Tất cả các bộ phận của cây chứa một chất dầu đắng và acid margosic.. 1942 , hợp chất đắng đầu tiên được cơ lập từ tinh dầu cây sầu đâu, hơn 135 hợp chất đã được ly trích khác nhau của câ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA:NN-TNTN
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
BÀI TẬP 3 XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU
GVHD: HỒ THANH BÌNH
THÀNH VIÊN NHÓM:
TRẦN THỊ KIM NGÂN
LÊ THỊ SAN HẬU
PHẠM THÀNH TÚ
PHAN THỊ BÍCH PHƯỢNG
TRẦN VŨ ANH
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VÀ TÊN ĐỀ TÀI I.Giới thiệu:
Sầu đâu - Azadirachta indica Juss f., thuộc họ Xoan - Meliaceae
Mô tả: Cây gỗ cao 10-15m Lá mọc so le, dài 20-30cm, một lần kép gồm 6-15 đôi lá chét mọc đối, nhẵn, hình ngọn giáo với gốc không cân đối, mép có răng tù Chuỳ hoa ở nách
lá và ngắn hơn lá, gồm nhiều xim nhỏ Hoa thơm, màu trắng, cao 5-6mm; dài có lông, nhị
10, đầu nhuỵ phình lên với 3 gai và một vòng lông Quả hạch màu đỏ, dài 2cm, có một vỏ cứng dễ vỡ và một hạt hoá gỗ; thịt quả khi chín màu đen
Bộ phận dùng: Vỏ thân, vỏ rễ, lá, hoa, quả, hạt và gôm Cortex, Cortex Radicis, Folium, Flos, Fructus, Semen et Gummis Azadirachtae Indicae
Nơi sống và thu hái: Cây của phân vùng Ấn Độ - Malaixia, mọc hoang và cũng thường được trồng Gỗ ít bị sâu bệnh vì rất đắng Thu hái các bộ phận cây quanh năm Vào tháng 2-3, có lá non và hoa
II.Tên đề tài:
Nghiêng cứu và phát triển sản phẩm rượu từ rễ cây sầu đâu
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU I.Sơ lược về cây sầu đâu:
1: Tên khoa học: Brucea javanica
Họ khoa học: Simarubaceae ( Họ Sầu Đâu )
Sầu đâu là loại cây thân cao và thẳng, không kén đất, dễ trồng Lá sầu đâu có màu xanh,
vị đắng, hậu ngọt, tính mát, hoa thì ít đắng hơn và thơm Hằng năm, vào khoảng tháng 10 đến tháng giêng âm lịch, cây sầu đâu bắt đầu thay lá, ra hoa Người dân thường hái lá sầu đâu (đọt non lẫn nụ hoa) để ăn và bán Sầu đâu trở thành một loại thức ăn quen thuộc của
người An Giang từ bao đời nay.( Theo VẠN LỘC (An Giang Online))
Trang 3Cây này lớn nhanh, cĩ thể đạt chiều cao 15–20 m, hiếm khi cao 35–40 m Đây là cây thường xanh nhưng gặp khi hạn hán thì cây cĩ thể rụng hết lá Nhánh cây tỏa rộng cĩ tán rậm hơi trịn hoặc ơ van và cĩ thể đạt đường kính 15–20 m
Hiện nay ở Việt Nam được trồng rất nhiều ở các nơi như là Kiên Giang, Châu
Đốc và Ninh Thuận.( https://vi.wikipedia.org/wiki/Sầu đâu)
2: Thành phần hĩa học:
Cĩ glycosid là Kosamin, tanin, saponin
Tất cả các bộ phận của cây chứa một chất dầu đắng và acid margosic Hạt chứa tới 4,5% dầu, dầu này chứa các chất đắng nimbin, nimbinin và nimbidin; nimbidin là hoạt chất chứa sulfur Cụm hoa chứa một glucosid nimbosterin (0,005%) và 0,5% tinh dầu, nimbosterol, nimbecetin và acid béo Hoa chứa một chất đắng, một chất dầu kích thích đắng Quả chứa một chất đắng bakayamin Vỏ thân chứa 0,04% nimbin, 0,001% nimbinin và 0,4% nimbidin, 0,02% tinh dầu Rễ cũng chứa chất đắng Trong phân tử của chất đắng nimbin, cĩ một acetoxy, một lacton, một ester, một methoxy và một nhĩm aldehyd
Thành phận hĩa học và dược chất :
Sầu đâu (neem ) là một đề tài cho nhiều nghiên cứu hố học Từ khi cơ lập được chất nimbine bởi Siddiqui B.S ( 1942 ), hợp chất đắng đầu tiên được cơ lập từ tinh dầu cây sầu đâu, hơn 135 hợp chất đã được ly trích khác nhau của cây này và nhiều nghiên cứu đã được cơng bố trên các hợp chất cĩ cấu trúc đa dạng ( Chatterjee A et al 1994 ) ( CR Mitra và cộng sự, 1963 ) ( Govindachari TR,1992 )
Những hợp chất được chia thành 2 nhĩm chánh :
- Isoprénọdes và
- khơng-isoprénọdes ( Devakuma C và al,1996 )
Những isoprénọdes bao gồm diterpénọdes và triterpénọdes, như :
- protoméliacines,
- limonọdes,
- azadirone và dẫn xuất ,
- génudine và dẫn xuất ,
Những hợp chất thuộc dạng vilasinine và C-sécoméliacines như :
- nimbine,
- salanine
- và azadirachtine
Những dạng khác của hợp chất họp lại như :
- những protéines (aminoacides) và những carbohydrates (polysaccharides),
- hợp chất lưu huỳnh sulfurés,
- hợp chất polyphénoliques như flavonọdes và glycosides của chúng,
Trang 4- dihydrochalcone,
- coumarines và tanins,
- những hợp chất aliphatiques ( hợp chất cĩ chuổi carbon mở ), v…v…
Những bộ phận khác của sầu đâu nam ( dùng danh từ nam cĩ nghĩa là mơi trường mọc phía Nam Việt Nam để phân biệt sầu đâu phía Bắc chỉ tồn chất sát trùng độc ), đặc biệt giàu acides phénilique, chuyển hĩa chất thứ cấp
Phân tích hĩa học cho thấy một tĩ lệ cao của các acides này trong hạt, tiếp đến trong ngoại bì và trong nạc thịt nội bì ( Singh UP.và al 2005)
Lá :
Phân tích hĩa học của lá non sầu đâu Neem, rỏ ràng sự hiện diện acides
galliques và féruliques, tĩ lệ lượng những acides phénoliques lên cao 3 – 4 lần hơn trong
lá trưởng thành, tương ứng ( Singh UP Và al,2005 )
Phân tích định lượng của chiết xuất trong rượu méthanolique của những lá, dẫn đến sự
xác định một triterpénọde tétracyclique mới là :
- zeeshanol [25,26,27-trinor-apotirucalla-(apoeupha)-6alpha-, 21-dihydroxy,
7alpha-acetoxy, 1,14,22-tri-en-3, 16-dione],
- và desfurano-6alpha-hydroxyazadiradione đã được biết ( Siddiqui B.S.và al 2006 ).
Những hợp chất lưu huỳnh được phân lập ở lá :
- Trisulfide cyclique
- Tétrasulfide cyclique
Trong lá chứa những chất khác :
- nimbine,
- nimbinène,
- nimbandial,
- nimbolide,
- quercétine
Vỏ :
Vỏ cây sầu đâu Neem khơ chứa những chất acides taniques 3 acides phénolique đã được phân lập từ vỏ tươi :
- acide gallique,
- acide tanique,
- acide férulique ( Singl UP Và al, 2005 )
Chất tanins cơ đặc :
- acide gallique,
- Epicatéchine,
- Catéchine
Polysaccharides
Diterpénọdes ( vỏ của thân )
Trang 5- Margolone
- Margolonone
- Isomargolonone
Hạt :
Phân tích hĩa học những hạt người ta phân lập được 7 tétratriterpénọdes :
- azadirachtine A,
- azadirachtine B,
- azadirachtine H,
- désacétylnimbine,
- désacétylsalannine,
- nimbine,
- và salannine (Silva J.C et al., 2007)
Tinh dầu :
Trong nhân của trái sầu đâu Neem cịn chứa từ 40 – 48 % tinh dầu trong đĩ thành phần acide béo là :
- acide myristique : 2 à 3%
- acide palmitique : 13 à 15%
- acide stéarique : 15 à 19%
- acide oléique : 50 à 62%
- acide linoleique : 8 à 16%
- insaponifiable : 2%
Định lượng trong azadirachtọdes (C35H44O16) của chiết xuất méthanolique, những hạt cho thấy :
- 10,9 % azadirachtine A,
- 5 % azadirachtine B,
- 10,4 % nimbine,
- 19 % salannine
Phân tích sâu hơn ta thấy cĩ sự suy thối của những azadirachtines và những hợp chất limonọdes ( Caboni P và al, 2006 ).
Tinh dầu sầu đâu neem cũng tích lũy những terpénọdes, cĩ tiềm năng hoạt động và với
số lượng lớn
- azadirachtine,
- nimbine,
- nimbidine,
- azadirone,
- nhưng cũng cĩ méliacine (Nguyễn thanh Vân)
Tính vị, tác dụng: Các bộ phận của cây (lá, hoa, vỏ) đều cĩ vị đắng, tính mát Vỏ cĩ tác
dụng bổ đắng, làm săn da, hạ sốt, trừ sốt rét Vỏ rễ và quả non cũng cĩ tác dụng bổ, hạ
Trang 6sốt, gây chuyển hoá Lá làm tan sưng, tiêu độc, sát trùng; nước sắc lá cũng có tác dụng kháng sinh sát trùng Hoa khô có tác dụng bổ, lợi tiêu hoá, lọc máu Quả xổ, làm dịu và trừ giun; hạt cũng sát trùng Dầu hạt kích thích, kháng sinh và gây chuyển hoá
Công dụng, chỉ định và phối hợp: Vỏ được dùng trị sốt rét, sốt rét vàng da; vỏ rễ cũng
được dùng trị sốt rét nhưng hiệu quả không cao Lá được dùng trị đụng giập và bong gân, trị đau các cơ, trị đinh nhọt, loét và eczema Dầu hạt dùng trị giun và xoa trị thấp khớp, vết thương, ghẻ và các bệnh ngoài da Nước sắc vỏ thân, lá, hoa, thân non dùng rửa vết thương, vết loét Vỏ, gôm, lá và hạt dầu được dùng trị rắn cắn và bò cạp đốt.(Theo Y học
cổ truyền Tuệ Tĩnh)
Ngành công nghiệp dược của nhiều nước đã trích ly hoạt chất của cành, lá sầu đâu và chế thành thuốc viên trị bệnh đái tháo đường do thiếu insulin, làm thuốc lọc máu, trị bệnh cao huyết áp và rối loạn nhịp tim, làm giảm mỡ và cholesterol trong máu
Chữa lỵ trực khuẩn, viêm ruột, sốt rét Mùa khô ăn bớt đắng.( Minh Viên - Trường Cao Đẳng Y Tế Kiên Giang - Khoa Dược)
II.Bao bì sản phảm
Sản xuất phôi PET:
Gia công phôi gồm 2 giai đoạn chính: nhựa hóa trong xi lanh nguyên liệu và tạo hình bằng khuôn
Trang 7Nguyên liệu (hạt nhựa Pet) phải là nhựa chính phẩm không pha nhựa phế để không gây nhiễm kim loại nặng trong nhựa phế qua nước uống khi dùng để sản xuấtnước
uống đóng chai
Vì vậy chai Pet được sử dụng để sản xuất nước uống đóng chai cao cấp thường có giá khá cao vì sử dụng 100% nhựa chính phẩm Hiện nay để giảm giá thành, người ta thường hay pha thêm nhựa tái chế (hay còn gọi là nhựa phế) để sản xuất
Hạt nhựa Pet được đưa vào thiết bị sấy nóng lên đến 180oC trong vòng 3-4h Sau đó được đưa vào máy tạo phôi hoạt động bán liên tục Trong máy, qua các vòng gia nhiệt, nhựa được chuyển từ thể rắn sang thể lỏng Dưới áp lực của xilanh, nhựa được bơm vào khuôn qua các rãnh, cửa có tiết diện nhỏ Vùng tạo hình phôi được xác lập trước – khuôn khép kín trước khi nhựa được bơm vào Cuối cùng phôi được làm nguội trởi lại bằng hệ thống làm lạnh
Chu kỳ ép phôi ngắn chỉ vài chục giây đến vài phút Mỗi chu kỳ cho ra số phôi tùy theo mỗi loại khuôn, từ 2 đến 16 phôi
Phôi tạo thành sẽ tự động cho ra thùng chứa, ở đó phôi được kiểm tra bọt khí và cắt bỏ bavia Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ để nguội ngoài không khí một thời gian rồi đóng bao sau đó được chuyển qua khâu thổi chai
Thôi chai PET
Khâu thổi chai gồm 2 giai đoạn chính: gia nhiệt làm mềm phôi và thổi chai trong khuôn
Trang 8Phôi Pet sẽ được chạy qua hệ thống đèn sấy đặc biệt để trở nên mềm dẻo hơn chuẩn bị cho công đoạn kéo thổi
Phôi Pet sau khi được làm mềm sẽ được gắn lên ngàm kẹp của khuôn Khuôn được đóng kín, thanh đẩy sẽ kéo phần phôi Pet xuống tận đáy khuôn Lúc này khí nén được bơm vào làm tăng áp lực trong lòng khuôn, phôi Pet sẽ bị dạt ra ngoài, định hình theo hình dạng của khuôn
Áp suất thổi được tính toán kỹ lưỡng, sau khi thổi sẽ có giai đoạn giữ áp Mục đích của giai đoạn này là để phôi Pet được định hình hoàn toàn và được làm nguội (thường bằng nước lạnh)
Không như hệ thống nén khí Piston thông thường, khí nén sử dụng để thổi chai được tạo
ra nhờ hệ thống nén khí đặc biệt trục vít và được sấy khô nhằm loại bỏ mùi lạ, vi trùng trong khí
Chính vì vậy nước uống đóng chai cao cấ p luôn sử dụng chai Pet từ các nhà cung cấp
uy tín được trang bị hệ thống bài bản, đúng tiêu chuẩn cho sản xuất thực phẩm để đảm bảo chất lượng cao cho nước uống tinh khiết sau khi được lọc kĩ
Một số trường hợp chai nước bị hôi hay bị rong một phần lớn cũng do nguyên nhân này gây ra lây nhiễm chéo từ nguồn chai Pet không được sản xuất đúng tiêu chuẩn.
Kết thúc là quá trình nhả áp, thanh đẩy sẽ được kéo lên, những phần của khuôn sẽ được tách ra, sản phẩm được lấy ra dễ dàng
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU I.Địa điểm nghiên cứu:
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm, khu thí nghiệm, trường Đại Học An Giang
II.Phương tiện và phương pháp nghiêng cứu:
1 Nguyên vật liệu:
Mẫu sầu đâu được chọn từ rễ cây sầu đâu trồng nhiều ở vùng Châu Phong thuộc thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang
2 Hóa chất thực hiện
Dùng NaOH và phenoltalein 0.1% để phân tích hàm lượng axit tổng có trong sâu đâu
3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm:
- 3 ống nghiệm
- Pipet
Trang 9- Buret
- Bình tam giác
- Bình định mức
- Cối và chày
- Máy thanh trùng
- Tủ sấy
- Hủ thủy tinh hoặc sành
- Máy đo PH
- Dụng cụ đo độ Brix
III.Phương pháp tiến hành:
1 Thu thập và xữ lý số liệu:
Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên, lặp đi lặp lại và đưa ra kết luận chung Dùng biện pháp tính toán thong thường kèm với sử dụng phần mềm Microsoft Excel và thống kê bằng chương trình Minitab Profesional
2 Phương pháp lấy mẫu:
Mẫu được chọn từ cây sầu đâu lâu năm Lấy một phần rễ, đem cắt nhỏ và sấy phun, hút ẩm
3 Quy trình nghiên cứu dự kiến:
Trang 104 Bố trí
thí nghiệm
lượng mẫu
Cho vài giọt phenoltalein và dung dịch sau đó đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0.1% Tiếp theo tiến hành đo độ PH và độ Brix cũng với lượng mẫu trên
Các khâu được tiến hành lặp đi lặp lại ít nhất 3 lần để rút ra số liệu trung bình và kết quả tối ưu
5 Tiến hành ngâm rượu
a) Xữ lý mẫu:
Do mẫu là rễ cây nên ta cần rữa kĩ để loại bỏ tạp chất bẩn trong mẫu, sau khi rữa sạch thì cắt thành miếng nhỏ và độ mỏng vừa phải
b) Phơi hoặc sấy phun
Sấy phun ở nhiệt độ thích hợp làm sao cho sản phẩm vẫn còn độ ẩm nhất định, Hoặc phơi
ở nhiệt độ thường khoảng 3 ngày
c) Ngâm Rượu:
Cho 1 kg mẫu vào hũ sành hoặc thủy tinh để ủ rượu, cho them vào 5 lít rượu trắng và 300g đường phèn Đậy kín ủ khoảng 15 đến 30 ngày là dung được
d) Đóng chai:
Trang 11Sau khi ủ rượu thành công ta tiến hành tách triết sang chai nhỏ hơn để tiện cho việc bán lẻ
e) Thanh trùng:
Sản phẩm sau khi đóng gói cho vào máy thanh trung ở nhiệt độ và thời gian thích hợp f) Bảo quản:
Bảo quản rượu nơi khô thoáng hợp vệ sinh để tránh vi sinh vật xâm hại
CHƯƠNG 4
DỰ TRÙ KINH PHÍ VÀ GIÃN ĐỒ GRANTT I.Dự trù kinh phí:
Thu mua rễ sầu đâu: 500.000 VND
Bao bì:1.000.000 VND
Rượu gạo: 1.500.000 VND
Chi phí khác: 3.000.000 VND
Tổng kinh phí dự kiến: 6.000.000 VND/ 40 lít rượu sầu đâu thành phẩm
Trang 12II.Giãn đồ GRANTT:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Các bài báo lien quan đến Sầu đâu trên google
Y học cổ truyền Tuệ tĩnh
https://vi.wikipedia.org/wiki/Sầu đâu
( Chatterjee A et al 1994 ) ( CR Mitra và cộng sự, 1963 ) ( Govindachari TR,1992 ) ( Devakuma C và al,1996 )
(Silva J.C et al., 2007)
( Caboni P và al, 2006 ).
.( Minh Viên - Trường Cao Đẳng Y Tế Kiên Giang - Khoa Dược)