Trong số vô vàn sản phẩm dịch vụ mà các ngân hàng mang đến cho khách hàng thì sản phẩm cụ thể nhất và là cầu nối để ngânhàng tiếp cận với khách hàng đó là sản phẩm thẻ ATM.. Thế nhưng, c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
Khoa Kinh tế và Quản lý
Trang 3LỜI NGÕ
Ngày nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp đầu tưvào Việt Nam về lĩnh vực ngân hàng, sự cạnh tranh về sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cũng ngàycàng khốc liệt hơn trước Ngân hàng ngày càng nhiều thì người dân càng có nhiều sự lựa chọn.Người ta lựa chọn ngân hàng để giao dịch bên cạnh tính an toàn còn có chất lượng dịch vụ màngân hàng đó mang lại cho họ Lợi ích của sản phẩm dịch vụ càng có nhiều tính tiện lợi, sựmới mẻ thì sức thu hút khách hàng của ngân hàng đó càng cao Trong số vô vàn sản phẩm dịch
vụ mà các ngân hàng mang đến cho khách hàng thì sản phẩm cụ thể nhất và là cầu nối để ngânhàng tiếp cận với khách hàng đó là sản phẩm thẻ ATM Đây cũng là một “ vũ khí “ đắc lực đểcác ngân hàng thâm nhập thị trường Vào Việt Nam khoản năm 1996, đến năm 2005 sựxuất hiện của máy ATM trong khu vực dân cư ở Việt Nam vẫn còn phát triển khiêmtốn, chưa được sử dụng rỗng rãi Gần đây theo đà phát triển của thế giới, chiếc máyATM đã trở nên phổ biến, gần gũi với người dân Tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻATM ngày càng cao, quy mô, số lượng phát hành và sử dụng ngày càng lớn Tuynhiên bên cạnh những tiện ích to lớn do việc sử dụng máy ATM vẫn còn tồntạinhững vấn đề hạn chế cần được quan tâm đòi hỏi phải có những giải pháp thích hợp
Đề tài : “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy ATM tại Việt
Nam hiện nay” là một đề tài thực tế và gần gũi với con người dân Việt Nam nói chung
và sinh viên nói riêng
Trang 4Phụ lục
Trang
Lời ngõ 3
Phụ lục 4
Nội dung Chương I Sơ lược về máy ATM 5
1.1 Khái niệm 5
1.2 Lịch sử ra đời 5
1.2.1 Trên thế giới 5
1.2.2 Tại Việt Nam 6
1.3 Sự phát triển của Máy ATM trên thế giới và Việt Nam 6
Chương II: Vai trò của máy ATM 7
2.1 Đối với người sử dụng 8
2.2 Đối với ngân hàng 8
2.3 Đối với nền kinh tế 8
Chương III Thực trạng phát hành thẻ ATM của các ngân hàng tại Việt Nam thời gian qua 3.1 Quy Mô Số Lượng Phát Hành Và Tốc Độ Tăng Trưởng 10
3.2 Chiến Lược Và Biện Pháp Mở Rộng Thị Trường 16
3.3 Liên Minh Thanh Toán Thẻ 18
Chương IV Thực trạng sư dụng máy ATM 18
4.1 Sử dụng ATM chưa thật sự an toàn 19
4.2 Dịch vụ ATM còn yếu 20
4.3 Hệ thống máy ATM thường xuyên bị quá tải 21
Chương V Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy ATM tại Việt Nam 23
5.1 Phát triển dịch vụ 23
5.2 Mở rộng mạng lưới 23
5.3 Cải tiến công nghệ 23
5.4 Đảm bảo quyền giao dịch cho khách hàng 24
5.5 Đảm bảo an toàn cho người sử dụng 24
Tài liệu tham khảo 26
Trang 51.2 Lịch sử ra đời.
Ngành công nghệ thẻ ngân hàng tuy mới phát triển thật sự trong 25 năm gần đâynhưng thẻ có một lịch sử lâu đời bắt nguồn từ việc các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụngcho khách hàng thông qua việc mua hàng trước trả tiền sau Nhưng nhiều đại lý nhỏkhông đủ khả năng cung cấp tín dụng cho các khách hàng của họ các ngân hàng đãtham gia vào việc này
ATM (Automatic Teller Machine) - máy rút tiền tự động - ngày nay đã trở nênphổ biến trên khắp thế giới Người dân Việt Nam cũng chẳng mấy xa lạ với loạimáy rút tiền này Chỉ cần vài phút, người tiêu dùng có thể thực hiện mọi giao dịch tàichính tại bất cứnơi nào có đặt máy ATM mà không cần phải đến ngân hàng
1.2.1 Trên thế giới:
Hiện người ta vẫn còn bàn cãi về người sáng chế ra máy ATM Theo đó, LutherGeorge Simjian - một nhà phát minh người Thổ Nhĩ Kỳ - là người đầu tiên nghĩ ra "loạimáy có lỗ đặt áp vào tường" cho phép khách hàng có thể thực hiện mọi giao dịchtàichính Simjian bắt đầu đăng ký bằng sáng chế cho ý tưởng này vào năm 1939 Ôngđãcố thuyết phục một ngân hàng - ngày nay là Ngân hàng Citicorp - thử lắp đặt máyphát tiền tự động này Thế nhưng chỉ trong vòng 6 tháng sau, người ta phải tháo dỡ loạimáy trên do nhu cầu sử dụng không cao Theo Simjian, khách hàng giao dịch qua máythường chỉ là các cô gái điếm và các con bạc vốn không thích thú việc giao dịch trựctiếp với nhân viên thu ngân C ũ n g có g iả t h u y ế t c h o r ằ n g m á y p h á t t i ề n mặ t
Trang 61960 Hồi đó xuất phát từ nhu cầu của bản thân muốn có thể rút tiền từ ngân hàngbất cứ lúc nào nên ông đã nghĩ ra loại máy rút tiền tự động Loại máy do Shepherd-Barron chế tạo có thể thực hiện giao dịch bất cứ lúc nàovới tần số 24/7 (tức 24giờ/ngày và 7 ngày/tuần) và được lắp đặt lần đầu tiên tại chi nhánh Ngân hàng Barclays
ở London (Anh) vào năm 1967 Lúc đó, khách hàng chỉ được rút tối đa 10 bảng Anhcho một lần giao dịch Thế nhưng, các chuyên gia đã không công nhận đây là loạimáy ATM vì chúng luôn nuốt thẻ và khách hàng phải mua thẻ khác nếu muốnthực hiệnmột giao dịch nữa.Theo họ, loại máy ATM đầu tiên mà chúng ta đang sử dụng chính làloại máy đã ramắt công chúng vào năm 1969 tại Ngân hàng Chemical Bank ở NewYork (Mỹ) Tác giả của loại máy ATM trên chính là Don Wetzel - Phó giám đốc chinhánh kế hoạch sản phẩm của Docutel (một công ty chuyên về máy tự động xử lý hànhlý) Ông nảy ra ý tưởng tạo ra chiếc máy ATM hiện đại trong một lần xếp hàng chờ rúttiền tại một ngân hàng ở Dallas Ông trình bày ý tưởng của mình và được Công tyDocutel hỗ trợ tài chính Với số tiền 5triệu USD, Wetzel cùng 2 cộng sự đã chế tạothành công chiếc máy ATM đầu tiên trên thế giới Họ được nhận bằng sáng chế vàonăm 1973
1.2.2.Tại Việt Nam:
Máy ATM xuất hiện tại Việt Nam từ những năm 1996 đến nay Và đặc biệt là hiệntại thì máy ATM đã có thêm một chức năng ngoài những chức năng đã có đó là: Bánvàng thẻ Chiếc máy này chính thức ra mắt vào ngày (9/10/2010) tại trụ sở chi nhánhDongA Bank quận 5 TP.HCM, Ngân hàng Đông Á
1.3 Sự phát triển của Máy ATM trên thế giới và Việt Nam.
Trong năm 1969, Chemical Bank phát động chiến dịch quảng cáo ATM rầm rộvới khẩu ngữ: "Kể từ ngày 2/9, ngân hàng chúng tôi sẽ mở cửa lúc 9 giờ sáng và sẽkhông baogiờ đóng cửa nữa" Thế là từ dạo ấy, khách hàng có thẻ tín dụng không cầnphải xếp hàngchờ đến phiên được nhân viên ngân hàng giải quyết cho rút tiền mặt nữa.Chỉ cần đút tấm plastic có vẹt từ trường vào một cái máy ATM, khách hàng có thể rúttiền mặt bất cứ lúcnào mình thích, kể cả ngày cuối tuần.Tiếp sau Chemical Bank, nhiềungân hàng khác cũng bắt đầu chiến dịch lắp đặt vàquảng bá máy ATM Năm 1973, tại
Mỹ đã có 2.000 máy ATM hoạt động trên toàn quốc
Trang 7Chi phí cho một máy ATM lúc bấy giờ vào khoảng 30.000 USD Hiện nay riêng
ở Mỹ, sốlượng máy ATM được đưa vào sử dụng lên đến 371.000 cái Bạn có thể thấyATM khôngchỉ có trong các siêu thị, sân bay mà còn hiện diện trong nhiều cửa hàngbán thức ăn nhanhMcDonald hay các cửa hàng rượu nhỏ ở Mỹ Ngay cả ở khuvực núi đá cheo leo SouthRim thuộc dải Grand Canyon hiểm trở ở bangColorado (Mỹ) cũng có máy ATM Ngàynay, ATM hiện diện ở khắp mọi nơitrên thế giới, thậm chí vành đai Bắc cực hay trạmquan sát McMurdo Station ởNam cực cũng có vài máy Nếu Nữ hoàng Anh Elizabeth II cần một ít tiền để "boa"cho các cảnh vệ của mình, bà có thể rút tiền từ máy ATM được lắpđặt sẵn trong cungđiện Buckingham ở London
Trang 8Chương II: VAI TRÒ CỦA MÁY ATM 2.1 Đối với người sử dụng.
Sự xuất hiện của máy ATM mang đến một dịch vụ tiện lợi nhanh chóng phục vụtốt cho nhu cầu giao dịch tiền tệ trong cuộc sống hiện đại khách hàng có nhu cầu
sử dụng tiền tệ không cần phải tốn thời gian và công sức để đến ngân hàng và đối mặtvới các thủ tục phức tạp, tại đó, giao dịch được thực hiện một cách nhanh chóng trongsuốt 24/24 giờ trong ngày và 7ngày trong tuần Mặt khác việc những chiếc máy ATMcủa các ngân hàng được đặt trong các siêu thị sẽ rất tiện lợi cho người dân, có thểkhông cần phải đem quá nhiều tiền mặt trong người Chiếc máy ATM cung cấp cácdịch vụ như : rút tiền, gửi tiền ,in sao kê, kiểm tra tài khoản, chuyển tiền, mua vàng,thanh toán tiền điện nước và ngày càng đa dạng các dịch vụ khác
2.2 Đối với ngân hàng.
ATM là một kênh huy động vốn nhàn rỗi đáng kể trong dân chúng khi mà tiền củangười dân đều được huy động trong tài khoản ngân hàng Số tiền khổng lồ này sẽ giúpngân hàng tăng nguồn vốn hoạt động đồng thời có được nguồn thu vững chắc từ việccung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống thẻ ATM Điều này hết sức có lợicho các ngân hàng trong cuộc đua huy động vốn hiện nay
2.3 Đối với nền kinh tế.
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế tiên tiến khi người dân thanhtoán không dùng tiền mặt thì vòng quay tiền tệ tăng lên làm gia tăng tốc độ phát triểncủa nền kinh tế
Việc trả lương thanh toán các khoản qua hệ thống thẻ ATM hạn chế tìnhtrạng trốn thuế của các đơn vị, hộ kinh doanh, không muốn minh bạch nhận tiền thanhtoán bằng thẻ, vì như thế sẽ khai báo chi tiết nguồn thu của họ trên sao kê tàikhoản tại ngân hàng thông qua việc giám sát các hoạt động thanh toán của hệthống các ngân hàng thương mại ngân hàng trung ương có thể biết được lượng tiềnđang lưu thông ,do đócó thể xác định được lượng cung, lượng cầu tiền để từ đó đề
ra các chính sách tiền tệ,chính sách tài khóa một các hữu hiệu, giảm thiếu lạm phát,giúp nền kinh tế phát triển bền vững
Trang 9Việc tự động hóa trong giao dịch sẽ nâng cao chất lượng của hệ thống tàichính quốc gia, từng bước giảm dần thanh toán bằng tiền mặt, tạo điều kiện thuận lợicho một nền kinh tế hiện đại phát triển và đáp ứng nhu cầu hội nhập trong tương lai củakinh tế Việt Nam.
Trang 10Chương III THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH THẺ ATM CỦA CÁC
NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM THỜI GIAN QUA
ANZ là ngân hàng đầu tiên lắp đặt máy ATM ở Vi ệt Nam Khi đó cảnước mới chỉ có 2 máy ATM Việc sử dụng máy ATM thực sự phát triểnkhoảng 10 năm gần đây
3.1 Quy Mô Số Lượng Phát Hành Và Tốc Độ Tăng Trưởng
Đến giữa năm 2004, chỉ có khoảng 11 NH tham gia thị trường phát hành và thanhtoán thẻ Trong đó Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) dẫn đầu do có
hệ thống ATM lớn nhất khắp cả nước, tiếp sau là các Ngân hàng: Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàngCông thương Việt Nam (Incombank), và Ngân hàng Đông Á (EAB) Các ngân hàng chỉmới trang bị được khoảng 450 máy ATM để phục vụ các giao dịch của chủ thẻ Từngngân hàng cụ thể thì số máy này còn tệ hơn vì hệ thống ATM của mỗi ngân hàng hoạtđộng riêng lẻ Ngoại trừ Vietcombank với 280 máy rải ra khắp cả nước, các ngân hàngcòn lại mới chỉ trang bị từ dăm đến vài chục máy Đến cuối năm 2004, theo báo cáo củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam, tỷ lệ tiền mặt trong lưu thông vẫn còn chiếm đến20,35% tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế Con số này đã giảm 1/3 so vớicách đây một chục năm, nhưng vẫn còn rất cao so với trình độ thế giới Nói chung chiếcthẻ ATM vẫn chưa là vật quen thuộc Cho thấy đến cuối năm 2004 tình hình phát và sửdụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt-thẻ ATM tại Việt Nam vẫn chưa cao.Đến năm 2005 quy mô và số lượng thẻ ATM được phát hành tăng lên đáng kể.Chỉ trong 4 tháng đầu năm số lượng thẻ ATM phát hành tại Ngân hàng Incombank đã là50.000 thẻ với số lượng máy ATM là 135 máy Ngân hàng Agribank cũng đạt 50.000thẻ đưa tổng số thẻ phát hành lên 150.000 trên tổng số máy là 254 máy Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển (BIDV) đạt con số khiêm tốn hơn với tổng số thẻ là 76.000 thẻ và gần
200 máy Riêng Vietcombank số lượng thẻ của Ngân hàng lên đến vài triệu thẻ và cóđến 400 máy ATM, nếu tính đến các máy ATM liên kết với một số ngân hàng khác (thẻATM của các ngân hàng liên kết có thể sử dụng trên máy ATM của nhau) thì tổng số là
450 máy Tuy nhiên vẫn còn một số lượng lớn các điểm mua sắm có thể chấp nhận
Trang 11thanh toán bằng thẻ Số máy ATM không lớn nhưng còn lại bị chia nhỏ ra cho nhiềungân hàng và nhiều địa phương Ngay như ngân hàng Vietcombank có thị phần nhiềunhất nhưng chưa đến 500 máy Còn hệ thông kết nối VNBC (Vietnam Bank Card) chỉ
có 178 máy trên toàn quốc Số lượng khách hàng tiềm năng lúc bấy giờ còn rất lớn vớihơn 100.000 doanh nghiệp và hàng chục triệu hộ gia đình Trong khi đó đến thời điểmlúc này chỉ duy nhất Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn là có mạng lướichi nhánh đến một số xã Mặt dù vây nhưng khi so sánh hai móc thời gian: giữa năm
2004 và giữa năm 2005 ta thấy được tốc độ tăng trưởng của thị trường thẻ ATM tại ViệtNam là rất lớn Số lượng máy tăng hơn 2 lần, số lượng thẻ tăng hơn 5 lần, mức tăngtrưởng trên 200% một năm đã là rất cao Ngoài ra những tháng cuối năm 2005 người cóthẻ ATM đa năng có thể giao dịch tại một số máy ở Trung Quốc, Hong Kong, TháiLan, Singapore, Philippines Cho thấy thị trường thẻ ngày càng mở rộng hơn cả tronglẫn ngoài nước
Với đà tăng trưởng đó đến đầu năm 2006 loại thẻ được sử dụng nhiều nhất tại ViêtNam là thẻ ATM do nhiều ngân hàng phát hành Cuối tháng 01 năm 2006 mức tăngtrưởng của thị trường thẻ ATM đã trên 300% Nếu như giữa năm 2005 trên toàn quốcchỉ có khoảng 1000 máy và gần 2 triệu thẻ thì đến thời điểm tháng 05/2006 cả hệ thống
đã có gần 2000 máy và hơn 2,1 triệu thẻ ATM được đưa vào sử dụng Đến dây, liênminh thẻ Vietcombank (VCB) đã đạt gần 1 triệu thẻ và dự kiến trong năm 2006 tăng lên1,5 triệu thẻ Còn hệ thống VNBC (Vietnam Bank Card) của ngân hàng Đông Á thì với400.000 thẻ, dự kiến đạt 1,2 triệu thẻ vào cuối năm 2006 Đến thời điểm này đã cókhoảng 20 thương hiệu thẻ khác nhau được tung ra thị trường và cuộc cạnh tranh giữacác ngân hàng là vô cùng sôi động
Theo thống kê của Hội thẻ ngân hàng Việt Nam, tính đến cuối năm 2009,
về thị phần thẻ nội địa, Ngân hàng Nông nghiệp (Agribank) đã vượt lên trở thành ngânhàng cósố lượng thẻ ATM lớn nhất Việt Nam với gần 4,2 triệu thẻ, chiếm 20,7%thị phần Tiếp đến là Ngân hàng cổ phần Đông Á với 4 triệu thẻ, chiếm 19,8%thị phần; đứng thứ ba làVietcombank với 3,85 triệu thẻ, chiếm 19% thị phần.Tươngứng đó :Về lượng máy ATM, tới cuối năm 2009 Agribank cũng giữ vị trí số một với
Trang 12Vietinbank đứng thứ ba với 1.042 máy (10,7%) Đi kèm với việc đoạt “ngôi vương” vềlượng thẻ pháthành cũng như số máy ATM, nguồn tin từ một lãnh đạo củaAgribank cho biết, tỷ lệ thẻATM hoạt động thực sự của ngân hàng này khoảng từ85% đến 90%.Tuy nhiên, Agribank lại không lọt vào top 3 ngân hàng có doanh
số giao dịch thẻlớn nhất (thẻ ATM chiếm hơn 93%) Giữ vị trí số một vẫn làVietcombank với thị phần30,7% (doanh số 100.828 tỷ đồng) Ngân hàng Đông
Á đứng thứ 2 với 19,5% (64.036 tỷđồng), Vietinbank đứng thứ 3 với 12,95%(42.580 tỷ đồng) Dù có “ngôi vương” về lượng thẻ và số máy ATM nhưng thị phần
về doanh số giao dịch của Agribank chỉ là 12,51%(bằng 40% của Vietcombank )
Trong thời gian gần đây các ngân hàng đã ra sức mở thêm nhiều máy mới và sốlượng thẻ phát hành của các ngân hàng ngày càng tăng Đặc biệt là ngân hàng NôngNghiệp đã liên kết các với các khu công nghiệp bằng việc trả lương cho công nhânthông qua thẻ ATM từ đó số lượng thẻ và máy của ngân hàng này không ngừng tănglên đến nay ước tính ngân hàng Nông Nghiệp đã có khoảng 566 máy trên phạm vi toànquốc với khoảng hơn 1 triệu thẻ được phát hành Còn đối với Vietcombank họ đã pháttriển thẻ trong sinh viên bằng cách cho lắp đặt thêm nhiều máy ATM ở các trường đạihọc và có nhiều chương trình phát hành thẻ miễn phí cho sinh viên nhờ đó mà số lượngthẻ của Vietcombank đã phát triển rất nhanh
Tóm lại đối với những sản phẩm, dịch vụ đang có điều dễ dàng thấy nhất là sự
Trang 13bùng nổ dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa (ATM) Trong vòng 3 năm trở lại đây, với mức tăngtrưởng trên cho thấy nhu cầu cũng như sự hưởng ứng nhiệt tình của người tiêu dùng vềdịch vụ ngân hàng hiện đại là rất cao Số tài khoản và số máy ATM được lắp đặt tănglên nhanh chóng và đã tạo một “cơn sốt” thực sự
Sau đây là các bảng thống kê về số lượng địa điểm đặt máy ATM của một số Ngânhàng
Bảng: Số lượng địa điểm đặt máy ATM của Ngân hàng Nông Nghiệp