Thơ cổ viết về giai nhân thì đoạn thơ “Chị em Thuý Kiều” trích trong “Truyện Kiều” của thi hào Nguyễn Du là một trong những vần thơ tuyệt bút. 24 câu thơ lục bát đã miêu tả sắc, tài và đức hạnh chị em Thuý Kiều, Thuý Vân – hai tuyệt thế giai nhân với tất cả tấm lòng quý mến và trân trọng của nhà thơ thiên tài dân tộc. Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” nằm trong phần : “Gặp gỡ và đính ước”, sau phần giới thiệu gia cảnh gia đình Thuý Kiều. Với nhiệt tình trân trọng ngợi ca, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ cổ điển, lấy những hình ảnh thiên nhiên để gợi, tả, khắc hoạ vẻ đẹp chị em Thuý Kiều thành những tuyệt sắc giai nhân. TB: LĐ 1. Bốn câu thơ vẻ đẹp của Thúy Vân: Vân Xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Trang 1LUYỆN ĐỀ: “CHỊ EM THÚY KIỀU” (TRUYỆN KIỀU)- NGUYỄN DU DẠY THÊM Ở TRƯỜNG
Đề luyện
Đề 1.
I ĐỌC HIỂU (4.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Sự khác biệt giữa người tài giỏi và những người khác nằm ở thói quen Một vài thói quen tốt sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng Chúng tạo ra khác biệt giữa sự tầm thường và phi thường Vậy hãy chọn kỹ các thói quen Một thói quen tốt giống như một cây sồi thẳng đứng Nó khởi thủy chỉ là hạt giống nhỏ, được gieo trồng vào một giây phút duy nhất Nếu không chăm sóc hàng ngày, nó sẽ chết ngay Nhưng nếu chăm sóc, mỗi ngày một ít, nó tự nhiên lớn lên Cho đến một ngày nào đó cây to đến nỗi không thể đốn chặt được nữa Thói quen sẽ chỉ rõ bạn đến gần đỉnh núi của mình như thế nào Tôi nhận thấy một số thói quen của những người vượt trội bao gồm: dậy sớm; hứa ít, cho nhiều; ham
mê học hỏi; dùng sáu mươi phút đầu tiên trong ngày để mơ mộng, dự tính hoặc đơn giản là tập thể dục để duy trì sức sống của bản thân Một vài thói quen để bạn chọn Để thực hành.
Để gieo hạt giống.
(Đời ngắn đừng ngủ dài – Robin Sharma – NXB Trẻ 2016)
Câu 1(0,5 điểm) Xác định 01 phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.
Câu 2(1,0 điểm) Xác định phép liên kết và phương tiện liên kết trong đoạn văn: Một vài thói
quen tốt sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng Chúng tạo ra khác biệt giữa sự tầm thường và phi thường
Câu 3 (0,5 điểm) Theo tác giả, vì sao “ hãy chọn kỹ các thói quen” ?
Câu 4 (0,5 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của 02 biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn trích
Câu 5 (1,0 điểm) Xét về cấu tạo, câu sau thuộc kiểu câu nào: Cho đến một ngày nào đó
cây to đến nỗi không thể đốn chặt được nữa.
Câu 6 (0,5 điểm) Em hiểu thế nào về từ: “khởi thủy” trong câu văn sau “Nó khởi thủy chỉ là
hạt giống nhỏ, được gieo trồng vào một giây phút duy nhất” ?
PHẦN LÀM VĂN (6,0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Triển khai câu chủ đề: Mỗi chúng ta cần rèn luyện những thói quen tốt” bằng một đoạn văn
diễn dịch từ 8-10 câu Đoạn văn sử dụng 01 thành phần tình thái
Trang 2Câu 2 (4,0 điểm) Phân tích đoạn thơ miêu tả vẻ đpẹ của Thúy Vân, Thúy Kiều trong đoạn
trích: “Chị em Thúy Kiều” (Truyện Kiều- Nguyễn Du)
Gợi ý:
PHẦN ĐỌC HIỂU
Câu 1 PTBĐ: Nghị luận
Câu 2 Phép thế- một vài thói quen tốt- chúng
Câu 3 Theo tác giả, “hãy chọn kỹ các thói quen” vì:
Sự khác biệt giữa người tài giỏi và những người khác nằm ở thói quen.
Một vài thói quen tốt sẽ tạo khác biệt lớn cho cuộc đời và sự nghiệp của bạn lúc cuối cùng Chúng tạo ra khác biệt giữa sự tầm thường và phi thường
Câu 4
Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích:
So sánh: Một thói quen tốt giống như một cây sồi thẳng đứng.
Liêt kê: dậy sớm; hứa ít, cho nhiều; ham mê học hỏi
Ẩn dụ: đỉnh núi.
Hiệu quả:
Tăng sức biểu cảm, diễn đạt hiệu quả, sinh động
Khẳng định sự cần thiết của việc rèn luyện các thói quen tốt
Câu 5 Câu đơn
Câu 6 Từ: “khởi thủy” trong câu văn “Nó khởi thủy chỉ là hạt giống nhỏ, được gieo trồng vào
một giây phút duy nhất” được hiểu là lúc ban đầu, bắt đầu, khởi đầu.
PHẦN LÀM VĂN
Câu 1
- Hình thức: Đoạn văn diễn dịch (Câu chủ đề đã cho)
- Nội dung:
1 Khái niệm: Thói quen là những nếp sống, phương pháp làm việc được lặp đi lại nhiều lần
trong cuộc sống và công tác lâu dần thành quen, khó thay đổi Thói quen tốt là những thói quen mang lại nhiều lợi ích cho con người về các phương diện như sức khỏe, học tập, lao động, …
2 Ý nghĩa:
- Tạo cho mình một thói quen tốt giúp ta sống có kỉ luật, khoa học, lành mạnh
- Sống và làm việc theo thói quen sẽ giúp chúng ta tiến gần và đạt được các mục tiêu đã đặt ra trong cuộc sống
Trang 3- Để hình thành thói quen tốt, chúng ta cần nhận thức được lợi ích của thói quen để có động lực rèn luyện; cố gắng mỗi ngày một chút, đều đặn, chăm chỉ thực hiện hành vi để hình thành thói quen; bền bỉ, kiên trì, không ngã lòng, không nuông chiều bản thân
- Mỗi người cần có ý thức tránh xa thói quen xấu, hình thành thói quen tốt Chúng ta cần nỗ
lực rèn luyện thói quen tốt để trở thành người thành công vì “Thành công là kết quả của những hành động được lặp đi lặp lại một cách đều đặn phục vụ cho mục tiêu duy nhất”, còn nếu
không thành công thì cũng sẽ thành nhân, đóng góp được nhiều điều hữu ích cho cộng đồng, cho xã hội
- Kiến thức tiếng Việt: 01 thành phần tình thái
- Số lượng: 8- 10 câu
Câu 2 Phân tích 16 câu thơ miêu tả Thúy Vân, Thúy Kiều
MB:
- Thơ cổ viết về giai nhân thì đoạn thơ “Chị em Thuý Kiều” trích trong “Truyện Kiều” của thi hào Nguyễn Du là một trong những vần thơ tuyệt bút 24 câu thơ lục bát đã miêu tả sắc, tài và đức hạnh chị em Thuý Kiều, Thuý Vân – hai tuyệt thế giai nhân - với tất cả tấm lòng quý mến
và trân trọng của nhà thơ thiên tài dân tộc Đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” nằm trong phần :
“Gặp gỡ và đính ước”, sau phần giới thiệu gia cảnh gia đình Thuý Kiều Với nhiệt tình trân trọng ngợi ca, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ cổ điển, lấy những hình ảnh thiên nhiên để gợi, tả, khắc hoạ vẻ đẹp chị em Thuý Kiều thành những tuyệt sắc giai nhân
TB:
LĐ 1 Bốn câu thơ vẻ đẹp của Thúy Vân:
Vân Xem trang trọng khác vời
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da
- Câu thơ mở đầu: “Vân xem trang trọng khác vời” đã giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thúy
Vân: một vẻ đẹp cao sang, quí phái.
- Bút pháp ước lệ tượng trưng, phép ẩn dụ, nhân hoá: “khuôn trăng”, “nét ngài”, “hoa cười ngọc thốt, “Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”
-> Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu; tính cách thì đoan trang, thùy mị: khuôn mặt đầy đặn, tươi sáng như trăng đêm rằm;lông mày sắc nét như mày ngài; miệng cười tươi thắm như hoa; giọng nói trong trẻo thốt ra từ hàm răng ngọc ngà là những lời đoan trang, thùy
mị Mái tóc của nàng đen mượt hơn mây, da trắng mịn màng hơn tuyết
Trang 4-> Vân đẹp hơn những gì mỹ lệ của thiên nhiên – một vẻ đẹp tạo sự hòa hợp, êm đềm với xung quanh Cũng là hương sắc của tạo hóa, báu vật của nhân gian -> Dự báo về một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ
LĐ 2 Mười hai câu thơ tiếp gợi tả vẻ đẹp của Thúy Kiều:
* Sắc:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơn
Làn thuy thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một tài đành họa hai
- Nguyễn Du đã miêu tả Thúy Vân trước để làm nổi bật Thúy Kiều theo thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy Tả kĩ, tả đẹp để Vân trở thành tuyệt thế giai nhân, để rồi khẳng định Kiều còn hơn
hẳn: “Kiều càng sắc sảo mặn mà”
- Nghệ thuật đòn bẩy: từ “càng” đứng trước hai từ láy liên tiếp “sắc sảo”, “mặn mà” làm nổi
bật vẻ đẹp của Kiều: sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
- Bút pháp ước lệ tượng trưng, phép ẩn dụ: “Làn thu thủy nét xuân sơn” gợi đôi mắt trong
sáng, long lanh như làn nước mùa thu; hàng lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân Vẻ đẹp của Kiều hội tụ ở đôi mắt – cửa sổ tâm hồn thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ
- Vẻ đẹp của Kiều khiến “hoa ghen”, “liễu hờn”, nước phải nghiêng, thành phải đổ Thi nhân
không tả trực tiếp vẻ đẹp mà tả sự đố kị, ghen ghét với vẻ đẹp ấy; tả sự ngưỡng mộ, mê say
trước vẻ đẹp ấy “Nghiêng nước nghiêng thành” là cách nói sáng tạo điển cố để cực tả giai
nhân Rõ ràng, cái đẹp của Kiều có chiều sâu, có sức quyến rũ làm mê mẩn lòng người Vẻ đẹp
ấy như tiềm ẩn phẩm chất bên trong cao quý – tài và tình rất đặc biệt của nàng
* Tài:
Thông minh vốn sắn tính trời
Pha nghề thi họa dủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc Mệnh lại càng não nhân
- Trí tuệ thông minh tuyệt đối
- Kiều là người con gái đa tài mà tài nào cũng đạt đến độ hoàn thiện, xuất chúng: đủ cả cầm,
kì, thi, họa
Trang 5- Đặc biệt, tài đàn của nàng vượt trội hơn cả Nàng đã soạn riêng một khúc bạc mênh mà ai nghe cũng não lòng Khúc nhạc thể hiện tâm hồn,tài năng, trái tim đa sầu đa cảm
=> Chân dung Thúy Kiều mang tính cách số phận Ngòi bút Nguyễn Du nhuốm màu định mệnh Sắc đẹp và tài năng của Kiều nổi trội quá mà thiên nhiên, tạo hóa thì:
Lạ gì bỉ sắc tư phong
Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen
-> Cuộc đời của nàng sẽ gặp nhiều éo le, đau khổ
KL
- Với bút pháp ước lệ tượng trưng; nghệ thuật đòn bẩy, nhân hóa, so sánh…
- Ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du đã trân trọng, đề cao giá trị, phẩm giá của con người như nhan sắc, tài hoa, phẩm hạnh;qua đó, dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh
Sự ngưỡng mộ, ngợi ca người phụ nữ trong xã hội “trọng nam khinh nữ” chính là biểu hiện
sâu sắc của cảm hứng nhân văn trong ngòi bút Nguyễn Du
DẠY THÊM NHÓM NHÀ
Đề luyện
Câu 1:
Một đoạn trích trong sách Ngữ văn 9 - Tập một có câu:
"Làn thu thủy, nét xuân sơn"
a Hãy chép lại chín câu thơ nối tiếp câu thơ trên Cho biết đoạn thơ em vừa chép nằm trong đoạn trích nào, thuộc tác phẩm nào ? Do ai sáng tác?
b Tìm 4 từ Hán Việt có trong đoạn thơ trên
b Có bạn không hiểu : Làn thu thuỷ, nét xuân sơn là gì? Em hãy giúp bạn hiểu về câu thơ trên?
c Từ "hờn" trong câu thơ thứ hai của đoạn thơ bị một bạn chép nhầm thành từ "buồn" Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu thơ như thế nào ?
Câu 2
Hai câu thơ sau, mỗi câu nói về nhân vật nào?
- “Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”
- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”
a Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận mỗi nhân vật?
b Miêu tả sắc đẹp và tài năng cũng như dự cảm về số phận của nàng Kiều, tác giả đã bộc lộ tình cảm như thế nào với nhân vật của mình?
Trang 6c Bằng một đoạn văn diễn dịch từ 8-10 câu, hãy trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của tình cảm đó trong cuộc sống
Câu 3 Phân tích đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”
Gợi ý
Câu 1.
- HS chép đúng, đủ
- Giải thích: làn thu thuỷ: Đôi mắt long lanh, trong sáng như làn nước mùa thu, nét xuân sơn: lông mày như dáng núi mùa xuân
- Học sinh giải thích được ngắn gọn, rõ ràng, hợp lý như sau:
+ "Buồn": chỉ trạng thái tình cảm con người luôn lo nghĩ, âu sầu, không vui
+ "Hờn": chỉ thái độ giận dỗi, ghen ghét, đố kỵ với người khác
+Việc chép nhầm từ "hờn" thành từ "buồn" đã làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ Từ "buồn" không thể hiện được thái độ bất bình, đố kỵ của thiên nhiên trước dung nhan tươi thắm, đầy sức sống của nàng Kiều, do đó cũng không dự báo được số phận éo le, đau khổ sau này của nàng Việc chép nhầm từ như thế cũng làm giảm ý nghĩa của câu thơ: Không thể hiện được vẻ đẹp hoàn mỹ của Kiều (vẻ đẹp còn vượt trội hơn cả thiên nhiên, khiến thiên nhiên tạo hóa phải
đố kỵ, ghen ghét) Qua đó khẳng định được nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của tác giả Nguyễn Du
Câu 2:
- Câu đầu nói về Thuý Vân; câu sau nói về Thuý Kiều
- Giống: đều sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng để tả vẻ đẹp Thuý vân- Thuý Kiều nhằm tôn
vinh vẻ đẹp hai nàng
- Khác:
+ Tả Thuý vân, tác giả tả cụ thể vẻ đẹp từ lông mày, đến nụ cười, giọng nói, mái tóc Thiên nhiên phải thua, nhường trước vẻ đẹp TV
+ Tả Thuý Kiều: đặc tả đôi mắt, gợi tâm hồn Kiều.Thiên nhiên đố kị, ghen ghét trước vẻ đẹp TK
cách tả như vậy dự báo số phận hai nàng
Câu 3
- Nếu dùng câu đó làm câu mở đoạn, đoạn văn mang nội dung: Vẻ đẹp của Thuý Kiều
- Viết đoạn văn:
+ Hình thức: Tổng- phân- hợp ( câu mở đoạn: câu chủ đề đã cho; câu kết đoạn: Tóm lại, chỉ
bằng mười câu thơ, tác giả đã không chỉ miêu tả tài sắc của Thuý Kiều mà còn dự báo trước một tương lai không suôn sẻ, cuộc đời chìm nổi lênh đênh của nàng
Trang 7+ Nội dung:
Sắc:
- Đặc tả đôi mắt theo lối điểm nhãn, vẽ hồn cho nhân vật:làn thuy thuỷ
- Sử dụng nghệ thuật ước lệ tượng trưng
- Vẻ đẹp khiến hoa ghen, liễu hờn- Vẻ đẹp vượt ra ngoài khuôn khổ của thiên nhiên, khiến thiên nhiên đố kị, ghen ghét
-Vẻ đẹp khiến nước nghiêng, thành đổ
- > Tuyệt sắc giai nhân
Tài:
- Đạt mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ PK ( Đủ :cầm, kì, thi, hoạ)
-Tài đàn trở thành nghề riêng
- Tài sáng tác nhạc: Cung đàn bạc mệnh-> Trái tim đa sầu, đa cảm
+ Kiến thức TV: một câu ghép
+ số lượng: 8- 10 câu
- HS viết đoạn văn
- Sự cảm thông, chia sẻ …
- Câu mở
Vì Trong cuộc sống của chúng ta, xung quanh vẫn còn nhiều những mảnh đời bất hạnh Chính
nên mỗi chúng ta cần biết chia sẻ và thông cảm với những người xung quanh
Nội dung:
Giải thích:
- “Đồng cảm”: có chung một mối cảm xúc, suy nghĩ, có thể cảm nhận và chia sẻ được những cảm xúc, suy nghĩ với một ai đó
- “Chia sẻ”: cùng hưởng hoặc cùng chịu, san sẻ cho người khác những gì mình có ( vật chất hoặc tinh thần) mà không hề toan tính thiệt hơn, hoàn toàn là tự nguyện
=> Đồng cảm và chia sẻ đều là biểu hiện của tình người, của ý thức vì người khác
- Đồng cảm, sẻ chia là một phẩm chất quý giá, một tấm lòng thương yêu cao đẹp:
+ Tình cảm ấy đã trở thành một truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc Việt Nam: “Thương người như thế thương thân”, “Lá lành đùm lá rách – Lá rách ít đùm lá rách nhiều”
+ Trong xã hội chúng ta hiện nay, tình yêu thương vẫn được mọi người kế thừa và tiếp nối: Quỹ nhân đạo vì người nghèo, Quỹ chữ thập đỏ, Trái tim cho em, phong trào Kế hoạch nhỏ thu gom giấy vụn, phong trào ủng hộ sách vở cũ, quần áo cho đồng bào lũ lụt, tấm lòng hảo tâm của các nhà doanh nghiệp, các công ti, các cơ quan…
Bàn luận:
Trang 8a Tại sao cần cảm thông và chia sẻ?
- Trong cuộc sống, không phải ai cũng luôn gặp những điều may mắn, không phải ai cũng thành công , mỗi người sinh ra là một hoàn cảnh khác nhau , số phận riêng và không phải ai sinh ra cũng đều hạnh phúc
VD: ( thương tật hoặc nhiễm chất độc màu da cam…), khuyết tật, nạn nhân của thiên tai, của bệnh tật quái ác, của cảnh ngộ éo le khác… Họ cần sự giúp đỡ, đồng cảm, sẻ chia của người khác và của cộng động
- Sự đồng cảm và sẻ chia giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh bớt đi khổ đau, bất hạnh, có thêm những điều kiện sống tốt hơn
thêm sức mạnh, nghị lực, niềm tin trong cuộc sống, làm giảm đi những đau khổ trong cuộc sống
- Nó có vai trò quan trọng góp phần hoàn thân nhân cách con người, xây dựng một xã hội văn minh, nhân ái, làm cho mối quan hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn, thân thiện hơn, mọi người gần gũi gắn bó hơn…
Phản đề:
- Phê phán lối sống ích kỉ, vô cảm, thờ ơ của một bộ phận thế hệ trẻ hiện nay ( chi ra tác hại xấu đến cá nhân, cộng đồng và sự phát triển của xã hội…) -> Học sinh lấy một vài dẫn chứng tiêu biểu
Ý kiến đánh giá:
- Nhà văn Nam Cao đã từng viết: “ Không có tình thương, con người chỉ là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái”
- Hiểu được điều đó, chúng ta cần nhận thức được ý nghĩa quan trọng của đồng cảm và sẻ chia trong cuộc sống
- Cần tích cực rèn luyện bản thân, hoàn thiện nhân cách, có những hành động cụ thể biểu hiện
sự đồng cảm, sẻ
Câu 2
MB:
- Nguyễn Du, đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
- Tên tuổi ông gắn với kiệt tác “Truyện Kiều”- tác phẩm số 1 của văn học trung đại V Nam
- Với “Truyện Kiều”, Nguyễn Du không chỉ được đánh giá là bậc thầy của nghệ thuật tả cảnh
mà còn được tôn vinh là tài năng số một về nghệ thuật tả người
- Đoạn trích tiêu biểu nhất chotài năng của ông Đồng thời thể hiện trái tim thấm đẫm yêu thương mà nhà thơ dành cho nhân vật
Trang 9- Chỉ với 24 câu thơ ông đã khắc họa thành công bức chân dung tuyệt mĩ của chị em Thúy Kiều qua bút pháp ước lệ tượng trưng
TB:
1 Giới thiệu khái quát nhân vật:
* Dẫn
- Đoạn trích nằm ở phần đầu Tk: Phần gặp gỡ và đính ước
- Đoạn trích được triển khai theo trình tự: từ giới thiệu khái quát chung về chị em Thúy Kiều đến miêu tả vẻ đẹp của từng người và cuối cùng là đánh giá khái quát về nhân vật
- 4 câu thơ đâu giới thiệu khái quát bức chân dung Vân-Kiều, vừa giới thiệu thứ bậc của hai chị em
- Lời giới thiệu thật tự nhiên và cũng đầy trân trọng: “tố nga” Họ là những người con gái đẹp
- Hai bức chân dung ngay từ đầu đã hiện ra như hai vầng trăng sáng trong, dịu mát
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
+ Với bút pháp ước lệ tượng trưng, tác giả đã gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh tao, trong trắng
của người thiếu nữ ở hai chị em Thúy Kiều: “Mai cốt cách , tuyết tinh thần” Vóc dáng mảnh
mai, tao nhã như mai; tâm hồn trắng trong như tuyết => Đó là vẻ đẹp hài hòa đến độ hoàn mĩ
cả hình thức lẫn tâm hồn, cả dung nhan và đức hạnh
- Hai chị em mỗi người một vẻ nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ “mười phân vẹn mời”
-> Bốn câu thơ k chỉ giới thiệu vẻ đẹp lí tưởng của chị em Kiều mà còn chất chứa niềm ngưỡng mộ với biết bao tc yêu thương trân trọng của thi nhân
- Chuyển: Lòng ngưỡng mộ, lời khen chia đều cho cả hai nhưng nét bút cụ Nguyễn Du lại
đậm nhạt mỗi người một vẻ
2.4 câu thơ tiếp là bức chân dung của Thúy Vân: ( trích thơ)
Vẻn vẹn 4 câu thơ, ND đã thể hiện thật tài hoa vẻ đẹp twosi tắn, trẻ trung của một cô gái đang độ tuổi trăng tròn
- Ngay Câu thơ mở đầu nhà thơ vừa giới thiệu, vừa khửng định vẻ hơn người của TV:: “Vân
xem trang trọng khác vời” một vẻ đẹp cao sang, quí phái, đoan trang
- Với bút pháp ước lệ tượng trưng, nghệ thuật liệt kê, những câu thơ tiếp theo lần lượt miêu tả từng nét đẹp cụ thể của TV Trong thiên nhiên, có bao nhiêu cái đẹp ND đều chọn những cái đẹp nhất để so sánh với vẻ đẹp của nàng Vẻ đẹp của TV sánh ngang với những báu vật của đất trời: Mây, trăng, hoa, tuyết, ngọc
Trang 10- Vẻ đẹp của TV được miêu tả rõ nét, cụ thể từ khuôn mặt tròn đầy, ngời sáng, rạng rỡ như trăng rằm; đến nụ cười tươi thắm như hoa; giọng nói trong và quý như ngọc; tóc mềm mại, bồng bềnh như mây còn da trắng hơn tuyết
-> Chân dung Thúy vân qua ngòi bút Nguyễn Du là chân dung có nét có hình, có màu sắc, có
âm thanh của tiếng cười giọng nói Sắc đẹp của nàng sánh ngang với những thứ tuyệt mĩ nhất, kiều diễm nhất, trong sáng nhất của thiên nhiên đất trời sắc đẹp ấy khiến cho tạo hóa phải thua, nhường Bức chân dung của Thúy vân là bức chân dung mang tính cách số phận Cuộc đời nàng chắc chắn sẽ bình lặng, suôn sẻ
c Tác giả dùng tới 12 câu để miêu tả vẻ đẹp Thúy Kiều:
* Trước hết là nhan sắc:
- Nguyễn Du đã miêu tả Thúy Vân trước để làm nổi bật Thúy Kiều theo thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy Tả kĩ, tả đẹp để Vân trở thành tuyệt thế giai nhân, để rồi khẳng định Kiều còn hơn hẳn:
“Kiều càng sắc sảo mặn mà”
+ Từ “càng”đứng trước hai từ láy liên tiếp “sắc sảo”, “mặn mà” làm nổi bật vẻ đẹp vượt trội
của Kiều: sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn
+Tả Kiều, tác giả tập trung gợi tả vẻ đẹp đôi mắt bằng bút pháp ước lệ tượng trưng, phép ẩn dụ:
“Làn thu thủy nét xuân sơn”
+ đôi mắt nàng trong xanh, thăm thẳm, long lanh như làn nước mùa thu; hàng lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuân Vẻ đẹp thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ
- Ngắm lại Thúy vân, ta thấy nàng sánh ngang với trăng, hoa, ngọc tuyết…những hình ảnh dịu dàng, nhỏ nhẹ Còn Thúy Kiều là nước non, năm tháng sâu thẳm,; là rộng dài của không gian, thời gian chẳng dễ gì đo đếm
- Đặc biệt, thiên nhiên vốn là biểu tượng của vẻ đẹp vĩnh cửu vậy mà phải ghen, hờn trước vẻ đẹp của nàng Hoa k thắm bằng dung nhan nàng, liễu kém phần tươi xanh với sức sống tuổi trẻ mơn mởn của nàng, kém trẻ trung với tuổi xuân tràn đầy như hoa đang độ nở, liễu đến kì xanh tươi Vẻ đẹp của Kiều vượt ra ngoài khuôn khổ của thiên nhiên tạo hóa
+Vẻ đẹp của Kiều có chiều sâu, có sức quyến rũ làm mê mẩn lòng người
* Tài (Tả Vân, tác giả chỉ tả nhan sắc; tả Kiều, thi hào chỉ dùng 4 câu tả sắc đẹp của nàng nhưng lại giành hẳn 6 câu thơ để giới thiệu tài năng) :
- Thông minh vốn sẵn tính trời
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm