Chức năng và nhiệm vụ giải quyết tranh chấp dân sự của TAND quận Phú Nhuận TAND quận Phú Nhuận là một cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều 127, hiến pháp năm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
SVTT : TẠ THỊ PHƯƠNG TÂM Lớp : 11DH_QT2
Mã số SV : 111404029 Niên khóa : 2011 -2015
TP Hồ Chí Minh, Tháng 11 Năm 2014
Trang 2
- LỜI CẢM
ƠN -
Được thưc tập tại Tòa án nhân dân Quận Phú Nhuận là một khoảng thời gian vô cùng quý báu mà ban lãnh đạo nhà trường cùng quý thầy cô khoa quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện để em được tiếp cận thực tế qua quá trình học tập
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo, cùng các cô chú tại Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận đã hết lòng chỉ dẫn và giúp đỡ để em hiểu rõ hơn môi trường làm việc tại Tòa án và áp dụng những gì mình được học vào thực
tế
Và hơn hết em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Đỗ Ngọc Linh đã tận tâm hỗ trợ, trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô cùng các cô chú tại Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận luôn dồi dào sức khoẻ, niềm vui và thành công trong công việc
Sinh viên thực tâp
TẠ THỊ PHƯƠNG TÂM
Trang 3 - NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN -
Trang 5
HĐND: Hội đồng nhân dân
PTNT: phát triển nông thôn
Trang 6MỤC LỤC .
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TAND quận Phú Nhuận 1 1.2 Chức năng và nhiệm vụ giải quyết tranh chấp dân sự của TAND
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án TAND quận Phú Nhuận 3 1.4 Hệ thống cơ cấu tổ chức và tổng quan về tình hình nhân sự 3 1.5 Một số thành tích đạt được từ năm 2011 – 2014 4
CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ
2.1 Tìm hiểu về tranh chấp dân sự tại TAND quận phú nhuận 4 2.1.1 Khái niệm tranh chấp dân sự 4 2.1.2 Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND
2.2.1.2 Thời hiệu khởi kiện 8
2.2.1.4 Thủ tục nhận đơn kiện 11
Trang 72.2.1.5 Sửa đổi bổ sung đơn kiện 11
Trang 8 LỜI NÓI ĐẦU
-0 -
Tranh chấp dân sự là những mẫu thuẫn, bất hòa về quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự và kinh tế Có thể nói tranh chấp dân sự là tranh chấp phổ biến nhất trong đời sống, xã hội hiện nay
Khác với giải quyết vụ án hình sự, các tranh chấp dân sự các bên có thể tự thỏa thuận và hòa giải với nhau, trường hợp mâu thuẫn không thể giải quyết, các bên có thể nhờ đến pháp luật
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự là một trong số những nguyên tắc
cơ bản nhất của Bộ luật tố tụng dân sự 2011 nhằm giúp đỡ, hỗ trợ mọi người cũng như các cơ quan pháp luật giải quyết các tranh chấp dân sự pháp sinh Bên cạnh những mặt tích cực, Bộ luật tố tụng dân sự cũng còn nhiều mặt hạn chế, bất cập
Với để tài: “Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân
quận Phú Nhuận” Em mong muốn được trình bày thực tiễn giải quyết tranh chấp
dân sự tại Tòa án, những thành tích đóng góp của Tòa án quận Phú Nhuận trong thời gian qua và các mặt hạn chế cần khắc phục
Do thời gian viết báo cáo có giới hạn, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và kiến thức còn hạn hẹp, vậy nên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót trong bài báo cáo, em rất mong được sự góp ý từ quý thầy cô để bài báo cáo của em có thể được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TAND QUẬN PHÚ NHUẬN
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của TAND quận Phú Nhuận
TAND quận Phú Nhuận là một trong số 24 Tòa án quận, huyện của thành phố
Hồ Chí Minh
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã mở ra một kỷ nguyên mới _
kỷ nguyên độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, Nhà nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa đã ra đời
Ngay từ những ngày đầu, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra nhiệm vụ tuyệt đối của cách mạng vô sản là hủy bỏ hoàn toàn bộ máy nhà nước và nền tư pháp cũ Xuất phát từ nhiệm vụ chiến lược đó, ngày 13/9/1945 Chủ tịch chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ký Sắc lệnh 33C thiết lập các Tòa án quân sự, đánh dấu sự ra dời của ngành Tòa án Việt Nam
Ngày 24/01/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh số 13 về tổ chức các Tòa
án và các ngạch thẩm phán gồm tòa án sơ cấp (ở các quận), đệ nhị cấp (cấp tỉnh) và Tòa Thượng thẩm Ngày 22/5/1950 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 85-SL cải cách bộ máy tư pháp và luật tố tụng Theo 2 sắc lệnh số 13 và sắc lệnh số 85-SL cùng yêu cầu cấp bách phải tiến hành xây dựng chính quyền cách mạng của nhân dân ở các cấp để nhanh chóng ổn định tình hình chính trị, góp phần giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, trấn áp bọn phản cách mạng, bảo vệ an toàn cơ sở vật chất của Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ sự bình yên cho nhân dân của cả nước nói chung cũng như của quận Phú Nhuận nói riêng, năm 1976 Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận đã được thành lập
Hàng năm, TAND quận Phú Nhuận đã giải quyết đạt và thành công nhiều vụ
án, đặc biệt là các vụ án dân sự Trung bình mỗi năm, TAND quận Phú Nhuận giải quyết trên dưới 465 vụ án dân sự và hòa giải thành nhiều vụ án như hôn nhân gia đình, tranh chấp tài sản…
Ngoài ra, TAND quận Phú Nhuận còn xét xử tốt sơ thẩm các vụ án hình sự Trong công tác cán bộ, TAND quận Phú Nhuận luôn không ngừng củng cố
bộ máy bố trí cán bộ quản lý, đào tạo chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho người
Trang 10
cán bộ Đến nay, lực lượng thẩm phán, thư kí của tòa đều đạt trình độ cử nhân luật, nhiều thẩm phán đã học xong cử nhân chính trị hoặc cử nhân chuyên ngành Tuy nhiên, trong những năm qua TAND quận Phú Nhuận cũng có một vài trường hợp thẩm phán, thư ký, cán bộ - công chức do thiếu tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất, đạo đức đã vi phạm các quy định của ngành nên đã bị xử lý kĩ luật Lãnh đạo TAND quận Phú Nhuận đã nghiêm túc kiểm điểm rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp trong quản lý, điều hành đơn vị
Trong những năm tới, TAND quận Phú Nhuận sẽ tiếp tục cố gắn phấn đấu xây dựng Tòa án ngày càng vững mạnh, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị trọng tâm mà Đảng và Nhà nước đã giao cho
1.2 Chức năng và nhiệm vụ giải quyết tranh chấp dân sự của TAND quận Phú Nhuận
TAND quận Phú Nhuận là một cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 127, hiến pháp năm 1992) nên theo quy định tại Điều 1, Luật
tổ chức Tòa án nhân dân năm 2002, TAND quận Phú Nhuận có chức năng và nhiệm
vụ sau:
Xét xử sơ thẩm những vụ án dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình và những vụ án khác do pháp luật quy định, trừ những việc mà đương sự là người nước ngoài hoặc là người Việt Nam ở nước ngoài
Trong phạm vi chức năng của mình, TAND quận Phú Nhuận có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh
dự và nhân phẩm của công dân
Bằng hoạt động của mình, TAND quận Phú Nhuận góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống, xã hội, ý thức đấu tranh phòng ngừa
và chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác
Trang 11
1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh án TAND quận Phú Nhuận
1 Tổ chức hoạt động xét xử của TA
2 Chủ tọa phiên tòa hoặc phân công thẩm phán chủ tọa phiên tòa
3 Báo cáo công tác của TA trước HĐND cùng cấp với TAND cấp trên
Phó Chánh án giúp Chánh án làm nhiệm vụ
Thư ký và chuyên viên của TAND
1.4 Hệ thống cơ cấu tổ chức và tổng quan về tình hình nhân sự
Các thành viên ban lãnh đạo:
Lê Tuấn Dương Phan Thị Tú Oanh Đặng Mạnh Đoan Trang
Trang 12TAND quận Phú Nhuận là một trong những đơn vị có số lượng thụ lý án cao
so với các Tòa án quận, huyện tại Tp.Hồ Chí Minh Năm 2013, TAND quận Phú Nhuận đã thụ lý 1.863 vụ, đã giải quyết 1.592 vụ, đạt tỷ lệ giải quyết 85,5%, tăng 3,2% so với năm 2012 Loại án thụ lý nhiều nhất là hôn nhân và gia đình đạt tỷ lệ 37% (689 vụ), tiếp theo là án dân sự đạt 25,9% (482 vụ), số còn lại chia cho các vụ
án khác như hình sự, lao động và kinh doanh thương mại Trong 10 tháng đầu năm
2014, TAND quận Phú Nhuận đã giải quyết được 1.537 vụ án, trong đó có 435 vụ
án dân sự cho thấy sự tiến bộ trong công tác xét xử của đơn vị
Tập thể cán bộ, công chức TAND quận Phú Nhuận đã đoàn kết, tổ chức nhiều phong trào thi đua để hoàn thành các mức chỉ tiêu công tác do Tòa án nhân dân tối cao đề ra
Nhiều năm qua TAND quận Phú Nhuận đã đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc và nhiều cán bộ của Tòa cũng nhận giấy khen chiến sĩ thi đua cơ sở
CHƯƠNG 2 TRÌNH TỰ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DÂN SỰ TẠI TAND QUẬN PHÚ NHUẬN
2.1 Tìm hiểu về tranh chấp dân sự tại TAND quận phú nhuận
2.1.1 Khái niệm tranh chấp dân sự
Tranh chấp dân sự là tranh chấp giữa các chủ thể khi tham gia các mối quan hệ dân sự với nhau, chịu sự điều chỉnh của luật dân sự, các mối quan hệ dân sự thường mang yếu tố phi lợi nhuận, việc giải quyết tranh chấp do tòa dân sự giải quyết Tranh chấp dân sự xảy ra khi:
Trang 13
Quyền hoặc lợi ích hơp pháp của cá nhân, pháp nhân hay chủ thể khác bị xâm phạm thì theo thủ tục do pháp luật quy định chủ thể đó được khởi kiện vụ án dân sự
để yêu cầu TA bảo vệ
2.1.2 Những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND quận Phú Nhuận
TAND quận Phú Nhuận là TAND quận, huyện nên theo quy định tại (Điều 36, Luật tổ chức TAND và khoản 1, Điều 33, BLTTDS) TAND quận Phú Nhuận chỉ xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự được pháp luật cho phép
Theo quy định tại Điều 33 và Điều 25, BLTTDS; TAND quận Phú Nhuận
có thẩm quyền giải quyết các vụ án:
1) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều
27 của BLTTDS;
2) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 29 của BLTTDS;
3)Tranh chấp về lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của BLTTDS
Nếu có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài thì không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND quận Phú Nhuận
TAND quận Phú Nhuận có thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự nơi bị đơn cư trú, làm việc tại quận Phú Nhuận, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp thuộc thẩm quyền của TAND quận Phú Nhuận (Điểm a, Khoản
1, Điều 35, BLTTDS)
Nếu nguyên đơn cư trú, làm việc tại quận Phú Nhuận muốn giải quyết những tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền của TAND quận Phú Nhuận mà các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu TAND quận Phú Nhuận giải quyết thì theo (Điểm b, Khoản 1, Điều 35, BLTTDS), TAND quận Phú Nhuận có thẩm quyền giải quyết vụ án đó
Trang 142.2 Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp sơ thẩm vụ án dân sự tại TAND quận Phú Nhuận
2.2.1 Khởi kiện
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (gọi chung là người khởi kiện) tại TA có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
2.2.1.1 Người khởi kiện phải là người có năng lực pháp luật TTDS và năng lực hành vi TTDS
Theo Điều 57, BLTTDS ta có:
Năng lực pháp luật TTDS là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong TTDS do pháp luật quy định Mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức có năng lực pháp luật TTDS như nhau trong việc yêu cầu TA bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Năng lực hành vi TTDS là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ TTDS hoặc uỷ quyền cho người đại diện tham gia TTDS
Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi TTDS, trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác
Đương sự là người chưa đủ sáu tuổi hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì không có năng lực hành vi TTDS Việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Toà án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện
Đương sự là người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi thì việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho những người này tại Toà án do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện
Trang 15
Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó Trong trường hợp này, Toà án có quyền triệu tập người đại diện hợp pháp của họ tham gia tố tụng Đối với những việc khác, việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho họ tại Toà án do người đại diện hợp pháp của
họ thực hiện
Đương sự là cơ quan, tổ chức do người đại diện hợp pháp tham gia tố tụng
Quyền khởi kiện vụ án dân sự:
Quyền khởi kiện gồm 2 nhóm:
Khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích của chính mình, được quy định tại (Điều
163 BLTTDS)
Khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích của cộng đồng được quy định tại (Điều 162 BLTTDS)
Phạm vi khởi kiện
Theo điều 163, BLTTDS quy định:
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan,
tổ chức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án
Nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể cùng khởi kiện một cá nhân, một cơ quan, một tổ chức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án
Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền do BLTTDS quy định có thể khởi kiện đối với một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án
Trang 16
2.2.1.2 Thời hiệu khởi kiện
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi
kiện để yêu cầu Toà án giải quyết vụ án dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện, trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác (Khoản 1, Điều 159, BLTTDS)
Thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật Trường hợp pháp luật không có quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự thì thực hiện như sau:
a) Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;
b) Tranh chấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm
(Khoản 3, Điều 59, BLTTDS)
Một số thời hiệu khởi kiện cụ thể:
Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu TAND quận Phú Nhuận giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm hại( Điều 427, BLDS)
Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền
và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm hại( Điều 607, BLDS)
Thời hiệu khởi kiện về thừa kế ( Điều 645, BLDS):
˗ Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm,
kể từ thời điểm mở thừa kế
˗ Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Trang 17
2.2.1.3 Hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ khởi kiện tại TAND quận Phú Nhuận bao gồm:
˗ Đơn khởi kiện (theo mẫu)
˗ Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp (ví dụ: hồ sơ nhà đất, hợp đồng vay nợ, giấy vay nợ, di chúc…)
˗ Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng), nếu người khởi kiện là cá nhân
˗ Hồ sơ pháp lý khác của người khởi kiện, đương sự khác như: giấy phép kinh doanh, giấy chứng đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc cử người đại diện doanh nghiệp (bản sao có chứng thực), nếu là pháp nhân
˗ Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn khởi kiện (ghi rõ số lượng bản chính, bản sao)
Hồ sơ khởi kiện trong các vụ án cụ thể:
Đối với vụ án hôn nhân gia đình
Hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:
˗ Giấy chứng nhận kết hôn
˗ Giấy khai sinh của con
˗ Các giấy tờ chứng nhận tài sản chung của vợ chồng hoặc tài sản thuộc sở hữu riêng của từng người
˗ Các giấy tờ về các khoản nợ chung hoặc riêng của hai vợ chồng (nếu có)
˗ Các giấy tờ tài liệu khác liên quan…
Đối với vụ án thừa kế
Hồ sơ khởi kiện cần các giấy tờ sau:
˗ Các giấy tờ về quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, chứng minh thư nhân dân, giấy chứng nhận kết hôn, sổ hộ khẩu, giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế
˗ Di chúc (nếu có)
˗ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế
Trang 18Đối với vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất
Hồ sơ cần các giấy tờ sau:
˗ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc một trong các giấy tờ theo quy định tại Điều 100, Luật đất đai năm 2013
˗ Giấy tờ về quyền sử dụng đất đai trước ngày 15/10/1993 do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời cộng hòa miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
˗ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
˗ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất
˗ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng đất trước ngày 15/10/2003
˗ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở thuộc chế độ cũ cấp cho ngưới sử dụng đất
˗ Bản án hoặc quyết định của TAND, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
˗ Các giấy tờ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: Quyết định cấp đất Bản
án, quyết định của Tòa án… (trong trường hợp chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất)
˗ Các biên bản giải quyết của cơ quan chức năng…
Trang 19
˗ Biên bản hòa giải tại xã, phường
Đối với các vụ án tranh chấp về nhà ở
Hồ sơ cần có các giấy tờ sau:
˗ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
˗ Các giấy tờ xác nhận chủ quyền nhà (trong trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà)
˗ Các giấy tờ liên quan tới giao dịch nhà ở có tranh chấp: Giấy tờ cho thuê, cho ở nhờ, mua bán… hoặc các giấy tờ tài liệu thể hiện có quan hệ này
˗ Các giấy tờ, tài liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giải quyết nhà đang có tranh chấp (nếu có)
* Lưu ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng
Việt Nam theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu
2.2.1.4 Thủ tục nhận đơn kiện
Theo quy định tại ( Điều 167, BLTTDS), trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được đơn khởi kiện, TAND quận Phú Nhuận phải xem xét và có một trong số những quyết định sau đây:
1 Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình
2 Chuyển đơn kiện cho TA có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của TA khác
3 Trả lại đơn kiện cho người khởi kiện nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của TA
2.2.1.5 Sửa đổi bổ sung đơn kiện
Trường hợp đơn khởi kiện không đủ các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều
164 BLTTDS thì TAND quận Phú Nhuận thông báo cho người khởi kiện để họ sửa đổi bổ sung nhưng không quá 30 ngày, trường hợp đặc biệt, Tòa có thể gia hạn thêm, nhưng không quá 15 ngày ( Khoản 1, Điều 169 BLTTDS)
Trang 20
2.2.1.6 Án phí
Các loại án phí trong vụ án dân sự
Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:
a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;
c) Án phí dân sự phúc thẩm
(Khoản 1, Điều 24, pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009)
Thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của TAND quận Phú Nhuận về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí (Khoản 2, Điều 171, BLTTDS)
Trong trường hợp người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí trong thời hạn 15 ngày vì trở ngại khách quan thì theo quy định tại Khoản 1, Điều 161 BLDS thời gian có trở ngại khách quan đó không tính vào thời hạn nộp tiền tạm ứng án phí
Trong thời hạn 7 ngày, sau khi kết thúc 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của TAND quận Phú Nhuận về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp cho TAND quận Phú Nhuận biên lai nộp tiền tạm ứng án phí (Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP)
Nguyên đơn, bị đơn có yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của TAND quận Phú Nhuận về việc nộp tiền tạm ứng án phí (Điều 26, pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009)
Các trường hợp được miễn, giảm nộp tiền tạm ứng án phí, án phí sơ thẩm
˗ Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí quy định tại (Khoản 2, Điều 10 pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009)
˗ Miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí quy định tại (Điều 11 pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009)
Trang 21Mức án phí sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:
Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
f) Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị
tài sản có tranh chấp vƣợt quá 4.000.000.000 đồng
(Danh mục mức án phí, lệ phí TA ban hành kèm theo pháp lệnh số
10/2009/UBTVQH ngày 27/02/2009)
Trang 22
2.2.2 Thụ lý đơn
Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án TAND quận
Phú Nhuận phân công một thẩm phán giải quyết vụ án (Điều 172, BLTTDS)
Thông báo thụ lý vụ án
Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, TAND quận Phú Nhuận phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho VKS cùng cấp về việc TAND quận Phú Nhuận đã thụ lý vụ án (Khoản 1, Điều 174, BLTTDS)
Yêu cầu phản tố của bị đơn
Theo quy định tại (Điều 175, BLTTDS):
Bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước khi TAND quận Phú Nhuận ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm
2.2.3 Hòa giải và chuẩn bị xét xử
Trang 23
Hòa giải trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án
Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, TAND quận Phú Nhuận tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 181 và Điều 182 BLTTDS Việc hòa giải tiến hành theo nguyên tắc tôn trọng
sự tự nguyện và không được trái với pháp luật (Điều 180, BLTTDS)
Khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về vấn đề phải giải quyết trong vụ
án dân sự thì TAND quận Phú Nhuận lập Biên bản hòa giải thành Biên bản này được gởi ngay cho các đương sự tham gia hòa giải (Khoản 2, Điều 186, BLTTDS) Nếu đương sự không thoả thuận được với nhau thì TAND quận Phú Nhuận lập biên bản hòa giải không thành và đưa vụ án ra xét xử
Tạm đình chỉ, đình chỉ vụ án
Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc TA quyết định tạm ngừng giải quyết vụ án dân sự trong một thời gian nhất định khi có những căn cứ do pháp luật quy định và khi những căn cứ của việc tạm đình chỉ không còn TA sẽ tiếp tục giải
Sau khi điều tra, hoà giải không thành TAND quận Phú Nhuận quyết định đưa
vụ án ra xét xử Phiên tòa được tiến hành với sự có mặt của các đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên địch Nếu VKS khởi tố, tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung thì
đại diện VKS, đại diện tổ chức xã hội phải có mặt tại phiên tòa
Trang 24
2.2.4 Xét xử sơ thẩm
2.2.4.1 Chuẩn bị khai mạc phiên tòa
Trước khi khai mạc phiên tòa, Thư ký TAND quận Phú Nhuận phải tiến hành các công việc sau
1 Phổ biến nội quy phiên tòa;
2 Kiểm tra, xác định sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập, giấy báo của TAND quận Phú Nhuận, nếu có người vắng mặt thì cần phải làm rõ lý do;
3 Ổn định trật tự trong phòng xử án;
4 Yêu cầu mọi người trong phong xử án đứng dậy khi HĐXX vào phòng xử án (Điều 212, BLTTDS)
2.2.4.2 Khai mạc phiên Tòa
Khai mạc phiên Tòa là một thủ tục tố tụng bắt buộc phải thực hiện trước khi HĐXX tiến hành xét xử Phiên tòa được khai mạc theo quy định tại (Điều 213, BLTTDS)
Chủ tọa phiên tòa đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử, kiểm tra căn cước của những người được triệu tập đến phiên tòa đã có mặt và giải thích quyền và nghĩa vụ của họ tại phiên toà; Giới thiệu các thành viên của HĐXX, KSV, thư ký phiên toà, người giám định, người phiên dịch Người giám định, người phiên dịch cam đoan làm tròn nhiệm vụ, người làm chứng cam đoan không khai gian dối
HĐXX giải quyết các yêu cầu thay đổi các thành viên của HĐXX, KSV, thư
ký phiên tòa, người giá định, người phiên dịch, yêu cầu triệu tập thêm người làm chứng hoặc cung cấp thêm chứng cứ mới
Trang 25
Công nhận sự thỏa thuận của đương sự trong trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội (Điều 220, BLTTDS)
Trường hợp đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu của mình và không tự thỏa thuận được thì HĐXX bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của các đương sự theo trình tự: Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày (Điều 221, BLTTDS)
Thứ tự hỏi tại tòa
Chủ tọa phiên tòa Hội thẩm nhân dân Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự đương sự KSV (nếu có) những người tham gia tố tụng khác (Điều 222, BLTTDS)
Xem xét vật chứng (Điều 229, BLTTDS)
2.2.4.4 Tranh luận tại phiên tòa
Theo quy định tại (Điều 234, BLTTDS), kết thúc việc xét hỏi, các đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền lợi của đương sự, người đại diện
tổ chức xã hội khởi kiện vì lợi ích chung trình bày ý kiến của mình về đánh giá chứng cứ (Điều 233, BLTTDS) và đề xuất hướng giải quyết vụ án Sau đó KSV trình bày ý kiến về hướng giải quyết
Trang 26
Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các đương sự,
cơ quan, tổ chức khởi kiện được TAND quận Phú Nhuận cấp trích lục bản án (Khoản 1, Điều 241, BLTTDS)
Trong thời hạn mười ngày kể từ ngày tuyên án TAND quận Phú Nhuận phải giao hoặc gửi bản án cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và VKS cùng cấp (Khoản 1, Điều 241, BLTTDS)
2.3 Quá trình giải quyết tranh chấp dân sự ở TA nhân quận Phú Nhuận 2.3.1 Số liệu thông tin các vụ án
Qua hai tháng thực tập tại TAND quận Phú Nhuận đã giúp em thu thập dữ liệu đồng thời hiểu rõ thêm thực tiễn thủ tục giải quyết tranh chấp tại TA Bên cạnh những số liệu về vụ án mà TAND quận Phú Nhuận đã giải quyết thì thời gian qua
em cũng được tìm hiểu thêm một số bản án và tham gia trực tiếp 1 số phiên tòa xét
xử sơ thẩm vụ án dân sự, từ đó có một cái nhìn tổng quát hơn về thủ tục giải quyết tranh chấp dân sự tại các TA quận, huyện nói chung cũng như TAND quận Phú Nhuận nói riêng
Trong 10 tháng đầu năm 2014, TAND quận Phú Nhuận đã thụ lý và giải quyết thành công 435 vụ án tranh chấp dân sự Cụ thể như sau:
94 vụ tranh chấp quyền sử dụng đất đai, tài sản gắn liền với đất
147 vụ án hôn nhân gia đình
76 vụ tranh chấp về hợp đồng dân sự
72 vụ tranh chấp thừa kế
46 vụ tranh chấp quyền sở hữu tài sản
Năm 2012, TAND quận Phú Nhuận đã giải quyết được 465 vụ án dân sự, năm
2013, TAND quận Phú Nhuận giải quyết được 482 vụ án dân sự, và chỉ trong 10 tháng đầu năm 2014 TAND quận Phú Nhuận giải quyết được 435 vụ án dân sự, qua đây ta có thể thấy vụ án dân sự trong những năm qua ngày càng tăng Dân sự là một mảng rộng, những tranh chấp dân sự là những tranh chấp xảy ra trong đời sống hằng ngày, phát sinh từ những nguyên nhân khác nhau Trong tranh chấp dân sự TA luôn đề cao sự hòa giải giữa các bên Tuy nhiên, có những vụ án các bên đương sự
Trang 27Nguyên đơn: Ông Hứa Tỷ
Địa chỉ: 207 Nguyễn Trãi, khu phố Nguyễn Trãi, phường Lái Thiêu, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Bị đơn: Ông Hứa Hỉ
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Ông Hứa Hỉ ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền
số 81, quyển số 18 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 16/04/2009 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
Người có quyền, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Hứa Võ Hi
Địa chỉ: 233/31B Bến Chương Dương, phường Cô Giang, quận 1
2/ Ông Hứa Tài Hỷ
Địa chỉ: 1007 Phạm Thế Hiển, phường 5, quận 8
Ông Hứa Tài Hỷ ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Út Mơ đại diện, theo giấy ủy quyền số 007403, quyển số 15 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/10/2010 của Văn Phòng công chứng Gia Định, Tp.Hồ Chí Minh
3/ Ông Diệp Thêm Hỷ
4/ Bà Lê Thị Tùng
Trang 28
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
5/ Bà Quách Thị Hạnh
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Bà Hạnh ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền số
33, quyển số 20 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 18/01/2010 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
6/ Bà Hứa Hương Sen
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Bà Sen ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền số
184, quyển số 20 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13/04/2010 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
7/ Ông Hứa Quân Phát
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Ông Phát ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền số
183, quyển số 20 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13/04/2010 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
8/ Ông Nguyễn Duy Đạt
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Ông Đạt ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền số
186, quyển số 20 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13/04/2010 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh
9/ Bà Huyền Vân Anh
Địa chỉ: 223A Hoàng Văn Thụ, phường 8, Quận Phú Nhuận
Bà Vân Anh ủy quyền cho bà Hứa Xuân Hương đại diện, theo giấy ủy quyền
số 185, quyển số 20 TP/CC-SCT/HĐGD ngày 13/04/2010 của Phòng Tư pháp quận Phú Nhuận, Tp.Hồ Chí Minh
10/ Bà Hứa Xuân Hương