2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính... Sơ đồ tổ chức c
Trang 1Em cám ơn anh NGUYỄN NGỌC TÍNH – Tổ trưởng kỹ thuật đã tận tình chỉ bảo,
hỗ trợ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như khi khảo sát các trạm viễn thông của MobiFone
Xin cám ơn sâu sắc đến thầy ĐẶNG LÊ KHOA - trưởng chuyên ngành Viễn Thông – Mạng của khoa Điện tử - Viễn Thông cùng tập thể Thầy, Cô trong khoa đã cung cấp những kiến thức vô cùng quý báu, giúp em tự tin hơn trong quá trình thực tập
Lời kết em xin cảm ơn bạn bè, những người thân trong gia đình đã luôn động viên
để báo cáo này được hoàn thành tốt đẹp và đúng thời hạn
Trang 2NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
Họ và tên CBHD thực tập: NGUYỄN NGỌC TÍNH
Cơ quan thực tập: Chi Nhánh Thông Tin Di Động An Giang
Địa chỉ: 152 Trần Hưng Đạo phường Mỹ Phước TP Long Xuyên, An Giang
Điện thoại: Fax
Email: Website:
Họ và tên sinh viên thực tập: NGÔ TRUNG TRỰC Thời gian thực tập: từ ngày 22 tháng 7 năm 2013 đến ngày 23 tháng 8 năm 2013 1 Tinh thần làm kỷ luật, thái độ làm việc: 4 điểm (Thực hiện nội qui cơ quan, chấp hành giờ giấc làm việc, thái độ giao tiếp, ý thức bảo vệ của công, thái độ làm việc)
2 Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ: 3 điểm (Khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, tin thần cầu tiến, khả năng đề xuất sáng kiến trong công việc)
3 Kết quả công tác: 3 điểm (Mức độ hoàn thành thành công việc)
Trang 3
4 Các ý kiến khác: ±2 điểm (nếu có)
5 Điểm đề nghị: (Thang điểm 10)
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi họ tên)
NGUYỄN NGỌC TÍNH
Trang 4LỊCH LÀM VIỆC
Họ và tên sinh viên: NGÔ TRUNG TRỰC
Cơ quan thực tập: Chi Nhánh Thông Tin Di Động An Giang
Họ và tên cán bộ hướng dẫn: NGUYỄN NGỌC TÍNH
Thời gian thực tập: từ ngày 22 tháng 7 năm 2013
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MOBIFONE 3
I Lịch sử phát triển của Mobifone: 3
II Sơ đồ tổ chức công ty: 4
III Sơ đồ tổ chức chi nhánh: 6
PHẦN 2: KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG GSM 7
I Khái niệm: 7
II Thành phần hệ thống GSM: 7
1.Hệ thống chuyển mạch (SS) : 8
2.Hệ thống trạm gốc (BSS) : 9
3 Hệ thống điều hành và hỗ trợ (OSS): 11
4 Trạm di động (MS): 11
5.Một số phần tử chức năng phụ: 12
6 Giao thức báo hiệu số 7 và các giao diện kết nối: 12
III Qui trình thực hiện cuộc gọi: 14
1.Sơ đồ tổng quát: 14
2.Sơ đồ cụ thể: 14
PHẦN 3: MẠNG 3G VÀ CÁC THÀNH PHẦN HỆ THỐNG 15
I Giới thiệu 3G: 15
1 Định nghĩa và tình hình phát triển 3G ở Việt Nam: 15
2.Chuẩn W-CDMA 15
II Cấu trúc mạng UMTS 16
III Cấu tạo Node B: 17
1.Cấu tạo: 17
2.Phân loại node B: 22
IV.Tối ưu hệ thống 3G - nâng khối RF Module: 25
1.Mục tiêu: 25
2.Các bước để nâng khối RF Module: 25
4.Một số kinh nghiệm bản thân: 25
Trang 7V Một vài hình ảnh về WCDMA BTS Site Manager - phần mềm điều
khiển và giám sát trạm 3G 26
TÓM TẮT 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
TỔNG KẾT 31
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VMS Vietnam Mobile Telecom Services Company
VNPT Vietnam Posts and Telecommunications Group
VAS Value-added Service
SMS Short Message Service
GSM Global System for Mobile Communications
TDMA Time division multiple access
GMSK Gaussian Minimum Shift Keying
BSS Base Station System
OSS Operation and Support System
MS Mobile Station
HLR Home Location Register
MSC Mobile Services Switching Center
VLR Visitor Location Register
AUC Authentication Center
EIR Equipment Identify Register
BSC Base Station Controller
BTS Base Transceiver Station
RBS Radio Base Station
MS Mobile Station
PLMN Public land mobile network
SIM Subscriber Identity Module
ME Mobile Equipment
MXE Message Center
MSN Mobile Service Node
IN Intelligent Network
GSMC Gateway Mobile Services Switching Center
Trang 9SS7 Signaling System # 7
PSTN Public Switched Telephone Network
MTP Media Transfer Protocol
TUP Telephony User Part
DUP Data User Part
ISUP ISDN User Part
ISDN Integrated Services Digital Network
MTUP Mobile Telephony User Part
PCM Pulse Code Modulation
TRAU Transcoder Adapter Rate Unit
3G third-generation technology
GPS Global Positioning System
CDMA Code division multiple access
W-CDMA Wideband Code Division Multiple Access
UMTS Universal Mobile Telecommunication System
FDD Frequency Division Duplexing
UTRAN Universal Terrestrial Radio Access Network
GPRS General packet radio service
EDGE Enhanced Datarates for Global Evolution
GERAN GSM EDGE Radio Access Network
RAN Radio Access Network
RNC Radio Network Controller
CS Domain Channel Switching Domain
PS Domain Packet Switching Domain
RF Module Radio Frequency Module
NSN Nokia Siemens Networks
ATM Asynchronous Transfer Mode
STM-1 Synchronous Transport Module level-1
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
NTP Network Time Protocol
Trang 10PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MOBIFONE
I Lịch sử phát triển của Mobifone:
Công ty thông tin di động (VMS) là Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT) Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm
1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GMS 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam Lĩnh vực hoạt động của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát
triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động
1993: Thành lập Công ty Thông tin di động Giám đốc công ty Ông Đinh Văn Phước 1994: Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực I & II
1995: Công ty Thông tin di động ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Tập đoàn
Kinnevik/Comvik (Thụy Điển)
Thành lập Trung tâm Thông tin di động Khu vực III
2005: Công ty Thông tin di động ký thanh lý Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với
2006: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực IV
2008: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực V Kỷ niệm 15 năm thành lập
Công ty thông tin di động
Thành lập Trung tâm Dịch vụ Giá trị Gia tăng
Tính đến tháng 04/2008, MobiFone đang chiếm lĩnh vị trí số 1 về thị phần thuê bao di động tại Việt Nam
2009: Nhận giải Mạng di động xuất sắc nhất năm 2008 do Bộ Thông tin và Truyền thông
trao tặng; VMS - MobiFone chính thức cung cấp dịch vụ 3G; Thành lập Trung tâm Tính
Trang 11cước và Thanh khoản
7/2010: Chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu 12/2010: Thành lập Trung tâm thông tin di động Khu vực VI
II Sơ đồ tổ chức công ty:
Hiện nay, Công ty Thông tin di động có 14 Phòng, Ban chức năng và 8 đơn vị trực thuộc khác bao gồm 6 Trung tâm Thông tin di động tại 5 khu vực, Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng (VAS), Trung tâm Tính cước và Thanh khoản, Xí nghiệp thiết kế
- Văn phòng Công ty Thông tin di động: Tòa nhà MobiFone - Khu VP1, Phường
Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Trang 12- Trung tâm Thông tin di động khu vực I có trụ sở chính tại Hà Nội, chịu trách
nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Bắc (các tỉnh phía Bắc đến Hà Tĩnh):
Địa chỉ: Số 811A đường Giải Phóng, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Trung tâm Thông tin di động khu vực II có trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh,
chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: MM18 đường Trường Sơn, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
- Trung tâm Thông tin di động khu vực III có trụ sở chính tại Ðà Nẵng, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực miền Trung và Cao Nguyên (từ tỉnh Quảng Bình đến tỉnh Khánh Hoà và tỉnh Ðắc Lắc:
Địa chỉ: Số 263 đường Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng
- Trung tâm Thông tin di động khu vực IV có trụ sở chính tại Cần Thơ, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam Bộ:
Địa chỉ: Số 06, đại lộ Hòa Bình, phường An Cư, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
- Trung tâm Thông tin di động khu vực V có trụ sở chính tại Hải Phòng, chịu
trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực tại 14 tỉnh, thành phố phía Bắc:
Địa chỉ: Số 8 lô 28 đường Lê Hồng Phong, Thành phố Hải Phòng
- Trung tâm Thông tin di động khu vực VI có trụ sở chính tại TP.Biên Hòa tỉnh
Đồng Nai, chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động tại 09 tỉnh thuộc khu vực miền Nam:
Địa chỉ: 22/8, KP3, đường Nguyễn Ái Quốc, P Thống Nhất, Tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Trung tâm Dịch vụ Giá trị gia tăng được thành lập ngày 06/10/2008 có trụ sở
chính tại Thành phố Hà nội, có chức năng phát triển, quản lý, khai thác và kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng thông tin di động (bao gồm dịch vụ SMS, dịch vụ trên nền SMS, trên nền GPRS, 3G và dịch vụ chuyển vùng quốc gia, quốc tế)
- Xí nghiệp thiết kế thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ
tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động
Trang 13- Trung tâm Tính cước và Thanh khoản được thành lập ngày 10/08/2009 có trụ
sở chính tại Thành phố Hà Nội, có nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống Tính
cước và quản lý khách hàng tập trung, hệ thống Đối soát cước tập trung, hệ thống IN và
các hệ thống thanh toán điện tử đảm bảo phục vụ yêu cầu sản xuất – kinh doanh; Đối soát
và thanh khoản cước với các mạng trong nước, Quốc tế; Nghiên cứu, phát triển hệ thống
Tính cước và Quản lý khách hàng, hệ thống Đối soát cước, hệ thống IN, các hệ thống
thanh toán điện tử phục vụ sản xuất – kinh doanh của Công ty thông tin di động
III Sơ đồ tổ chức chi nhánh:
Chi nhánh thông tin Di Động An Giang trực thuộc Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu
Vực IV có sơ đồ tổ chức như sau:
Trong đó bộ phận Kỹ thuật thuộc phòng Quản Lý Mạng Nhiệm vụ chính là vận hành
khai thác và bảo dưỡng trạm BTS
Trang 14PHẦN 2: KHÁI NIỆM VÀ THÀNH PHẦN HỆ THỐNG GSM
I Khái niệm:
Hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) là một tiêu chuẩn được chấp nhận toàn cầu về thông tin số cấu trúc tổ ong GSM là tên của một tổ chức tiêu chuẩn hóa được thành lập vào năm 1982 để tạo ra tiêu chuẩn điện thoại di động phổ biến ở Châu Âu Các thông số kỹ thuật của mạng GSM:
Trang 15Đăng ký định vị thường trú (HLR) :
HRL là cơ sở dữ liệu sử dụng để lưu trữ và quản lý thuê bao điện thoại cụ thể như sau: HLR lưu trữ những dữ liệu thường xuyên về thuê bao điện thoại bao gồm hiện trạng phục vụ của thuê bao điện thoại , thông tin định vị và tình trạng hoạt động
Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC) :
MSC thực hiện các chức năng chuyển mạch điện thoại của hệ thống Nó điều khiển các cuộc gọi đến và các cuộc gọi đi của điện thoại , và các hệ thống dữ liệu Nó cũng thực hiện nhiều chức năng như là tính cước , giao tiếp mạng , báo hiệu kênh chung
và nhiều chức năng khác nữa Một MSC quản lý một số lượng các BSC
Đăng ký định vị tạm trú (VLR) :
VLR là dữ diệu cơ sở chứa đựng thông tin tạm thời về các thuê bao điện thoại được đòi hỏi bởi MSC để phục vụ những thuê bao điện thoại đang gọi Khi một trạm di động di chuyển vào trong khu vực một MSC mới , VLR kết nối tới MSC đó sẽ yêu cầu
Trang 16dữ liệu về trạm di động từ HLR Sau đó nếu trạm di động thiết lập cuộc gọi , VLR sẽ có thông tin đòi hỏi cho thiết lập cuộc gọi mà không cần phải kiểm tra lại HLR
Trung tâm nhận thực (AUC) :
Một khối gọi là AUC cung cấp các thông số nhận thực và mã hóa để kiểm tra nhận dạng người sử dụng ( ID user ) và bảo đảm độ tin cậy cho mỗi cuộc gọi AUC bảo vệ các
nhà điều hành mạng khỏi những loại âm mưu gian lận khác nhau
Đăng ký nhận dạng thiết bị (EIR) :
EIR là dữ liệu cơ sở chứa đựng thông tin về nhận dạng thiết bị di động để ngăn ngừa các cuộc gọi bị đánh cắp , bất hợp pháp , hay những trạm di động khiếm khuyết AUC và EIR được thực hiện như là những nút riêng rẽ hay như là một nút kết hợp AUC/EIR
2.Hệ thống trạm gốc (BSS) :
Tất cả các chức năng liên hệ đến vô tuyến được thực hiện tại BSS bao gồm những
bộ điều khiển trạm gốc BSC và và những trạm thu phát gốc BTS
a BSC
BSC cung cấp tất cả những chức năng điều khiển và kết nối vật lý giữa MSC và BTS Nó là một bộ chuyển đổi năng suất cao cung cấp những chức năng như là chuyển vùng , dữ liệu cấu hình tế bào và điều khiển các mức công suất tần số vô tuyến (RF) trong những trạm thu phát gốc (BTS) BSC điều khiển một nhóm các BTS
Những chức năng cơ bản của BSC :
- Quản lý mạng vô tuyến
- Giám sát hoạt động của mạng vô tuyến
- Điều hành , bảo trì và quản lý BTS
- Chuyển đổi mã hóa thoại Transcoding
- Quản lý đường phát tới BTS = RBS (Ericsson)
- Điều khiển nguồn vô tuyến suốt quá trình kết nối của MS
Nhiệm vụ quan trọng nhất của BSC là đảm bảo khả năng sử dụng nguồn vô tuyến
để có chất lượng cao , hiệu quả kinh tế nhất
Chức năng quản lý mạng vô tuyến :
Trang 17o Quản lý dữ liệu định vị
o Quản lý đo lường sự kiện và lưu thông
o Quản lý việc ghi lưu thông
Chức năng quản lý RBS :
o Định cấu hình cho RBS
o Quản lý sự thay đổi hoạt động , lập trình tải cho RBS
o Giám sát hoạt động RBS và thông báo lỗi nếu có
Quản lý mạng phát :
o Quản lý giao diện phát vô tuyến, điều khiển cho RBS
o Quản lý bộ chuyển mạch phân phối , điều khiển cho RBS
o Chuyển mã (Transcoding) và đáp ứng tốc độ trong BSC : tín hiệu thoại đến trên PCM 30 với tốc độ 64 Kbps sẽ được chuyển đổi mã hóa sang tín hiệu 16 Kbps trong đó
13 Kbps cho thoại và 3 Kbps cho báo hiệu ) theo tiêu chuẩn thoại GSM
Điều khiển những kết nối của MS :
o Điều khiển kết nối của MS trong quá trình thiết lập cuộc gọi
o Điều khiển MS suốt cuộc gọi
Chức năng của RBS :
Nguồn vô tuyến: Chức năng chính của RBS là cung cấp kết nối với MS thông qua giao diện không khí , cung cấp kênh vật lý cho mạng vô tuyến Các hoạt động của bộ thu phát TRX trong RBS được thực hiện thông qua những lệnh gởi từ BSC để cung cấp
nguồn vô tuyến cho MS
Trang 18Xử lý tín hiệu: RBS có nhiệm vụ xử lý tín hiệu trước khi phát và sau khi thu
Những nhiệm vụ cần được xử lý bao gồm : mật mã hoá sử dụng khoá mật mã Kc , mã
hoá kênh và xen kẽ , lượng tử , giải điều chế
Đồng bộ: Quá trình đồng bộ hệ thống được thực hiện thông qua bộ định thời gian
(TM) , TM nhận được các thông tin định thời và tần số chuẩn từ những đường truyền
PCM
Điều khiển bảo trì nội bộ : Những chức năng bảo trì và điều hành mạng có thể
được thực hiện cục bộ mà không cần có BSC thông qua PC và những phần mềm tương
ứng
Chức năng giám sát và kiểm tra: Chức năng này được thực hiện thông qua hai hai
cách : quá trình kiểm tra sẽ được xây dựng bên trong suốt quá trình hoạt động bình
thường , hay được thực hiện thông qua những lệnh đặc biệt hoặc dưới những điều kiện
đặc biệt
3 Hệ thống điều hành và hỗ trợ (OSS):
Trung tâm điều khiển và hỗ trợ OSS được kết nối với tất cả các thiết bị trong hệ
thống chuyển mạch SS và BSC Mục đích của OSS là đáp ứng khách hàng những hỗ trợ
hiệu quả cao về những hoạt động bảo trì, tập trung, điều khiển định vị, v.v
Một chức năng quan trọng của OSS là phải giới thiệu khái quát về mạng và hỗ trợ
các hoạt động bảo dưỡng của các tổ chức điều khiển và bảo dưỡng khác nhau
4 Trạm di động (MS):
Có hai phần chính : module nhận thực thuê bao điện thoại (SIM) và thiết bị di
động (ME) Vùng phủ sóng của MS phụ thuộc vào công suất phát ra từ MS
Trang 195.Một số phần tử chức năng phụ:
Trung tâm thông điệp (MXE) :
MXE là một nút cung cấp voice, fax, thông điệp dữ liệu Đặc biệt MXE điều khiển dịch vụ thông điệp ngắn , quảng bá cell , voice-fax mail , e-mail và thông báo
Nút dịch vụ di động (MSN) :
MSN là nút điều khiển những dịch vụ mạng di động thông minh (IN)
Trung tâm chuyển mạch dịch vụ di động (GSMC) :
Cổng kết nối là một nút thông thường nối liền hai mạng Cổng kết nối thường được thực hiện trong một MSC
Khối ảnh hưởng lẫn nhau GSM (GIWU) :
GIWU bao gồm cả phần cứng và phần mềm cung cấp một thiết bị ghép tương thích tới những mạng thông tin dữ liệu khác nhau Thông qua GIWU , những người sử dụng có thể chuyển đổi giữa speech và data trong suốt một cuộc gọi giống nhau Thiết bị phần cứng GIWU được kết nối vật lý tại MSC/VLR
6 Giao thức báo hiệu số 7 và các giao diện kết nối:
a Giao thức báo hiệu số 7:
Giao thức báo hiệu số 7 hay còn gọi là SS7, là tập hợp các giao thức điện thoại được sử dụng để thiết lập hầu hết các cuộc gọi trong mạng PSTN
Chức năng: Chức năng chính của SS7 là thiết lập cuộc gọi, kết thúc cuộc gọi, chuyển đổi