 00 2 M, vì tổ ng thời gi an k h ả o sát ở đ i ề u ki ện này cũng chỉ mất k h ổ n s q u á 25 phút.

3.5 Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ pha động

Q u a việc lựa c h ọ n pH, n ồ n s độ pha đ ộ n2 n h ư trên C h ú n g tôi c h u ẩ n bị dung dịch N a H2P 04 có n ồ n g độ 0,02 M, pH 5,75 đê k h ả o sát ản h h ư ở n g c ủa tốc

độ bơm pha đ ộ n g (vMF) tới sự tách của các d ạ ng asen Vì cột sắc ký chi là m việc tốt ở áp suất k h ô n g q u á 1 2 0 bar, nên c h ú n s tôi k h ố n g c h ế việc k h ả o sát với các tốc độ pha đ ộ n s là 0,5 ml/phút, 0,7 m l/p h út và 0,8 m l/phú t Các đi ều kiện thí

Ngày đăng: 19/03/2015, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  8 .  Sắc  đồ  tách m ẫ u   hỗ n  hợp  chất  chuẩn  As(lII),  M M A   và  As(V). - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
nh 8 . Sắc đồ tách m ẫ u hỗ n hợp chất chuẩn As(lII), M M A và As(V) (Trang 27)
Bảng  1.  Khảo  sát ảnh hưởng của pH  pha động đến hệ  số  dung  lượng  k ’ i - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
ng 1. Khảo sát ảnh hưởng của pH pha động đến hệ số dung lượng k ’ i (Trang 45)
Bảng 2.  Khảo  sát ảnh hưởng của nồng độ NaH2P 0 4 đến k ’ Mẫu - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
Bảng 2. Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ NaH2P 0 4 đến k ’ Mẫu (Trang 46)
Hình  3 .  Đồ  thị  biểu  diễn  ảnh  hưởng  của  tốc độ  bơm  pha động  đến k ’ị  Tốc độ  pha  động tối  ưu  được  lựa chọn  là 0,5ml/phút - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
nh 3 . Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của tốc độ bơm pha động đến k ’ị Tốc độ pha động tối ưu được lựa chọn là 0,5ml/phút (Trang 47)
Hình  5.  Đường chuẩn định  lượng tổng  số As trons  nướcbằng  phương  pháp HVG-AAS 3 -  Phân tích mẫu  thực  tế: - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
nh 5. Đường chuẩn định lượng tổng số As trons nướcbằng phương pháp HVG-AAS 3 - Phân tích mẫu thực tế: (Trang 48)
Bảng 4.  Kết quả xác định hàm  lượng của As(III),  As(V)  và các dạng As  hữu  cơ khác  trong nước ngầm một số khu  vực  thuộc Hà Nội - Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng cao áp để xác định một số kim loại nặng trong các đối tượng môi trường
Bảng 4. Kết quả xác định hàm lượng của As(III), As(V) và các dạng As hữu cơ khác trong nước ngầm một số khu vực thuộc Hà Nội (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w