1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Nghiên cứu tình hình chăm sóc tiền sản ở phụ nữ có thai tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp năm 2012

63 415 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,36 MB
File đính kèm phieu phong van.rar (23 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thai nghén và sinh đẻ là quá trình sinh lý tự nhiên của người phụ nữ thế nhưng mỗi lần mang thai và sinh nở người phụ nữ phải đối mặt với nhiều nguy cơ liên quan đến những tai biến đột ngột và khó lường trước. Những tai biến này có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và dẫn đến tử vong cho bà mẹ và thai nhi. Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (2005), tỷ suất tử vong mẹ của Việt Nam là 150100.000 trẻ đẻ sống 7 cao hơn một số nước trong khu vực và hằng năm có khoảng 1 triệu phụ nữ mang thai thì khoảng 2.500 phụ nữ trong số đó tử vong do các biến chứng trong quá trình mang thai và sinh nở. Hiện nay, tỷ suất tử vong mẹ ở Việt Nam vẫn cao, 76,3% là nguyên nhân trực tiếp 7 và tai biến sản khoa là nguyên nhân trực tiếp gây ra những cái chết này bao gồm băng huyết, nhiễm độc thai nghén, nhiễm khuẩn và vỡ tử cung.. Mặc khác, tỉ suất tử vong mẹ còn liên quan chặt chẽ đến tuổi của mẹ khi sinh và việc chăm sóc tiền sản 7. Sáng kiến Làm mẹ an toàn do Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc đưa ra là một nỗ lực mang tính toàn cầu nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ. Sáng kiến này được đưa ra tại hội nghị Nairobi, Keynia vào năm 1987. Chăm sóc tiền sản là một trong những nội dung chính của chương trình Làm mẹ an toàn 11. Chăm sóc tiền sản nên được bắt đầu ngay từ khi nhận biết có thai. Thai phụ khám thai lần đầu càng sớm thì càng có cơ hội đánh giá thai kỳ được chính xác hơn và có thể tiến hành điều trị hoặc can thiệp sớm hơn nếu có vấn đề ở mẹ hoặc thai.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thai nghén và sinh đẻ là quá trình sinh lý tự nhiên của người phụ nữ thế nhưngmỗi lần mang thai và sinh nở người phụ nữ phải đối mặt với nhiều nguy cơ liên quanđến những tai biến đột ngột và khó lường trước Những tai biến này có thể ảnh hưởngđến sức khỏe và dẫn đến tử vong cho bà mẹ và thai nhi

Theo Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (2005), tỷ suất tử vong mẹ của Việt Nam

là 150/100.000 trẻ đẻ sống [7] cao hơn một số nước trong khu vực và hằng năm cókhoảng 1 triệu phụ nữ mang thai thì khoảng 2.500 phụ nữ trong số đó tử vong docác biến chứng trong quá trình mang thai và sinh nở Hiện nay, tỷ suất tử vong mẹ

ở Việt Nam vẫn cao, 76,3% là nguyên nhân trực tiếp [7] và tai biến sản khoa lànguyên nhân trực tiếp gây ra những cái chết này bao gồm băng huyết, nhiễm độcthai nghén, nhiễm khuẩn và vỡ tử cung Mặc khác, tỉ suất tử vong mẹ còn liên quanchặt chẽ đến tuổi của mẹ khi sinh và việc chăm sóc tiền sản [7]

Sáng kiến Làm mẹ an toàn do Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi đồngLiên hiệp quốc đưa ra là một nỗ lực mang tính toàn cầu nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong

mẹ Sáng kiến này được đưa ra tại hội nghị Nairobi, Keynia vào năm 1987 Chăm sóctiền sản là một trong những nội dung chính của chương trình Làm mẹ an toàn [11].Chăm sóc tiền sản nên được bắt đầu ngay từ khi nhận biết có thai Thai phụ khám thailần đầu càng sớm thì càng có cơ hội đánh giá thai kỳ được chính xác hơn và có thểtiến hành điều trị hoặc can thiệp sớm hơn nếu có vấn đề ở mẹ hoặc thai

Châu Thành là một huyện thuần canh nông nghiệp thuộc vùng kinh tếtrọng điểm Sa Đéc của tỉnh Đồng Tháp Huyện có diện tích tự nhiên là 245,94 km2 vàdân số là 170.594 người Theo báo cáo năm 2011, toàn huyện có 2441 phụ nữ cóthai, tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai  3 lần là 99,66%, số lần khám thai trung bìnhcủa phụ nữ đẻ là 3,48 lần Từ trước đến nay huyện Châu Thành chưa có bất cứ

Trang 2

một công trình nghiên cứu nào về tình hình chăm sóc trước sinh ở phụ nữ có thaitrên địa bàn huyện Chính vì thế, chúng tôi quyết định thực hiện “Nghiên cứu tình hìnhchăm sóc tiền sản ở phụ nữ có thai tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp năm 2012”.Qua các số liệu thu thập được, chúng tôi hy vọng có thể giúp ích cho việc định hướngcông tác chăm sóc tiền sản ở địa phương và góp phần thực hiện tốt chương trìnhLàm mẹ an toàn.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ phụ nữ có thai có kiến thức, thực hành chăm sóc tiền sản đúngtại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp năm 2012

2 Xác định một số yếu tố về Dân số - Xã hội có liên quan đến việc phụ nữ có thai

sử dụng các dịch vụ chăm sóc tiền sản tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Thápnăm 2012

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình tử vong mẹ và tử vong trẻ sơ sinh

1.1.1 Tình hình tử vong mẹ

Hằng năm trên thế giới có khoảng 585.000 phụ nữ tử vong có liên quan đếnthai nghén và sinh nở (WHO, 1996) [14] Theo UNICEF (2005), tỷ suất tử vong mẹtrên thế giới là 400/100.000 ca đẻ sống, ở các nước đang phát triển là 450/100.000,

ở các nước kém phát triển nhất là 870/100.000 và ở khu vực cận Sahara của Châu Phi

là 920/100.000 ca đẻ sống [15], những nguyên nhân phổ biến nhất của tử vong mẹ

ở khu vực cận Sahara của Châu Phi bao gồm: băng huyết (34%), nhiễm khuẩn sảnkhoa (10%), sản giật (9%), HIV/AIDS (6%) và những nguyên nhân trực tiếp khác,những nguyên nhân gián tiếp góp phẩn vào xấp xỉ khoảng 17% [23] Năm 2010, tỷ suất

tử vong mẹ ở các nước Đông Nam Á là 150/100.000 trẻ đẻ sống [31].Tại Việt Nam,trong những năm gần đây, sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh ngày càng(5%) được quantâm, tình hình tử vong mẹ từng bước được cải thiện, tỷ suất tử vong mẹ trên toàn quốcgiảm từ 85/100.000 trẻ đẻ sống năm 2003 [10] xuống 68/100.000 trẻ đẻ sống năm 2010[1] và đến năm 2012 giảm xuống mức 64/100.000 trẻ đẻ sống [1]

1.1.2 Tình hình tử vong trẻ sơ sinh

Giáo sư Jelka của WHO đã đưa ra cái nhìn tổng quát về tỷ lệ tử vong trẻ sơsinh trên toàn cầu Gánh nặng về bệnh tật của trẻ ở giai đoạn sơ sinh và nhũ nhi trongnăm 2000 bao gồm 7 triệu trẻ giai đoạn chu sinh bị tử vong và 4 triệu trường hợp tửvong giai đoạn sơ sinh, tỷ lệ tử vong chu sinh là 56‰ trẻ trong khi đó tỷ lệ tử vong sơsinh là 34‰ trẻ [8] Tỷ lệ trẻ sinh ra nhẹ cân trên thế giới là 16%, ở các nước kém pháttriển tỷ lệ này là 17% gấp 3 lần so với các nước phát triển (5 – 7 %) [8] Trẻ sinh ranhẹ cân có liên quan đến tỷ lệ tử vong chu sinh cao Nguyên nhân gây tử vong sơ sinh

Trang 4

ở những nước kém phát triển là tương tự nhau bao gồm sinh ngạt, sang chấn lúc sinh,sanh non, nhiễm trùng sơ sinh và dị tật bẩm sinh [8] Tại Việt Nam, tỷ lệ tử vong trẻ

em dưới 1 tuổi đã giảm từ 16‰ (Tổng điều tra dân số 2009) [1] giảm còn 15,5‰ năm

2011 [1] và đến năm 2012 đã giảm xuống còn 15,8‰ [1] Trong một nghiên cứu ởBệnh viện Nhi Trung Ương năm 2002, số tử vong sơ sinh so với tổng số sơ sinh vàoviện chiếm 22,76% [8], một trong những lý do dẫn đến tỷ lệ sơ sinh liên tục cao là

do chưa phối hợp chặt chẽ giữa Làm mẹ an toàn và nỗ lực cứu sống trẻ sơ sinh [8]

1.2 Chương trình Làm mẹ an toàn

Sáng kiến Làm mẹ an toàn ra đời vào năm 1987, đây là một chương trình được thựchiện trên toàn thế giới để đảm bảo cho phụ nữ nhận được sự cung cấp đầy đủ các loạidịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu trong suốt thời gian mang thai, trong khi sinh vàsau đẻ Đây là một sự nỗ lực mang tính toàn cầu nhằm làm giảm tỷ lệ tử vong mẹ cònmột nữa vào năm 2000 [33] Từ năm 1995, Bộ Y tế đã phối hợp với Tổ chức Y tế thếgiới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) khởi xướng chương trìnhLMAT ở Việt Nam [11] Chìa khóa của LMAT là Kế hoạch hóa gia đình, chăm sócngười mẹ trước, trong và sau sinh đồng thời đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục,truyền thông bao gồm tư vấn để cung cấp những kiến thức về sức khỏe sinh sản đồngthời cũng giúp mọi người lựa chọn những giải pháp thích hợp với hoàn cảnh của mỗi

cá nhân để góp phần làm giảm tử vong và bệnh tật cho mẹ và con [18]

Chương trình Làm mẹ an toàn bao gồm những nội dung sau: [17]

- Cung cấp các thông tin, tư vấn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản

để mọi người biết và lựa chọn

- Giáo dục về quan hệ tình dục và giới, đặc biệt cho đối tượng trẻ

- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục, các bệnh lây truyền qua đườngtình dục, HIV/AIDS

- Phòng và điều trị các bệnh phụ khoa: ung thư vú, cổ tử cung và vô sinh

Trang 5

- Cung cấp đầy đủ, đa dạng các dịch vụ tránh thai và những thông tin về lợi, hạicủa các biện pháp tránh thai.

- Cung cấp dịch vụ nạo phá thai an toàn và tư vấn sau khi nạo phá thai

- Chăm sóc trước, trong và sau khi sinh

- Chăm sóc sức khỏe trẻ em (tiêm chủng, dinh dưỡng, chống mù lòa, chốngthiếu Iốt )

- Tuyên truyền để nâng cao trách nhiệm của nam giới về ý thức vá trách nhiệmtrong hành vi tình dục và sinh sản, cũng như trong chăm sóc lúc thai nghén,sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nuôi dạy con cái, phòng chống những bệnh lây truyềnqua đường tình dục, HIV/AIDS và bạo lực

- Việc chuyển bệnh nhân lên tuyến trên để thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa giađình và tiếp tục khám và điều trị các biến chứng về thai sản, các bệnh lây truyềnqua quan hệ tình dục và HIV/AIDS luôn phải sẵn sàng khi được yêu cầu [17]

1.3 Chăm sóc tiền sản

1.3.1 Khái niệm

Chăm sóc tiền sản hay còn gọi là chăm sóc trước sinh, là những chăm sóc y tế

mà một người phụ nữ nhận được trong suốt thai kỳ nhằm cải thiện sức khỏe cho bà mẹ

và thai nhi (WHO/UNICEF 2003) [37]

1.3.2 Mục đích

- Giúp thai phụ được khỏe mạnh, để cả mẹ và con phát triển bình thường trongsuốt thời kỳ thai nghén [17]

- Giúp phát hiện sớm các nguy cơ và tai biến có thể có trong quá trình thai nghén

- Giúp thai phụ biết cách tự theo dõi bản thân và sự phát triển của thai, biết điềunên làm, việc nên tránh để quá trỉnh thai nghén được an toàn ở mức cao nhất

- Giúp cho việc sinh đẻ của thai phụ na toàn nhất [17]

- Giúp cho thai phụ nuôi con và chăm sóc sau sinh tốt nhất [17]

- Góp phần làm giảm tai biến sản khoa, giảm tử vong mẹ và thai nhi [17]

Trang 6

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và hạnh phúc gia đình thai phụ [17]

1.3.3 Những nội dung cần thực hiện trong Chăm sóc tiền sản

Những nội dung thực hiện trong chăm sóc tiền sản bao gồm: khám thai,tiêm phòng uốn ván, chế độ ăn uống, uống bổ sung viên sắt/acid folic để phòngthiếu máu và chế độ làm việc khi có thai

1.3.3.1 Khám thai

Thai nghén là giai đoạn có nhiều nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn đến những vấn đềsức khỏe trầm trọng như bệnh tật và tử vong mà bất cứ một phụ nữ nào cũng có thểmắc phải trong thời kỳ mang thai Để hạn chế những vấn đề sức khỏe đó, khám thai

là một biện pháp hết sức quan trọng [10] Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tất cảphụ nữ mang thai nên khám thai ít nhất 4 lần do người có chuyên môn thực hiện [25].Lần khám đầu tiên để xác định có thai, lần khám thứ hai: từ tuần 20 – 28, lần khámthứ ba: 34 – 36 tuần, lần khám thứ tư trước ngày dự kiến sinh hoặc khi thai phụcảm thấy cần tư vấn sức khỏe [34]

Ở nước ta quy định của Bộ y tế, trong một kỳ thai nghén người phụ nữcần được khám thai định kỳ ít nhất 3 lần [33]

Lần khám đầu tiên

Mục đích [12]

- Xác định xem có thai không, vị trí thai (thai trong hay thai ngoài tử cung), sốlượng thai (1 thai hay đa thai), tuổi thai, thai bình thường hay thai bệnh lý (thaitrứng)

- Đặc điểm của những lần mang thai trước (nếu có): sẩy thai, sanh non, thaisuy dinh dưỡng trong tử cung, băng huyết sau sanh, cân nặng của trẻ…

- Có phẫu thuật hay không

- Tình trạng sức khỏe của mẹ lần mang thai trước: bị bệnh trong khi mang thai(tiểu đường, cao huyết áp, nhiễm trùng tiểu )

Trang 7

- Tình trạng sức khỏe lần mang thai này: bệnh lý nội khoa (cao huyết áp,bệnh tim, tiểu đường…), bệnh lý phụ khoa (khối u buồng trứng, nhân xơ

tử cung, bất thường ở cổ tử cung…)

- Tầm soát những bệnh lây truyền qua đường tình dục: HIV, lậu, giang mai,Chlamydia trachomatis…

Nội dung [14]

- Lập phiếu khám thai

- Hỏi tiền căn sản khoa, PARA, tiền căn phụ khoa, nội ngoại khoa

- Hỏi ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối, dự tính ngày sinh

- Hỏi triệu chứng nghén

- Khám lâm sàng tổng quát

- Cận lâm sàng: siêu âm, xét nghiệm máu (HBsAg, BW, HIV, nhóm máu),xét nghiệm nước tiểu (đường, đạm)

- Hướng dẫn: nghỉ ngơi, ăn uống, vệ sinh, dặn dò lịch khám thai

Lần khám vào 3 tháng giữa thai kỳ

Mục đích [14]

- Xác định lại số lượng thai

- Khảo sát hình thái học của thai bằng siêu âm

- Theo dõi sự phát triển của thai

- Phát hiện sớm hở eo tử cung, cao huyết áp do thai

Nội dung [18]

Theo dõi sức khỏe của mẹ:

- Có các triệu chứng bất thường hay không ( xuất huyết âm đạo, sốt, nổi ban…)

- Sự thay đổi trọng lượng cơ thể theo từng thời kỳ của tuổi thai

- Huyết áp hiện tại và thai đổi huyết áp trong thai kỳ

- Sự phát triển bề cao tử cung qua các lần khám

Trang 8

- Tầm soát tiểu đường (tuần 24-28), làm Alpha fetoprotein - AFP (tuần 15 – 20),siêu âm lần 2 (tuần 18 – 22) để phát hiện dị tật thai nhi Tuy nhiên, theoHiệp hội Sản phụ khoa Mỹ, việc siêu âm thường quy không nên dùng chonhững thai kỳ có nguy cơ thấp

- Chuẩn bị cho thai phụ những hiểu biết về cuộc sinh sắp tới, giải thích chothai phụ những vấn để của chuyển dạ

Theo dõi sự phát triển của thai: qua các lần khám, nhịp tim thai, lượng nước ối,

ngôi thai, cử động thai, dị dạng thai

Lần khám vào 3 tháng cuối thai kỳ

Mục đích [14]

- Kiểm tra, đánh giá sự phát triển của thai

- Xác định ngôi, thế, tình trạng khung chậu

- Dự kiến phương pháp sinh, hướng dẫn chọn nơi sinh an toàn cho mẹ và con

- Cho nhập viện những thai kỳ có nguy cơ cao

Nội dung [14]

Theo dõi sức khỏe mẹ:

- Hỏi bệnh sử, khám tổng quát, cân nặng, đo huyết áp, khám âm đạo

- Phát hiện các bệnh lý trong thai kỳ

Theo dõi sự phát triển của thai:

- Đo bề cao tử cung, nghe tim thai, đếm cử động thai

- Siêu âm lần 3 nhằm đánh giá sự phát triển của thai, ước lượng trọng lượng thai,ngôi thai, lượng nước ối, bánh nhau

Ngoài những lần khám định kỳ, thai phụ phải đi khám ngay khi thấy nhữngdấu hiệu bất thường vì đó là những nguy cơ có thể nguy hiểm cho cả mẹ và con như

ra máu, ra nước ối, đau bụng từng cơn, có cơn đau bụng dữ dội, sốt, khó thở, nhức đầu,hoa mắt chóng mặt, mờ mắt, phù nề, đi tiểu ít, tăng cân nhanh, thai đạp yếu, đạp ít haykhông đạp [14], [17]

Trang 9

1.3.3.2 Tiêm phòng uốn ván

Bệnh uốn ván sơ sinh là một trong 5 tai biến sản khoa mà chúng ta hoàn toàn

có thể dự phòng được bằng các biện pháp như tiêm chủng vắc xin uốn ván cho phụ nữ

có thai, thực hành đẻ sạch và chăm sóc rốn sạch [4] Theo Hướng dẫn chuẩn Quốc gia

về các dịch vụ CSSKSS, tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai như sau: [2]

 Với người chưa tiêm phòng uốn ván lần nào: tiêm mũi đầu khi phát hiện thainghén bất kỳ ở tháng nào; tiếp theo tiêm mũi thứ hai sau mũi tiêm đầu ít nhấtmột tháng và phải cách thời gian dự kiến đẻ ít nhất 1 tháng

 Với những người đã tiêm đủ 2 mũi, nếu: Lần tiêm trước dưới 5 năm: tiêm 1 mũi,lần tiêm trước trên 5 năm: tiêm 2 mũi

 Với người đã tiêm ba mũi hoặc bốn mũi, cần tiêm nhắc lại một mũi

 Với người đã tiêm đủ năm mũi phòng uốn ván theo đúng lịch, nếu mũi tiêmcuối cùng cách đã 10 năm trở lên thì nên tiêm thêm một mũi nhắc lại

1.3.3.3 Chế độ ăn uống

Trong suốt thời gian có thai, một chế độ ăn uống có lợi cho sức khỏe và chế độsinh hoạt của bà mẹ trong thai kỳ rất quan trọng cho sự sinh trưởng và phát triểncủa đứa trẻ [13] Phụ nữ có thai nên ăn đa dạng các loại thức ăn có lợi cho sức khỏe,lựa chọn trái cây, rau quả, tất cả các loại ngũ cốc, những thức ăn giàu Canxi và nhữngthực phẩm ít chất béo bão hòa, uống nhiều nước [35] Thai phụ được dinh dưỡng tốt,cân nặng có thể tăng từ 8 đến 12 kg vào tháng cuối trước khi sinh sẽ đảm bảo khôngnhững bản thân họ khỏe mạnh, ít khi phải can thiệp khi đẻ, hồi phục nhanh sau đẻ,

đủ sữa cho con bú, mà đứa con sinh ra thường đủ tháng, khỏe mạnh và phát triển tốt.Ngược lại, nếu dinh dưỡng kém thai phụ thường có xu hướng dễ mắc bệnh, đứa trẻsinh ra thường chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Chế độ ăn cho PNCT như sau: [2]

 Lượng tăng ít nhất 1/4 (tăng số lượng ăn, số lượng cơm, thức ăn trong mỗi bữa)

 Tăng chất: đảm bảo cho sự phát triển của mẹ và con (thịt, cá, tôm, sữa, trứng,đậu lạc, vừng, dầu ăn, rau quả tươi)

Trang 10

 Không nên ăn mặn, thay đổi món để ngon miệng

 Không hút thuốc lá, uống rượu

 Không uống thuốc nếu không có chỉ định của thầy thuốc

 Tránh táo bón bằng chế độ ăn hợp lý, không nên dùng thuốc chống táo bón

1.3.3.4 Uống bổ sung viên sắt/acid folic để phòng thiếu máu cho phụ nữ có thai

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) định nghĩa thiếu máu là một tình trạng khi mức

độ hemoglobin lưu hành của người nào đó thấp hơn mức độ của một người khỏe mạnh,cùng giới, cùng tuổi và cùng sống trong một môi trường [4] Thiếu máu, thiếu sắt

là vấn đề sức khỏe cộng đồng tại Việt Nam, PNCT là đối tượng dễ bị thiếu máu trongcộng đồng [16] WHO ước lượng khoảng 55% PNCT sống ở các nước đang phát triển

và 18% PNCT sống ở các nước phát triển bị thiếu máu, nồng độ heamoglobin

≤ 11 g/dL (Rush 2000) [26] Cuộc Tổng điều tra dinh dưỡng 2009 – 2010 cho thấy

tỷ lệ thiếu máu dinh dưỡng ở phụ nữ tuổi sinh đẻ là 28,8%, ở PNCT là 36,5% [21]

Để phòng chống thiếu máu, bên cạnh việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng và chế độlàm việc hợp lý, tất cả các thai phụ cần uống thêm viên sắt/acid folic

Nguyên tắc sử dụng viên sắt/acid folic: Uống 1 ngày một viên trong suốtthời gian có thai đến 6 tuần sau đẻ, tối thiểu uống trước đẻ 90 ngày Nếu thai phụ

có biểu hiện thiếu máu rõ có thể tăng từ liều dự phòng lên liều điều trị 2 – 3 viên/ngày.Việc cung cấp viên sắt/ acid folic cần được thực hiện ngay từ lần khám thai đầu [2]

Trang 11

- Không để kiệt sức

- Không làm việc dưới nước hoặc trên cao

- Không tiếp xúc với các yếu tố độc hại

- Tránh đi xa, tránh xóc xe hay va chạm mạnh

- Quan hệ tình dục thận trọng

1.4 Tình hình Chăm sóc tiền sản

1.4.1 Tình hình Chăm sóc tiền sản trên thế giới

Từ cuối những năm 1990 cho đến những năm 2000 – 2001, hơn 70% phụ nữtrên toàn thế giới khám thai ít nhất 1 lần bới những người có chuyên môn trongsuốt thai kỳ Ở các nước công nghiệp, 98% phụ nữ khám thai ít nhất 1 lần, khu vựccận Saharan ở Châu Phi tỷ lệ phụ nữ khám thai ít nhất 1 lần là 68%, ở các nướcNam Á, 54% phụ nữ khám thai ít nhất 1 lần [36] Trong một nghiên cứu về CSTS

ở Tây Âu, Bắc Mỹ và nhiều nước khác của HEN (WHO Regional Office forEurope’s Health Evidence Network, 2003), phụ nữ có thai khám thai 12 -16 lần [38].Tình trạng sức khỏe chung của phụ nữ có thai phụ thuộc nhiều vào chất lượng củacác dịch vụ CSTS sẵn có [22] Theo WHO (2006), tỷ lệ phụ nữ nhận được các dịch vụChăm sóc tiền sản trên toàn thế giới là 71% [30] Ở các nước công nghiệp, hơn 95%phụ nữ nhận được các dịch vụ Chăm sóc tiền sản Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai

ít nhất một lần ở Nam Á là 54%, ở khu vực cận Sahara của Châu Phi là 69% [30] Tỷ lệphụ nữ khám thai ít nhất 1 lần ở các nước đang phát triển là 64% vào năm 1990 [27],

tỷ lệ này vào năm 2009 là 81% [27]

Tại Mỹ năm 2008 theo báo cáo của 27 tiểu bang cho thấy 71,0% bà mẹ

có Chăm sóc tiền sản vào 3 tháng đầu thai kỳ, tỷ lệ bà mẹ không có Chăm sóc tiền sảnhoặc bắt đầu CSTS vào 3 tháng cuối của thai chiếm 7,0% [24] Phụ nữ là người dân tộcthiểu số, cuộc sống nghèo khó hay học vấn dưới mức trung học phổ thông ít cókhả năng CSTS sớm Một nghiên cứu ở tiểu bang Ohio, Mỹ từ năm 2007 – 2009 chothấy tỷ lệ phụ nữ khám thai vào 3 tháng đầu thai kỳ là 84,1%, tuổi của người mẹ càng

Trang 12

tăng thì tỷ lệ bà mẹ nhận được các dịch vụ chăm sóc tiền sản sớm càng tăng, những bà

mẹ là người da đen ít có khả năng được chăm sóc tiền sản như người da trắng, những

bà mẹ có trình độ học vấn từ lớp 12 trở lên hầu như bắt đầu CSTS sớm hơn những bà

mẹ chưa học đến lớp 12 [29]

1.4.2 Tình hình Chăm sóc tiền sản tại Việt Nam

Theo UNICEF (2008), tại Việt Nam giai đoạn từ 2002 – 2006, tỷ lệ phụ nữ

ở độ tuổi từ 15-49 khám thai ít nhất 1 lần trong suốt thời gian mang thai do nhữngngười có chuyên môn thực hiện là 91%, tỷ lệ lệ phụ nữ ở độ tuổi từ 15-49 khám thai ítnhất 4 lần là 29% [20]

Bảng 1.2 Một số kết quả trong công tác CSTS ở Việt Nam năm 2010 – 2012 [1]

1 Tỷ lệ % phụ nữ có thai được quản lý thai 95,0% 96,2% 96,4%

2 Tỷ lệ % PNĐ được khám thai ≥ 3 lần trong 3 thời kỳ 81,9% 86,5% 87,4%

Vào năm 2001, Bộ y tế ban hành Quyết định 385/2001/QĐ – BYT quy địnhnhiệm vụ kỹ thuật trong lĩnh vực CSSKSS tại các cơ sở y tế Để triển khai Chiến lượcquốc gia về CSSKSS giai đoạn 2001 – 2010, nhằm hoàn thiện quy định về chuyên môn

kỹ thuật trong chăm sóc sức khỏe bà mẹ, Bộ Y tế đã ban hành nhiều chính sáchkhác nhau Một trong những văn bản quan trọng là Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụChăm sóc sức khỏe sinh sản (2002, 2009) [9] Theo Hướng dẫn chuẩn Quốc gia vềcác dịch vụ CSSKSS, CSTS bao gồm các công tác sau: (1) Lượng giá thai nghén,(2) Giáo dục sức khỏe, (3) Chăm sóc thai nghén, (4) Quản lý thai nghén [10]

LƯỢNG GIÁ

THAI NGHÉN

GIÁO DỤC SỨC KHỎE

CHĂM SÓC THAI NGHÉN

QUẢN LÝ THAI NGHÉN

Vệ sinh khi có thai Cách khắc phục các khó chịu khi

có thai (thể dục) Tình dục an toàn

Tư vấn về cách chăm sóc sơ sinh, cách cho con bú KHHGĐ sau đẻ Các vấn đề khác (nếu có): thuốc

lá, rượu, ma túy, HIV

Lập kế hoạch cụ thể cho từng thai phụ:

Số lần khám thai Thời điểm khám thai

Dự kiến ngày đẻ, nơi

đẻ, người đỡ đẻ Vai trò hỗ trợ của gia đình và cộng đồng Tiêm phòng uốn ván Cung cấp viên sắt, folic

Tùy nơi: phòng sốt rét

và thiếu Iốt Lượng giá và xử trí nguy cơ

Hỗ trợ các vấn đề tâm

lý, xã hội Hẹn khám lần sau

Đăng ký thai sớm (quý đầu) Khám thai ít nhất

3 lần.

Đủ 4 công cụ quản

lý thai nghén:

Sổ khám thai Phiếu khám thai Hộp phiếu hẹn Bảng theo dõi quá trình thai sản

Hồng cầu, Hematocrit, HIV,

giang mai nếu có điều

3 tháng giữa: đo bề cao tử

cung, nghe tim thai

3 tháng cuối:bề cao tử

cung, tim thai,ngôi thế,

số lượng thai, ối

Trang 13

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Chăm sóc trước sinh [9]

1.4.3 Tình hình Chăm sóc tiền sản tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp

Trang 14

Châu Thành là một huyện của tỉnh Đồng Tháp với diện tích tự nhiên

là 245,94 km2 và dân số năm 2011 là 170.594 người Huyện Châu Thành có 12 đơn vịhành chính trực thuộc gồm 1 thị trấn và 11 xã

(1) Thị trấn Cái Tàu Hạ (7) Xã Phú Hựu

(5) Xã An Phú Thuận (11) Xã Tân Phú

 Theo Báo cáo về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản năm 2011 của Trung Tâm

Y Tế Huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp:

- Tổng số phụ nữ có thai: 2441 người

- Số lần khám thai trung bình: 3,48 lần

- Số phụ nữ đẻ được khám thai  3 lần: 2054 người, chiếm 99,66%

- Số phụ nữ đẻ tại cơ sở Y tế: 2061 người

- Số phụ nữ đẻ do cán bộ y tế đỡ: 2061 người

- Số phụ nữ đẻ đã tiêm uốn ván  2 mũi: 2061 người

- Số phụ nữ đẻ  3 lần: 97 người, chiếm 4,7%

1.5 Một số công trình nghiên cứu về Chăm sóc tiền sản gần đây ở Việt Nam

Đinh Thanh Huế, Dương Thu Hương (2004) [3] khảo sát trên 132 phụ nữ

về “Tìm hiểu sự hiểu biết và thực hành chăm sóc trước sinh của phụ nữ mang thai

Trang 15

xã Hương Long, thành phố Huế”, kết quả thu được: mức hiếu biết về Chăm sóctiền sản khá (biết trên 80% các nội dung cần thiết về CSTS) chiếm 22,0%, trung bình(50 – 80 % các nội dung) chiếm 29,5% và kém (biết dưới 50% các nội dung)chiếm 48,5%; tỷ lệ thực hành đúng về số lần khám thai 60,6%, khám thai trong

3 tháng đầu chiếm 22,7%, tiêm phòng uốn ván chiếm 83,3%, uống viên sắt/acid folicchiếm 14,4%, chế độ ăn uống chiếm 60,6%, chế độ lao động chiếm 78,0%

Huỳnh Thị Tuyết Mai,Tạ Văn Trầm và cộng sự (2008) [6] nghiên cứu trên 200phụ nữ mang thai đến khám thai tại bệnh viện về “Khảo sát kiến thức về làm mẹ antoàn của phụ nữ mang thai đến khám thai tại Bệnh viện Phụ sảnTiền Giang” đã ghinhận được: 76,0% biết đi khám thai từ 3 lần trở lên, đa số PNCT biết được lợi ích củaviệc đi khám thai chiếm 70%, đa số PNCT biết được các dấu hiệu bất thường trong thai

kỳ, 88% biết rằng khi thai đạp yếu, thai đạp ít hoặc không thấy đạp là phải đi khám thaingay, 70% biết chủng ngừa VAT đủ 2 mũi, 90% biết uống bổ sung viên sắt/acid folic,82% biết chế độ dinh dưỡng hợp lý, 96% biết hạn chế bia, rượu, thuốc lá và 86% biếtlàm việc nhẹ nhàng khi mang thai

Nguyễn Đăng Hồng (2005) [9] khảo sát trên 195 bà mẹ đã sinh con từ01/01/2004 đến 31/12/2004 về “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến chăm sóctrước sinh cho phụ nữ có thai tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2005 Kết quảthu được như sau: tỷ lệ bà mẹ khám thai ít nhất 3 lần chiếm 91,8%, tỷ lệ bà mẹkhám thai dưới 3 lần chiếm 6,7%, 1,5% các bà mẹ không khám thai lần nào trongsuốt thai kỳ Hầu hết các bà mẹ đều tiêm phòng uốn ván đầy đủ chiếm 89,7%), tỷ lệ

bà mẹ có uốn bổ sung viên sắt chiếm 67,6%

Lâm Hà Thu, Nguyễn Văn Lơ (2009) [7] nghiên cứu trên 384 thai phụ

về “Tỷ lệ thực hành đúng về chăm sóc tiền sản và một số yếu tố liên quan của thai phụđến khám tại bệnh viện Từ Dũ, thành phố Hồ Chí Minh năm 2009” Kết quả thu đượcnhư sau: Tỷ lệ % thai phụ đi khám thai đầy đủ là 100%, thực hành đúng về chế độ

Trang 16

dinh dưỡng là 75,5%, về chế độ làm việc và luyện tập thể dục là 33%, về tiêm phònguốn ván là 57,6% (trong đó 42,2% thai phụ chưa đến thời điểm tiêm)

Nguyễn Phương Nga (2004) [11] nghiên cứu trên 105 bà mẹ về “Thực trạngkhám thai và một số yếu tố liên quan của phụ nữ đẻ tại xã Tiến Xuân, huyệnLương Sơn, tỉnh Hòa Bình, 10 tháng đầu năm 2004”, kết quả thu được: kiến thứcCSTS tốt chiếm 56,1 %, kiến thức CSTS khá chiếm 41,3 %, kiến thức CSTS kémchiếm 2,4%, nguồn thông tin về CSTS nhận được cao nhất là từ Cán bộ y tếchiếm 91,4%, về thực hành CSTS: 81,1% bà mẹ khám thai  3 lần, 63,9% các bà mẹkhám thai  3 lần và đúng lịch, 44,8% các bà mẹ khám thai lần đầu vào 3 tháng đầuthai kỳ

Nguyễn Quốc Tuấn, Trần Thị Cẩm Nhung (2006) [13] thực hiện nghiên cứutrên 115 sản phụ đến khám tại bệnh viện về “Khảo sát đặc điểm và những yếu tốảnh hưởng đến không khám thai ở giai đoạn sớm ( 10 tuần tuổi) tại khoa sảnBệnh viện đa khoa Trung Ương Cần Thơ 2006”, kết quả đạt được: lý do chủ yếusản phụ không đi khám thai ở giai đoạn sớm là do thấy bình thường chiếm 47,8%

Có mối tương quan giữa việc bệnh lý mắc phải trong lần mang thai này và việckhông đi khám thai sớm, có đến 48,3% sản phụ không đi siêu âm ở tam cá nguyệtthứ nhất

Trần Thị Hồng Thắm (2009) [14] khảo sát 300 thai phụ mang thai  37 tuầntuổi ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang về “Nghiên cứu tình hình khám thai

ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai tại thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang năm 2009”,kết quả thu được: khám tiền sản đủ 3 lần trong thai kỳ chiếm 74,0%, có uống viên sắtđạt 66,7%, tiêm đủ mũi phòng uốn ván 85,0%

Trần Thị Liên Nhi (2011) [15] nghiên cứu trên 188 bà mẹ về “Kiến thức,thực hành chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình của phụ nữ có condưới 5 tuổi tại hai nhà máy tỉnh Thanh Hóa”, kết quả thu được: 98,0% các bà mẹ biếtcần khám thai ít nhất 3 lần, 59,0% các bà mẹ biết cần tiêm phòng uốn ván, 62,0%

Trang 17

các bà mẹ biết cần uống viên sắt, về thực hành Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước sinh:khám thai  3 lần chiếm 78,7%, có uống viên sắt chiếm 83,4%, tiêm phòng uốn ván

đủ liều chiếm 81,6%

Lieu Thi Thuy Trinh, Michael John Dibley, Julie Byles (2006) [28] nghiên cứutrên 1.335 phụ nữ về “Chăm sóc tiền sản đầy đủ ở ba tỉnh của Việt Nam: Long An,Bến Tre và Quảng Ngãi” đã ghi nhận được: tỷ lệ phụ nữ đi khám thai lần đầu khituổi thai được 4 tháng chiếm 51%, tỷ lệ phụ nữ đi khám thai lần đầu trong kỳ đầucủa thai nghén chiếm 41%, tỷ lệ phụ nữ khám thai  3 lần chiếm 41%, tỷ lệ Chăm sóctiền sản đầy đủ thấp và chỉ có 12% phụ nữ có Chăm sóc tiền sản đầy đủ

Toan K Tran, Chuc TK Nguyen, Hinh D Nguyen, Bo Friksson, GoranBondijers, Karin Gottvall, Henry Ascher and Max Petzold (2010) [32] nghiên cứu

về “Những sự khác biệt trong thực hiện chăm sóc trước sinh ở thành thị - nông thôn”trên 2.727 phụ nữ mang thai ở Ba Vì và Đống Đa từ tháng 8/2008 đến tháng 12/2009.Kết quả là: Số lần khám thai trung bình của phụ nữ ở nông thôn (4,4 lần) thấp hơnnhiều ở thành thị (7,7 lần) Ở khu vực nông thôn, 77,2% phụ nữ khám thai ít nhất 3 lần

và 69,1% phụ nữ tham gia chăm sóc tiền sản trong 3 tháng đầu thai kỳ Ở thành thị,việc sử dụng các dịch vụ CSTS cao hơn nông thôn 5,2 lần

Trang 18

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 7/2012 đến tháng 5/2013

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

Các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/07/2012 đến ngày 30/09/2012 có hộ khẩuthường trú tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn vào

- Các bà mẹ có hộ khẩu thường trú tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp

- Các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/07/2012 đến ngày 30/09/2012

2.1.4 Tiêu chuẩn loại ra

- Các bà mẹ không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Các bà mẹ mắc bệnh tâm thần

- Các bà mẹ không tìm được địa chỉ nhà hoặc đã di chuyển ra khỏi địa bànnghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Là nghiên cứu cắt ngang mô tả.

p p

2 Z

n ( 1 α/ 2 )  

Trang 19

- : Mức ý nghĩa thống kê (5%)

- P: Tỷ lệ bà mẹ khám thai ít nhất 3 lần trong thai kỳ (Theo nghiên cứu củaNguyễn Đăng Hồng năm 2005 về “Thực trạng và một số yếu tố liên quan đếnchăm sóc trước sinh cho phụ nữ có thai tại huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh năm2005”), chọn P =0,918

2.2.3 Phương pháp lấy mẫu

Phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Chọn xã/thị trấn: từ 12 xã/thị trấn chọn ngẫu nhiên được 7 xã

- Giai đoạn 2: Chọn đối tượng qua 3 bước:

 Bước 1: Lập danh sách tất cả các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/07/2012đến ngày 30/09/2012 của 7 xã đã được chọn (N = 305)

 Bước 2: Tính khoảng cách mẫu dựa theo cỡ mẫu nghiên cứu đã chọn(k = N/124 = 305/124 = 2,5)

 Bước 3: Dựa vào khoảng cách mẫu để rút ra danh sách 124 đối tượngnghiên cứu

Trang 20

2.2.4 Biến số nghiên cứu

Các biến số về đặc điểm Dân số - Xã hội của đối tượng nghiên cứu

Thứ tự

- Không biết chữ: không biết đọc, không biết viết

- Tiểu học: từ lớp 1- lớp 5

- THCS: từ lớp 6 - lớp 9

- THPT: từ lớp 10 - lớp 12

- Trên THPT: Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đạihọc, sau ĐH

Thứ tự

1 Không có đạo

2 Phật giáo

3 Thiên chúa giáo

4 Khác

Trang 21

Tính tổng thu nhập trong gia đình trong vòng một năm từ các nguồn thu Sau đó, lấy tổng thu nhập chia cho 12 tháng và chia cho số người trong gia đình

Mức nghèo:

< 100.000đ/người/thángMức đủ ăn:

từ 100.000đ đến 300.000đ/người/thángMức khá/giàu:

> 300.000đ/người/tháng

Thứ tự

Thứ tự

Trang 22

Các biến số về kiến thức Chăm sóc tiền sản

9 Kiến thức

chung

của bà

mẹ

Là kiến thức chung của bà mẹ

về những nội dung trong CSTS bao gồm các kiến thức

về khám thai, tiêm phòng uốn ván, uống viên sắt và số cân phù hợp bà mẹ cần tăng trong thai kỳ

1 Khám thai định kỳ

2 Chỉ KT khi có dấu hiệu bất thường

3 KT định kỳ và KT khi có các dấu hiệu bất thường

4 Chỉ KT khi mới có thai

Định danh

Trang 23

1 Phát hiện sớm các bệnh của mẹ

2 Phát hiện sớm các bất thường của thai

3 Được cán bộ y tế tư vấn

4 Được cung cấp thuốc

5 Được tiêm phòng uốn ván

Định danh

Định danh

Định danh

1 Chống thiếu máu cho mẹ

2 Để cho mẹ khỏe

3 Để cho con khỏe

4 Để đẻ dễ

Trang 24

Thứ hạng

Định danh

1 Cán bộ y tế

2 Đài, ti vi

3 Tờ rơi, pa nô,áp phích

4 Cộng tác viên dân số, Hội phụ nữ

Trang 25

- Khám thai đầy đủ theo lịch khám thai: khám thai  3 lần theo 3 thời kỳ của thai nghén (3 tháng đầu, 3 tháng giữa, 3 tháng cuối)

- KT không đầy đủ theo lịch KT: không KT  3 lần theo 3 thời kỳ của thai nghén

Là nguyên nhân làm cho bà

mẹ không đi khám thai hoặc

đi khám thai không đầy đủ

Định danh

1 Ngại không muốn đi xa

Định danh

1 Không

2 Có tiêm nhưng tiêm không

đủ mũi

3 Tiêm đủ mũi

Trang 26

Là nguyên nhân làm cho bà

mẹ không tiêm phòng uốn vánhoặc tiêm không đủ mũi phòng uốn ván

Định danh

1 Không biết phải tiêm phòng

2 Ngại đi xa để tiêm

Là nguyên nhân làm cho bà

mẹ không uống viên sắt

Định danh

1 Không biết cần phải uống

2 Không có tiền mua thuốc

1 Ăn uống bình thường, không cần kiêng gì cả

2 Ăn nhiều hơn bình thường,

Định danh

1 Làm việc như bình thường

2 Không làm các việc nặng, làm việc xen kẽ với nghĩ ngơi

Trang 27

Thứ tự

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Các điều tra viên tiến hành phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu tại nhà của họbằng bộ câu hỏi phỏng vấn có cấu trúc

- Điều tra viên là người nghiên cứu và 1 cán bộ trạm y tế tại xã được chọntham gia vào nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là các bà mẹ đã sinh con từ ngày 01/07/2012 đến

ngày 30/09/2012 có hộ khẩu thường trú tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp

- Thời gian thu thập số liệu: từ 07/10/2012 đến 23/12/2012

2.2.6 Các bước tiến hành thu thập số liệu

- Pretest bộ câu hỏi: sau khi xây dựng bộ câu hỏi, chúng tôi tiến hành pretest

bộ câu hỏi 1 lần trên 10 bà mẹ tại thị trấn ở địa phương nghiên cứu

- Chỉnh sửa lại một số câu hỏi trong bộ câu hỏi ban đầu cho phù hợp

- Tập huấn điều tra viên: Sau khi hoàn chỉnh bộ câu hỏi, trong vòng 1 ngàychúng tôi tổ chức tập huấn cho điều tra viên là cán bộ y tế tại xã được chọn

Trang 28

tham gia vào nghiên cứu về nội dung bộ câu hỏi, phương pháp phỏng vấn,cách ghi chép vào bộ câu hỏi phỏng vấn.

- Thu thập số liệu: điều tra viên sau khi được tập huấn tiến hành thu thập số liệu

- Giám sát quá trình thu thập số liệu: do Nhà trường kết hợp với Trung Tâm Y TếHuyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp thực hiện giám sát theo quy định

2.3 Xử lý và phân tích số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để xử lý và phân tích số liệu

2.4 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu đã được thông qua quy trình xét duyệt của Hội đồng Khoa Y TếCông Cộng, trường ĐH Y Dược Cần Thơ theo kế hoạch số 45/KH-ĐHYDCTngày 08/02/2012 về việc thực hiện luận văn tốt nghiệp Đại học ngành Y tếcông cộng và Quyết định số 350/QĐ-ĐHYDCT ngày 17/05/2012 về việc phâncông hướng dẫn luận văn tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng

- Nghiên cứu nhận được sự chấp thuận của Trung Tâm Y Tế Huyện Châu Thànhtỉnh Đồng Tháp và các trạm y tế xã/thị trấn trên Bộ câu hỏi phỏng vấn đượcthông qua Trung Tâm Y Tế Huyện và các trạm y tế xã/thị trấn trước khitiến hành điều tra

- Các đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối tham gia nghiên cứu hoặc có thểchấm dứt nghiên cứu trong bất cứ giai đoạn nào của nghiên cứu

- Các đối tượng nghiên cứu sẽ được giải thích cụ thể về mục đích, nội dungcủa nghiên cứu để tự nguyện tham gia và hợp tác tốt trong quá trình nghiên cứu

- Mọi thông tin của đối tượng đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đíchnghiên cứu

Trang 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Các đặc điểm về Dân số - Xã hội của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi, trình độ học vấn, dân tộc và

Trang 30

Tôn giáo

Nhận xét: Đa số các bà mẹ sinh con trong độ tuổi từ 20 – 35 tuổi chiếm 87,8%

tuy nhiên vẫn còn 8,9% các bà mẹ sinh con trước 20 tuổi và 3,2% các bà mẹ sinh consau 35 tuổi Tỷ lệ bà mẹ có trình độ Trung học cơ sở là cao nhất chiếm 45,2%, sau đó

là tỷ lệ bà mẹ có trình độ Tiểu học chiếm 29,8%, tỷ lệ bà mẹ có trình độ học vấn THPTchiếm 18,5% và 6,5% là tỷ lệ bà mẹ có trình độ học vấn từ Trung cấp trở lên Đa sốcác bà mẹ là dân tộc Kinh chiếm 96,8%, dân tộc Khơ-me chiếm 3,2%

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp, kinh tế gia đình, số con hiện có và thẻ Bảo hiểm y tế

Thẻ BHYT Không có thẻ BHYTCó thẻ BHYT 7450 59,740,3

Nhận xét: Nghề nghiệp chủ yếu của các bà mẹ là nội trợ chiếm 54,8%, buôn

bán chiếm 17,7%, nông dân chiếm 8,1%, cán bộ nhà nước chiếm 7,3%, các nghề khácchiếm 12,1% Kinh tế gia đình của các bà mẹ từ đủ ăn trở lên (thu nhập bình quân đầungười/tháng từ 100 nghìn trở lên) chiếm 95,2%, kinh tế gia đình nghèo (thu nhập bìnhquân đầu người/tháng < 100 nghìn) chiếm 4,8% Các bà mẹ chủ yếu có từ 1 đến 2 conchiếm 91,9%, tỷ lệ bà mẹ sinh  3 con chiếm 8,1% Đa số các bà mẹ tham gia nghiên

Trang 31

cứu có thẻ Bảo hiểm y tế chiếm 59,7% và 40,3% là tỷ lệ các bà mẹ không có thẻBảo hiểm y tế.

3.2 Kiến thức, thực hành về Chăm sóc tiền sản của phụ nữ có thai

3.2.1 Kiến thức về Chăm sóc tiền sản

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo kiến thức chung về Chăm sóc tiền sản

Kiến thức chung về Chăm sóc tiền sản Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số các bà mẹ có kiến thức đúng về CSTS chiếm 95,2%, tỷ lệ

bà mẹ có kiến thức không đúng về CSTS chiếm 4,8%

Nhận xét: Đa số các bà mẹ biết cần khám thai trong thời gian mang thai

chiếm 99,2% Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về số lần khám thai là khám thai từ 3 lầntrở lên chiếm 95,9%.Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về thời gian cần khám thai theothai kỳ là khám thai vào 3 tháng đầu, 3 tháng giữa và 3 tháng cuối chiếm 80,5%

Ngày đăng: 26/12/2017, 04:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w