1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện đề bài thơ đồng chí

13 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 161,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mở bài Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất. Hình tượng người lính đã đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp. Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu. Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến. II – Thân bài Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội, đã từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đã từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. Bài thơ đi từ cơ sở hình thành tình đc, đ đến những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí và nâng lên thành biểu tượng đẹp về tình cảm thiêng liêng ấy LĐ 1 Mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí LC 1. Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau. “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính” + Lời thơ thủ thỉ như lời kể; cảnh ngộ của anh cũng là của tôi: Trước khi ra trận, mảnh vườn thửa ruộng là những gì quý giá nhất của họ nhưng những người chiến sĩ ấy đã sẵn sàng để lại sau lưng tất cả để lên đường thực hiện lí tưởng. + Họ là những người lính gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở. Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ: “Ruộng nương” đã tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay”. Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư. Hai chữ “mặc kệ” đã nói lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ của người ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, khi mục đích đã lựa chọn. Song dù dứt khoát, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương. “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. + Giếng nước gốc đa là hình ảnh hoán dụ của quê hương nơi có mẹ già, ng vợ, con thơ đang dõi theo, hướng tới ng trai ra trận ; đó phải chăng cũng chính là tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương ?

Trang 1

LUYỆN ĐỀ BÀI THƠ “ĐỒNG CHÍ”

DẠY THÊM Ở TRƯỜNG

Đề luyện

I ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Câu chuyện chú Dê

Buổi sớm nọ, một chú Dê đừng lảng vảng ngoài vườn rau, chú ta muốn ăn cải trong vườn nhưng vì bỏ rào cao nên không thể vào được Lúc ấy, mặt trời vừa ló rạng ở đằng đông, Chú Dê nhìn thấy cái bóng của mình dài thật dài Chú ta chợt nghĩ “Ôi, mình cao thế này ư? Thế thì mình có thể ăn quả trên cây rồi, cần gì phải ăn những cây cải dưới đất nữa".

Ở đằng xa có một vườn táo Các cây táo trĩu nặng những quả táo ửng hồng Chú Dê hăm hở chạy đến đó Khi đến nơi thì trời đã trưa, lúc này mặt trời lên đến đỉnh đầu Bóng chú Dê trở thành một cái bóng nhỏ sát chân chú.

"Ôi, thì ra mình bé nhỏ đến thế làm sao mình ăn quả trên cây được, thôi đành trở về ăn cải trong vườn thôi" Chú ta buồn bã quay lại nơi vườn cải.

Khi đến nơi, mặt trời đã xuống phía tây, cái bóng của chủ lại trải dài thật dài.

"Sao mình lại trở về đây làm gì nhỉ? Mình cao thế này thì ăn những quả táo trên cây đầu thành vấn đề?" - Chú ta phiền não, lẩm bẩm.

(Nguồn h t t p :/ / th u v i e n b in h t h u a n c o m .v n / m o i -n ga y - m o t -ca l l - c hu y e n )

Câu 1 (1,0 điểm) Nêu phương thức biểu đạt chính của VB Văn bản sử dụng ngôi kể nào? Câu 2 (0,5 điểm) Nội dung của văn bản trên là gì?

Câu 3 (1,0 điểm) Đoạn văn “Buổi sớm nọ, một chú Dê đừng lảng vảng ngoài vườn rau,

chú ta muốn ăn cải trong vườn nhưng vì bỏ rào cao nên không thể vào được Lúc ấy, mặt trời vừa ló rạng ở đằng đông, Chú Dê nhìn thấy cái bóng của mình dài thật dài” sử dụng

phép liên kết nào? Chỉ ra phương tiện liên kết

Câu 4 (0,5 điểm) Tìm thành phần biệt lập trong câu văn sau và cho biết đó là thành phần biệt

lập nào: "Ôi, thì ra mình bé nhỏ đến thế làm sao mình ăn quả trên cây được, thôi đành trở về

ăn cải trong vườn thôi"

Câu 5 (1,0 điểm) Tìm và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu văn: "Sao mình lại

trở về đây làm gì nhỉ? Mình cao thế này thì ăn những quả táo trên cây đầu thành vấn đề?" -Chú ta phiền não, lẩm bẩm.”

II LÀM VĂN (6,0 điểm)

Trang 2

Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung gợi ra ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn

diễn dịch từ 8-10 câu bàn về việc mỗi người cần xác định mục tiêu trong cuộc sống của mình Đoạn văn sử dụng một câu ghép, một khởi ngữ

Gợi ý:

I Phần đọc hiểu:

Câu 1

- PTBĐ: tự sự;

- Ngôi kể: thứ 3

Câu 2

- Nội dung: Kể về chuyện chú dê muốn hái quả táo trên cây

Câu 3

- Phép liên kết nối;

- Phương tiện liên kết: lúc ấy

Câu 4

- Thành phần biệt lập: Cảm thán “ôi”

Câu 5

- NT nhân hóa: chú dê biết suy nghĩ, lẩm bẩm:

Tác dụng:

+ Làm cho câu chuyện trở nên sinh động

+ Khắc họa tâm trạng nuối tiếc của chú dê cho những quyết định sai lầm của mình

+ Làm cho câu chuyện gần gũi với con người hơn

Phần tự luận

Câu 1:

* Hình thức: Diễn dịch:

- Câu chủ đề: Việc xác định mục tiêu trong cuộc sống của mỗi người là vô cùng quan trọng.

* Nội dung:

- Tại sao cần xác định mục tiêu trong cuộc sống?

+ Mục tiêu khiến cuộc sống con người có phương hướng và có ý nghĩa

+ Mục tiêu sẽ thúc đẩy con người nỗ lực để vươn tới thành công

+ Một người sống có mục tiêu tức là sống có ý tưởng, có ước mơ và khát vọng

+ Cần phải có mơ ước, có ý tưởng sống rõ ràng, hiểu được năng lực, thế mạnh của bản thân

để xác định được đúng mục tiêu của mình

+ Khi đã có mục tiêu cần vạch ra kế hoạch cụ thể, không ngừng nỗ lực, cố gắng vượt qua mọi khó khăn để vươn đến mục tiêu

Trang 3

+ Mỗi người cần xây dựng cho mình những mục tiêu riêng trong cuộc sống

- Mở rộng: Phê phán những người sống không mục tiêu không lý tưởng

- Liên hệ bản thân.

Câu 2.

I - Mở bài:

- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp

- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng giàu hình ảnh

- Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ viết về người lính hay của ông Bài thơ đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến Tình cảm ấy được thể hiện xúc động trong bảy câu thơ đầu viết về cơ sở hình thành tình đồng chí đồng đội

II – Thân bài

- Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội,

đã từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đã từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

- Bài thơ đi từ cơ sở hình thành tình đc, đ đến những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí và nâng lên thành biểu tượng đẹp về tình cảm thiêng liêng ấy

Trong 7 câu thơ đầu, nhà thơ lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng

LĐ 1 Cùng chung cảnh ngộ xuất thân:

Quê hương anh nước mặn đồng chua.

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

+ Giọng thơ trầm lắng như lời tâm sự, ngôn ngữ thơ giản dị như lời ăn tiếng nói hàng ngày;

hình ảnh thơ sóng đôi: quê hương anh- làng tôi; sử dụng thành ngữ giàu sức gợi: nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá

- Diễn tả chân thực, đầy đủ về hoàn cảnh xuất thân của người lính

- Câu thơ gợi nhiều hơn tả; thành ngữ nước mặn đòng chua gợi vùng đất nhiễm phèn, nhiễm mặn khó cấy trồng; đất cày lên sỏi đá gợi vùng đất đai cằn cỗi, bạc màu khó canh tác; anh với tôi kẻ miền núi, người miền biển nhưng lại chung nhau hoàn cảnh nghèo khó, vất vả, lam lũ; cùng đến từ những miền quê nghèo trên khắp mọi miền tổ quốc

Trang 4

=> Anh với tôi đều là những người nông dân mặc áo lính; chung cảnh nghèo khổ lam lũ; từ giã quê hương, tự nguyện ra đi vì độc lập tự do của dân tộc Chính sự tương đồng về cảnh ngộ, giai cấp đã trở thành cơ sở đầu tiên thành tình đòng chí đồng đội của người lính

LĐ 2- Cùng chung lí tưởng chiến đấu: Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn:

“Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

+ Cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc khiến họ nhanh chóng có mặt trong đoàn quân cách mạng, chung một chiến hào; trở nên gần gũi nên ngay từ lần đầu gặp gỡ đãt hành “đôi” khăng khít không thể tách rời

+ Súng và đầu là hai hình ảnh hoán dụ được sắp xếp theo kiểu sóng đôi: súng tượng trưng cho

Nv chiến đấu; đầu tượng trưng cho lí tưởng cao đẹp; bên và sát được điệp lại 2 lần thể hiện sự gắn kết trọn vẹn cả lí tưởng và nhiệm vụ của ng lính

LĐ 3.- Tình đồng chí nảy nở bền chặt trong việc cùng chịu đựng những gian khổ thiếu

thốn nơi chiên trường:

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

+ Chung chăn là chung gian khổ của cuộc đời người lính;

+Chung hơi ấm để vượt qua giá rét của mùa đông nơi núi rừng VB

+ Câu thơ phản ánh hiện thực đầy thiếu thốn, gian khổ của ng lính thời kì đầu cuộc kc chống Pháp: Trời về đêm, núi rừng VB sương rơi nhiều, cái rét như cắt da cắt thịt; quân trang quân dụng của người lình thiếu thốn, chỉ có tấm chăn mỏng, ng này đắp thì ng kia hở

-> tấm chăn k đủ sưởi ấm về thể xác nhưng phần nào giúp họ âm áp về tinh thần

+ Chính những đêm chung chăn ấy họ đã chia sẻ, tâm sự trở thành tri kỉ ( hiểu bạn như hiểu mình; là mối quan hệ tâm giao giữa hai ng lính)Những câu thơ giản dị mà hết sức sâu sắc, như được chắt lọc từ cuộc sống, từ cuộc đời người lính gian khổ

-> từ xa lạ-> quen nhau->thành tri kỉ là cả một quá trình, là cơ sở vững chắc để người lính từ chỗ lạ lẫm-> thân quen-> hiểu và gắn bó nhau trong tình đồng chí đồng đội

- Từ trong tâm khảm họ, bỗng bật thốt lên hai từ « đồng chí »

+ Từ “đồng chí” được đặt thành cả một dòng thơ ngắn gọn mà ngân vang, giản dị mà thiêng liêng

+ Từ “đồng chí’ với dấu chấm cảm như một nốt nhấn đặc biệt mang những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong tình cảm mới mẻ này

+ Đồng chí là cùng chí hướng, cùng mục đích Nhưng trong tình cảm ấy một khi có cái lõi bên trong là « tình tri kỉ » lại được thử thách, được tôi rèn trong gian khổ thì mới thực sự vững bền Không còn anh, cũng chẳng còn tôi, họ đã trở thành một khối đoàn kết, thống nhất gắn bó

Trang 5

Như vậy, trong tình đồng chí có tình cảm giai cấp (xuất thân từ nông dân), có tình bạn bè tri kỉ

và có sự gắn bó giữa con người cùng chung lí tưởng, chung mục đích chiến đấu Và khi họ gọi nhau bằng tiếng “đồng chí” họ không chỉ còn là người nông dân nghèo đói lam lũ, mà họ đã trở thành anh em trong cả một cộng đồng với một lý tưởng cao cả vì đất nước quên thân để tạo nên sự hồi sinh cho quê hương, cho dân tộc

+ Câu thơ vẻn vẹn có 2 chữ như chất chứa, dồn nén bao cảm xúc sâu xa từ sáu câu thơ trước và khởi đầu cho những suy nghĩ tiếp theo

III - Kết luận:

Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao cả thiêng liêng, thơ mộng Cấu trúc song hành và đối xứng xuyên suốt bài thơ làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ rất trẻ như đang thủ thỉ, tâm tình, làm nổi bật chủ đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn Chân dung người lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp đẽ qua những vần thơ mộc mạc, chân tình mà gợi nhiều suy tưởng Với những đặc điểm đó, bài thơ xứng đáng là một trong những tác phẩm thi ca xuất sắc về đề tài người lính và chiến tranh cách mạng của văn học Việt Nam

DẠY THÊM NHÓM NHÀ

Đề luyện

I PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Khi nhìn cuộc đời với ánh mắt tiêu cực, người ta sẽ luôn thấy hoài nghi, lo âu, sợ hãi Lúc đó, người ta sẽ không làm việc tốt hơn, ít yêu thương hơn, ít cống hiến hơn; sẽ đánh mất tiềm năng và sự tốt đẹp trong bản thân họ Sự quá tải thông tin tiêu cực sẽ làm mất niềm tin, không mang lại cho xã hội an toàn hơn và không giúp cho cuộc sống tốt đẹp hơn.

Khi gửi niềm tin yêu vào con người, nếu ta là một người sống hết mình vì mọi người, luôn tin tưởng, sẵn sang bao dung và tha thứ thì ta sẽ có niềm tin và sẽ sống có ý nghĩa hơn.

Chúng ta không nên chỉ nhìn vào những mặt trái của cuộc sống rồi vội đánh mất niềm tin vào bản thân, vào thế giới xung quanh Trách nhiệm tìm lại niềm tin vào cuộc sống phải là

tự thân của mỗi người Hãy tự vấn ta đã và sẽ làm gì cho cuộc đời này, cho xã hội này ngày càng đáng sống hơn Đừng nghĩ là xã hội vô cảm và dần thiếu vắng người tốt Lòng tốt vẫn quanh đây Chúng ta không sợ người xấu mà chỉ sợ người tốt không làm gì.

(Người lao động, Đừng đánh mất niềm tin – Diệp Văn Sơn)

Câu 1 (0,5 điểm) Xác định 01 phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên

Câu 2 (1,0 điểm) Theo tác giả, những nguyên nhân nào khiến con người mất niềm tin?

Trang 6

Câu 3 (1,0 điểm) Xét về cấu tạo, câu văn: “Khi nhìn cuộc đời với ánh mắt tiêu cực, người ta

sẽ luôn thấy hoài nghi, lo âu, sợ hãi.” thuộc kiểu câu nào? Phân tích thành phần câu của câu

văn

Câu 4 (0,5 điểm) Tìm 01 từ đồng nghĩa với từ “vô cảm”

Câu 5 (1,0 điểm) Em hiểu như thế nào là “nhìn đời với ánh mắt tiêu cực”?

II.PHẦN LÀM VĂN : (6.0 điểm).

Câu 1(2,0 điểm) Viết đoạn văn diễn dịch (8 đến 10 câu), trong đó có sử dụng thành phần biệt

lập tình thái(gạch chân dưới thành phần biệt lập tình thái), với câu chủ đề:

Chúng ta cần có niềm tin trong cuộc sống

Câu 2 (4,0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ gió lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá

Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

( Đồng chí- Chính Hữu)

Gợi ý

PHẦN ĐỌC HIỂU

Câu 1 Đoạn trích được viết theo phương thức nghị luận

Câu 2: Theo tác giả, những nguyên nhân khiến con người mất niềm tin:

- Sự quá tải thông tin tiêu cực.

- Chỉ nhìn vào những mặt trái của cuộc sống.

Câu 3

- Xét về cấu tạo, câu văn: “Khi nhìn cuộc đời với ánh mắt tiêu cực, người ta sẽ luôn thấy hoài

nghi, lo âu, sợ hãi.” thuộc kiểu câu đơn

Trang 7

- Phân tích thành phần câu của câu văn :

Khi nhìn cuộc đời với ánh mắt tiêu cực(TN), người ta(CN) sẽ luôn thấy hoài nghi, lo âu, sợ hãi.(VN)

Câu 4 Từ đồng nghĩa với từ “vô cảm”: thờ ơ, vô tâm

Câu 5 “Nhìn đời với ánh mắt tiêu cực” nghĩa là:

- Nhìn cuộc sống bằng cái nhìn bi quan, chỉ thấy những mặt xấu xa của đời sống xã hội

- Không thấy được những mặt tốt, những nhân tố tích cực

PHẦN LÀM VĂN

Câu 1.

- Hình thức: Đoạn văn diễn dịch (Câu chủ đề đã cho)

- Nội dung:

1 Niềm tin:

- Tin tưởng vào người khác, vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống

2 Biểu hiện:

- Luôn suy nghĩ tích cực;

- Luôn nhìn thấy điểm mạnh của người khác;

- Luôn lạc quan, yêu đời; không lùi bước trước khó khăn…

3 Ý nghĩa

- Niềm tin sẽ giúp ta kiên trì theo đuổi ước mơ - lý tưởng của mình

- Niềm tin mang lại tâm trạng vui vẻ, tích cực-> ta thấy cuộc đời thật đẹp, yêu đời, yêu người

và thấy CS thật có ý nghĩa

- Niềm tin mang lại cho ta sự mạnh mẽ, có những quyết định đúng đắn-> Thành công

- Nếu không có niềm tin, sẽ luôn sống trong nghi ngờ, khó hòa hợp với mọi người, khó đạt dc những ước mơ

4 Mở rộng:

- Cần phân biệt niềm tin với sự tin tưởng mùa quáng

- Phê phán những người sống tiêu cực, hoài nghi, phủ nhận những giá trị tốt đẹp của cuộc sống

Câu 2

I Mở bài

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mãi mãi là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất Hình tượng người lính đã đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài

Trang 8

thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đã diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến

II – Thân bài

- Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội,

đã từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đã từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc

- Bài thơ đi từ cơ sở hình thành tình đc, đ đến những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí và nâng lên thành biểu tượng đẹp về tình cảm thiêng liêng ấy

LĐ 1- Mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí

L

C 1 Trước hết, đồng chí là sự thấu hiểu và chia sẻ những tâm tư, nỗi lòng của nhau

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

+ Lời thơ thủ thỉ như lời kể; cảnh ngộ của anh cũng là của tôi: Trước khi ra trận, mảnh vườn thửa ruộng là những gì quý giá nhất của họ nhưng những người chiến sĩ ấy đã sẵn sàng để lại sau lưng tất cả để lên đường thực hiện lí tưởng

+ Họ là những người lính gác tình riêng ra đi vì nghĩa lớn, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một

sự thay đổi lớn lao trong quan niệm của người chiến sĩ: “Ruộng nương” đã tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay”

- Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư Hai chữ “mặc kệ” đã nói lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ của người

ra đi khi lí tưởng đã rõ ràng, khi mục đích đã lựa chọn Song dù dứt khoát, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương

“giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

+ Giếng nước gốc đa là hình ảnh hoán dụ của quê hương nơi có mẹ già, ng vợ, con thơ đang dõi theo, hướng tới ng trai ra trận ; đó phải chăng cũng chính là tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương ? Quả thực giữa người chiến sĩ và quê hương anh đã có một mối giao cảm vô cùng sâu sắc đậm đà Trong tình yêu đất nước của ng lính, ta thấy cả những tình cảm rất bình dị, đời thường nhưng cũng thật thiêng liêng, cao đẹp: TY quê hương, gđ tha thiết TC

ấy, nôi nhớ ấy là của anh nhưng cũng là của tôi Thấu hiểu nhau là biểu hiện đầu tiên của tình

đc, đđ

Trang 9

LC 2- Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, sự sẻ chia những gian lao thiếu thốn

của cuộc đời người lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá Chân k giày;

- Hình ảnh thơ sóng đôi: anh- tôi; Chi tiết thơ chân thực: áo rách, quần vá, chân k giày; Từ ngữ giàu sức gợi: “biết” (cùng chịu đựng, cùng nếm trải)

-> Miêu tả chân thực gian khổ, thiếu thốn của ng lính Họ phải chịu những cơn sốt rét rừng trong điều kiện thiếu thuốc men, khoác lên mình trang phục mỏng manh giữa mùa đông lạnh giá; đây là khó khăn chung của quân đội ta trong thời kì đầu của cuộc kc chống Pháp Điều Chính Hữu muốn nói chính là sự sẻ chia, chung cảnh của người lính

- Họ vẫn ngời sáng niềm lạc quan: Miệng cười buốt giá: Nụ cười trong giá rét; cười k thật tơi;

nụ cười làm sáng lên, ấm lên tình đc, đồng đội

LC 3- Người lính chia sẻ cho nhau tình thương yêu ở mức tột cùng

|+ Cử chỉ “thương nhau tay nắm lấy bàn tay” đã thể hiện được tình thương yêu đồng đội sâu sắc

+ Cách biểu lộ tình thương yêu không ồn ào mà thấm thía

+ Trong buốt giá gian lao, những bàn tay tìm đến để truyền cho nhau hơi ấm, xua đi giá rét nơi núi rừng VB, truyền cho nhau niềm tin, truyền cho nhau sức mạnh để vượt qua tất cả, đẩy lùi tất cả

+ Những cái nắm tay ấy đã thay cho mọi lời nói., giao ước: nhất định sẽ chiến đấu, chiến đấu, chiến thắng kẻ thù

-> Câu thơ ấm áp trong ngọn lửa tình cảm thân thương! Nhà thơ đã phát hiện rất tinh cái sức mạnh tinh thần ẩn sâu trong trái tim người lính Khổ thơ k rực rõ chiến công nhưng rức rỡ tình đồng chí đòng đội ấm nồng đẹp đẽ

LĐ 2 Ba câu thơ cuối là bức tranh đẹp về tình đồng chí:

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo

* Hiện thực:

- Ba câu thơ tả một đêm phục kích giặc Nền bức tranh là đêm – “rừng hoang sương muối”gợi ra một cảnh tượng âm u, hoang vắng và lạnh lẽo

Trang 10

Không chỉ cái giá, cái rét cứ theo đuổi mà còn bao nguy hiểm đang rình rập người chiến sĩ

- Nổi bật trên nền hiện thực khắc nghiệt ấy là những người lính đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc

- Từ “chờ” cũng đã nói rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của

họ Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí đã trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ

có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lớn lao anh hùng

* Lãng mạn:

- Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân

phục kích giặc của chính người lính Đêm khuya, trăng trên vòm trời cao

đã sà xuống thấp dần, ở vào một vị trí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc

- Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đã mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm của người chiến sĩ vẫn tìm thấy chất thơ bay bổng trong vẻ đẹp bất ngờ của trăng

- Bốn chữ “Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, như nhịp lắc của một cái gì đó chông chênh, trong bát ngát… gây sự chú ý cho người đọc Từ “treo” đã tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, thơ mộng, trong lành; cho niềm vui lạc quan, cho sự bình yên của cuộc sống Súng và trăng là hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là

“một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau Chính tình đồng chí đã làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng

=> Đây là khổ thơ đặc biệt nhất, sáng tạo nhất mang tầm vóc của người lính trở nên đẹp đẽ hơn, lớn lao hơn, phi thường và anh hùng hơn Tất cả đều bắt nguồn từ tình đồng chí đồng đội thiêng liêng cao cả từ đó ta thấy

Ngày đăng: 29/07/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w