1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long

81 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò đặc biệt quan trọng của tài sản cũng như qua thời gian thực tập tại Công ty Hoàng Anh Ka Long, em đã đi sâu nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng tài sản của công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ HOÀNG ANH KA LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH THỊ HOÀI THƯƠNG

MÃ SINH VIÊN : A18404 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ HOÀNG ANH KA LONG

Giáo viên hướng dẫn : Th.s Ngô Thị Quyên Sinh viên thực hiện : Đinh Thị Hoài Thương

Mã sinh viên : A18404 Chuyên ngành : Tài chính

HÀ NỘI – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau gần 4 tháng nghiên cứu và thực tập tại Công ty TNHH MTV Thương mại và

Nhân lực Quốc tế Hoàng Anh Ka Long, em đã hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp

với đề tài: “Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV

Thương mại và Nhân lực Quốc tế Hoàng Anh Ka Long” Để hoàn thành được bài

Khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn được sự hướng dẫn tận tình của

cô Ngô Thị Quyên, giảng viên trường Đại học Thăng Long Trong quá trình làm bài

Khóa luận, cô đã luôn giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, cung cấp thêm kiến thức về chuyên

ngành, cũng như chỉ ra những thiếu sót và định hướng tốt hơn cho bài Khóa luận của

em Qua đây em cũng xin cảm ơn các anh chị ở Công ty TNHH MTV Thương mại và

Nhân lực Quốc tế Hoàng Anh Ka Long đã cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích về Công

ty, tạo điều kiện cho em thực tập và hoàn thành bài Khóa luận này

Do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức chuyên ngành vẫn còn hạn chế, thiếu

các kinh nghiệm thực tế nên bài viết không tránh khỏi được những sai sót Em hi vọng

sẽ nhận được những lời góp ý, bổ sung thêm từ các thầy cô để bài viết này được hoàn

thiện, cũng như hiểu sâu hơn về chuyên ngành tài chính

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đinh Thị Hoài Thương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Đinh Thị Hoài Thương

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ QUẢN TRỊ TÀI

SẢN TRONG DOANH NGHIỆP 1

1.1 Tài sản của doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm tài sản 1

1.1.2 Đặc trưng của tài sản 1

1.1.3 Phân loại tài sản 2

1.1.3.1 Tài sản ngắn hạn 2

1.1.3.2 Tài sản dài hạn 3

1.2 Quản trị tài sản và sự cần thiết tăng cường quản trị tài sản trong doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm quản trị tài sản 5

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản trị tài sản 6

1.3 Nội dung quản trị tài sản của doanh nghiệp 6

1.3.1 Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn 6

1.3.1.1 Quản trị tiền mặt 6

1.3.1.2 Quản trị khoản phải thu 10

1.3.1.3 Quản trị hàng tồn kho 12

1.3.2 Nội dung quản trị tài sản dài hạn 15

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị tài sản của doanh nghiệp 15

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị tổng tài sản của DN 16

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSNH 16

1.4.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 16

1.4.2.2 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển 17

1.4.2.3 Khả năng sinh lời 20

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSDH 21

1.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSDH 21

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSCĐ 21

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng cường quản trị tài sản của doanh nghiệp 22

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản của doanh nghiệp 22

1.5.1.1 Những nhân tố khách quan 22

1.5.1.2 Những nhân tố chủ quan 24

1.5.2 Một số biện pháp tăng cường quản trị tài sản 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI VÀ NHÂN LỰC QUỐC TẾ HOÀNG ANH KA LONG 26

Trang 6

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV

Thương mại và Nhân lực quốc tế Hoàng Anh Ka Long 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hoàng Anh Ka Long 26

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 26

2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty 26

2.2 Thực trạng quản trị tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 28

2.2.1 Thực trạng quy mô và cơ cấu tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long 28

2.2.2 Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 31

2.2.2.1 Quy mô – cơ cấu tài sản ngắn hạn 31

2.2.2.2 Thực trạng quản trị tiền tại công ty 33

2.2.2.3 Thực trạng quản trị khoản phải thu 35

2.2.2.4 Thực trạng hàng tồn kho 37

2.2.3 Thực trạng quản trị tài sản dai hạn tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 ……… 39

2.3 Đánh giá hiệu quả quản trị tài sản 44

2.3.1 Đánh giá hiệu quả quản trị tổng tài sản 44

2.3.2 Đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn 46

2.3.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán 46

2.3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn 48

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị tài sản dài hạn 52

2.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 52

2.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ 54

2.4 Đánh giá chung về tình hình quản trị tài sản của công ty Hoàng Anh Ka Long 55

2.4.1 Ưu điểm 55

2.4.2 Hạn chế 56

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TÀI SẢN TẠI CÔNG TY HOÀNG ANH KA LONG 58

3.1 Định hướng phát triển của công ty Hoàng Anh Ka Long 58

3.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty 58

3.2.1 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại công ty 59

3.2.1.1 Chủ động có kế hoạch xác định nhu cầu TSNH 59

3.2.1.2 Tăng cường hiệu quả quản trị tiền mặt 60

3.2.1.3 Tăng cường hiệu quả quản trị khoản phải thu khách hàng 61

3.2.1.4 Tăng cường hiệu quả quản trị hàng tồn kho 63

3.2.2 Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản dài hạn tại công ty 65

Trang 7

3.2.2.1 Thường xuyên tiến hành sửa chữa, bảo dưỡng nhằm nâng cao năng lực sử dụng TSCĐ hiện có 65 3.2.2.2 Quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ, thanh lý các TSCĐ không dùng đến 65 3.2.2.3 Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ 66

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Bảng 2.1 Bảng cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty Hoàng Anh Ka Long giai

đoạn 2011 – 2013 29

Bảng 2.2 Tỷ trọng tiền của công ty Hoàng anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 30

Bảng 2.3 Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty Hoàng Anh Ka Long năm 2011 - 2013 35

Bảng 2.4 Cơ cấu tài sản dài hạn tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 40

Bảng 2.5 Kết cấu và tình hình biến động tài sản cố định của Công ty Hoàng Anh Ka Long năm 2011 – 2013 41

Bảng 2.6 Tình hình khấu hao và giá trị còn lại của TSCĐ tại Công ty Hoàng Anh Ka Long năm 2011 - 2013 43

Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 45

Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Hoàng Anh Ka Long 46

Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn hoạt động của công ty giai đoạn 2011 – 2013 48

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty giai đoạn 2011 – 2013 50

Bảng 2.11 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời tài sản ngắn hạn của công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 52

Bảng 2.12 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của công ty Hoàng Anh Ka Long năm 2011 – 2013 53

Bảng 2.13 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty Hoàng Anh Ka Long năm 2011 – 2013 54

Bảng 2.14 Ví dụ về cho điểm tín dụng 62

Bảng 2.15 Ví dụ mô hình ABC 64

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản của công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 30

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 – 2013 31

Biểu đồ 2.3 Tình hình các khoản phải thu tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011- 2013 31

Biểu đồ 2.4 Tình hình hàng tồn kho tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011- 2013 31

Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ưu 8

Trang 10

Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian 9

Đồ thị 1.3 Lượng đặt hàng tối ưu 13

Đồ thị 1.4 Mô hình ABC 15

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Hoàng Anh Ka Long 27

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mở ra những cơ hội và thách thức lớn cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn tồn tại phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp, ứng sử một cách linh hoạt Xuất phát từ những yêu cầu, đòi hỏi và quy luật “đào thải” của nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị phải biết tối đa hóa lợi nhuận và sử dụng chi phí hợp lý sao cho đạt được hiệu quả cao nhất Việc theo dõi sự biến động tài sản cũng là một trong những công việc cần thiết cho việc phân tích để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh hiệu quả Quản trị tài sản trong doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn ổn định và lành mạnh Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp Đó cũng đang là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp hiện nay

Công ty Hoàng Anh Ka Long là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ Mục tiêu hàng đầu của công ty là nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận, đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước Song việc nâng cao hiệu quả kinh doanh lại luôn gắn liền với tăng cường quản trị tài sản Bởi vậy, vấn đề tăng cường quản trị tài sản đã, đang và sẽ luôn được đặt lên hàng đầu

Với vai trò đặc biệt quan trọng của tài sản cũng như qua thời gian thực tập tại Công ty Hoàng Anh Ka Long, em đã đi sâu nghiên cứu tình hình tổ chức, quản lý và

sử dụng tài sản của công ty và đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài “Giải pháp

tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại Công ty TNHH Thương mại và Nhân lực Quốc tế Hoàng Anh Ka Long” với hy vọng qua đó tích lũy được thêm kinh nghiệm

thực tế cho bản thân và mạnh dạn đưa ra một số ý kiến đóng góp giúp cho công việc hoàn thiện công tác tổ chức, sử dụng và quản trị tài sản tại công ty

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình quản trị tài sản của công ty Hoàng

Anh Ka Long, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường quản trị tài sản

3 Phạm vi nghiên cứu

Công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn từ năm 2011 – 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 12

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình viết luận văn bao gồm: Phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp so sánh, phương pháp đồ thị…

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sỏ lý luận chung về tài sản và quản trị tài sản trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI SẢN VÀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tài sản của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài sản

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Ba yếu tố này trong bất cứ thời đại nào hay tại bất cứ quốc gia nào cũng không thể thiếu trong quá trình sản xuất Các tư liệu lao động cùng với các đối tượng lao động chính là Tài sản của các doanh nghiệp

Theo chuẩn mực Kế toán quốc tế: Tài sản là nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát,

là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó, một số lợi ích kinh tế trong tương lai có thể dự kiến trước một cách hợp lý

Theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam: Tài sản là nguồn lực mà doanh nghiệp kiểm soát được và dự định đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp

1.1.2 Đặc trưng của tài sản

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản đòi hỏi doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn các đặc trưng của tài sản Sau đây là những đặc trưng chủ yếu của tài sản:

Một là, tài sản là đại diện của một lượng vốn nhất định: Giá trị của các tài sản

trong doanh nghiệp như nhà xưởng, đất đai, máy móc thiết bị biểu hiện cho lượng vốn doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình kinh doanh

Hai là, tài sản có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: Tài sản không chỉ

bao gồm những thứ có thể dùng giác quan nhận biết được hoặc dùng đơn vị cân đo đong đếm được như: tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, , mà còn là những thứ không thể dùng giác quan để thấy được và không thể dùng đại lượng để tính như: thương hiệu, nhãn hiệu, bằng sáng chế Nắm bắt được đặc trưng này, doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong quản lý việc đầu tư vào tài sản

Ba là, tài sản phải gắn với chủ sở hữu: Tài sản đóng vai trò vô cùng quan trọng trong

nền kinh tế tri thức, nó gắn liền với chủ sở hữu và mang lại lợi ích cho chủ sở hữu đó

Bốn là, tài sản là một loại hàng hóa đặc biệt: Giống như các loại hàng hoá khác,

“hàng hoá tài sản” (nó vừa có giá trị, vừa có giá trị sử dụng) Tài sản cũng được mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, trao đổi trên thị trường Tuy nhiên, người ta chỉ mua được quyền sử dụng tài sản mà không mua được quyền sở hữu Người đi thuê (người

Trang 14

sử dụng tài sản) phải trả cho người cho thuê (người sở hữu tài sản) một số tiền nhất định - đó chính là giá của quyền sử dụng tài sản

1.1.3 Phân loại tài sản

Muốn quản lý tốt tài sản DN, cần phân loại tài sản một cách hợp lý, dựa theo tiêu

thức khác nhau có thể chia tài sản thành các loại khác nhau Thông thường các DN

thường sử dụng đặc điểm luân chuyển để phân loại tài sản Theo đặc điểm luân chuyển, tài sản được chia thành tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH)

1.1.3.1 Tài sản ngắn hạn

Khái niệm:

TSNH của DN là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của DN, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh hoặc trong một năm Trong bảng cân đối kế toán của DN, TSNH được thể hiện ở các bộ phận tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các TSNH khác Giá trị các loại TSNH của DN kinh doanh, thương mại thường chiếm

tỉ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản Quản lý sử dụng các loại TSNH có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp

Đặc điểm của từng loại TSNH:

Sử dụng TSNH hiệu quả đòi hỏi DN cần có những tiêu thức để phân loại tài sản hợp lý để dễ dàng hơn trong việc quản lý Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển TSNH, có thể chia TSNH thành các nhóm sau:

- Tài sản bằng tiền và các chứng khoán có tính thanh khoản cao: Tài sản bằng

tiền có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: Tiền VN, ngoại tê, vàng bạc, kim khí quý,

đá quý và được bảo vệ tại các địa điểm khác nhau như tại quỹ DN, gửi ở tổ chức tín dụng hay tiền đang chuyển Trong quá trình tồn tại, tài sản bằng tiền không sinh lợi hoặc sinh lợi với tỉ lệ thấp, ngoài ra có thể nảy sinh các chi phí liên quan như chi phí

bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm,

- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Các khoản đầu tư của DN ra bên ngoài được thực

hiện dưới hình thức cho vay, cho thuê, góp vốn liên doanh, mua bán chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu ) có thời gian sử dụng, thu hồi vốn không quá 1 năm

- Các khoản phải thu: Toàn bộ các khoản mà DN có nghĩa vụ phải thu từ các đối

tượng khác trong khoảng thời gian tối đa là 12 tháng Các khoản phải thu là công việc

thường xuyên phát sinh trong quá trình kinh doanh của DN

- Hàng tồn kho: Là những tài sản hữu hình DN mua vào hay sản xuất ra chờ để

tiếp tục xuất dùng vào sản xuất hoặc chờ để bán trong một thời kỳ nhất định Hàng tồn kho có nhiều loại khác nhau: Nguyên vật liệu, hàng hóa, thành phẩm, Trong quá trình tồn tại hàng tồn kho có thể phát sinh các chi phí liên quan như chi phí vận

Trang 15

Đặc điểm của từng loại TSDH

Do TSDH có nhiều loại khác nhau, mỗi loại có những đặc điểm và yêu cầu quản

lý khác nhau Vì vậy, để quản lý tốt TSDH cần phải phân loại TSDH một cách hợp lý Căn cứ vào hình thái tồn tại, TSDH bao gồm:

Tài sản cố định

Là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN

Các điều kiện để một tài sản được coi là TSCĐ:

- Có nguyên giá được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai

Phân loại và đặc điểm của TSCĐ:

Phân loại theo hình thái biểu hiện:

Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có một cái nhìn tổng thể về cơ cấu đầu tư của DN Đây là một căn cứ quan trọng để xây dựng các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư phù hợp với tình hình thực tế Ngoài ra, cách phân loại này còn giúp DN có các biện pháp quản lý tài sản, tính toán khấu hao khoa học và hợp lý đối với từng loại tài sản Theo phương pháp này, toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành hai loại:

- TSCĐ hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể (từng đơn vị tài

sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc,

Trang 16

- TSCĐ vô hình: Là những TSCĐ không có hình thái vật chất và có khả năng tạo

ra quyền, lợi ích kinh kế, thu nhập cho người có quyền sở hữu Tuy nhiên một số tài

sản vô hình có thể được chứa đựng trong hoặc trên thực thể vật chất mà giá trị của

thực thể vật chất đó không đáng kể so với giá trị tài sản vô hình (ví dụ: hợp đồng, hồ

sơ đăng ký, đĩa mềm máy tính ) Giá trị của tài sản vô hình có thể ước lượng được

Phân loại theo quyền sở hữu

Phân loại theo quyền sở hữu giúp cho việc quản lý và tổ chức hạch toán phù hợp

theo từng loại TSCĐ, góp phần sử dụng TSCĐ một cách hợp lý và hiệu quả Dựa theo

tiêu thức này, TSCĐ được chia làm hai loại:

- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn

vốn ngân sách được cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của DN và

các TSCĐ được biếu, tặng, Đây là những TSCĐ thuộc quyền sở hữu của DN và

được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất

định theo hợp đồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi

thuê được chia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động

+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ đi thuê nhưng DN có quyền kiểm soát và

sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê Quyền sở hữu TSCĐ thuê tài

chính được chuyển cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng Hợp đồng cho phép bên đi

thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế của TSCĐ thuê tại

thời điểm mua lại TSCĐ thuê tài chính cũng được coi như TSCĐ của DN, được phản

ánh trên Bảng cân đối kế toán, DN có trách nhiệm quản lý, sử dụng và trích khấu hao

như các TSCĐ tự có của doanh nghiệp

+ TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản nào

của hợp đồng thuê tài chính Bên đi thuê chỉ được quản lý, sử dụng trong thời hạn hợp

đồng và phải hoàn trả cho bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng

Bất động sản đầu tư

Là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng nhà, đất, hoặc một phần của nhà hoặc

cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp

đồng tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà

không phải để: Sử dụng trong sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho

các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường

Điều kiện để một bất động sản được coi là bất động sản đầu tư:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy

Trang 17

5

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn thu hồi trên 1 năm và các loại đầu tư khác trên 1 năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà DN đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong thời hạn trên 1 năm nhằm tạo

ra nguồn lợi tức lâu dài cho DN

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn bao gồm:

- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc mua bán

cổ phiếu và trái phiếu có thời hạn trên 1 năm và có thể bán ra bất cứ lúc nào để kiếm lợi nhuận: Cổ phiếu DN, trái phiếu (trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu công ty)

- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là hoạt động đầu tư tài chính

mà DN đầu tư vốn vào DN khác để nhận được lợi nhuận kết quả kinh doanh hoặc cùng chịu rủi ro với DN đó Vốn góp liên doanh bao gồm các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữu của DN kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh

Các khoản phải thu dài hạn

Cũng tương tự như các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu dài hạn là những khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng có thời hạn hơn 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh Độ lớn cũng như mức độ rủi ro của các khoản phải thu tùy thuộc vào chính sách tín dụng, tốc độ thu hồi nợ cũ, tốc độ tạo ra nợ mới hoặc sự tác động của các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của DN như chu kỳ suy thoái của nền kinh tế, khủng hoảng tiền tệ Trong quá trình tồn tại, các

khoản phải thu sẽ phát sinh chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro

Các TSDH khác

Bao gồm chi phí trả trước dài hạn, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang và ký cược, ký quỹ dài hạn

1.2 Quản trị tài sản và sự cần thiết tăng cường quản trị tài sản trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản trị tài sản

Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời mà lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Để đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các DN cần phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, trong đó quản lý

và sử dụng tài sản là một phần rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Do đó, ta có thể thấy được mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay chính là tăng cường quản trị tài sản

Trang 18

Quản trị tài sản được hiểu là quá trình duy trì, nâng cấp, vận hành, sử dụng tài sản một cách thống nhất, hiệu quả theo các nguyên tắc về kỹ thuật và quản trị kinh doanh, từ đó giúp nhà quản trị ra các quyết định cần thiết để tối đa hóa lợi ích của DN Như vậy, có thể hiểu quản lý tài sản tại DN là quá trình tổ chức, điều hành việc hình thành

và sử dụng tài sản của DN nhằm đạt được mục tiêu nhất định

1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản trị tài sản

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả của tổng thể hàng loạt các biện pháp tổ chức kinh tế kỹ thuật và tài chính Việc tổ chức đảm bảo kịp thời, đầy đủ vốn và tăng cường quản trị tài sản là mục tiêu và là yêu cầu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh

Quản trị tài sản là một thuật ngữ rộng, có thể hiểu ở cấp độ thấp là vận hành thiết bị, máy móc cho đến cấp độ cao là khai thác tối đa tính năng tài sản ở mức chi phí tối thiểu

Việc tăng cường quản trị tài sản đang trở nên rất cấp thiết đối với các DN trong điều kiện hiện nay Sự cần thiết này xuất phát từ những lý do sau:

- Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh đều hướng tới mục đích tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu dựa trên cơ sở nâng cao lợi nhuận Muốn vậy, doanh nghiệp phải phối hợp tổ chức, thực hiện đồng bộ mọi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong đó, vấn đề tổ chức và quản trị tài sản

có tính chất quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

- Tăng cường quản trị tài sản không chỉ mang lại lợi ích trước mắt cho DN mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát triển của DN Khi giá trị của tài sản được sử dụng hiệu quả cũng đồng nghĩa với DN làm ăn có lãi, bảo toàn và phát triển Đó chính

là cơ sở để DN tiến hành tái sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu

- Tài sản là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động và phát triển nền kinh tế, nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực của mỗi doanh nghiệp

- Tài sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng, các tài sản được cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng một cách hiệu quả là một trong những nhân tố quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

1.3 Nội dung quản trị tài sản của doanh nghiệp

1.3.1 Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn

1.3.1.1 Quản trị tiền mặt

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các DN luôn có nhu cầu dự trữ tiền mặt ở một quy mô nhất định Tiền mặt còn được coi là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của DN tại ngân hàng

Trang 19

7

Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản trị tiền mặt thì việc tối thiểu hóa lượng tiền mặt phải giữ là quan trọng nhất Tuy nhiên việc giữ tiền mặt trong kinh doanh cũng là vấn đề cần thiết, điều đó xuất phát từ các lý do sau:

- Đảm bảo giao dịch hàng ngày như thanh toán cho khách hàng, thanh toán các chi phí cần thiết, mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu

- Đáp ứng nhu cầu dự phòng trong trường hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào và ra

- Hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng hóa, các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao

- Tạo điều kiện cho DN có cơ hội thu được chiết khấu hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số thanh toán của DN

Mô hình xác định mức dự trữ tiền tối ƣu

Xác định mức dự trữ tối ưu về tiền mặt hỗ trợ doanh nghiệp trong thanh toán và đối phó với các phát sinh bất ngờ Giả sử DN đang lưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hóa đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp DN sẽ bổ sung bằng cách bán chứng khoán Chi phí tồn trữ chủ yếu chính là lãi suất mà DN mất đi Các chi phí đặt hàng chính là chi phí cho mỗi lần bán chứng khoán Khi dự trữ tiền mặt, DN sẽ mất đi chi phí cơ hội, tức là lãi suất bị mất đi, chi phí này tương đương với chi phí tồn trữ hàng hóa trong quản lý hàng tồn kho, chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán chứng khoán Điều kiện để áp dụng mô hình:

- Doanh nghiệp có nhu cầu về tiền ổn định

- Doanh nghiệp không dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn (chỉ phục vụ cho mục đích kinh doanh thường ngày)

- Doanh nghiệp chỉ có 2 phương thức dự trữ để đáp ứng nhu cầu về tiền: tiền mặt

và chứng khoán khả thị, những chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để bán chứng khoán ra là có thể thu được tiền về

- Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

- Các điều kiện khác: DN áp dụng tỷ lệ bù đắp tiền mặt không đổi, dòng tiền tệ rời rạc chứ không liên tục

Chi phí giao dịch (TrC - Transaction Cost)

TrC = (T/C) * F

Chi phí cơ hội (OC - Opportunity Cost)

OC = (C/2) * K

Trong đó: TrC: Chi phí giao dịch

T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm

C: Quy mô một lần bán chứng khoán

Trang 20

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán

T/C: Số lần mà công ty bán chứng khoán trong một năm

K: Lãi suất đầu tư chứng khoán một năm

C/2: Mức dự trữ tiền trung bình

Tổng chi phí (TC - Total Cost)

TC = TrC + OC = [(T/C) * F] + [(C/2) * K]

Có thể không xét thời kỳ là 1 năm nhưng phải có sự đồng nhất thời gian của T và K

Xác định mức dự trữ tiền tối ƣu

Mức dự trữ tiền tối ưu để tổng chi phí bỏ ra là nhỏ nhất tương đương TC min là:

C* = √

Đồ thị 1.1 Mô hình dự trữ tiền tối ƣu

Ưu điểm của mô hình Baumol

Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất càng cao thì DN sẽ nắm giữ số dư bình quân tiền mặt thấp hơn, do đó làm cho doanh số bán chứng khoán nhỏ hơn nhưng tần suất bán chứng khoán nhiều hơn Mặt khác, nếu giá phải trả cho mỗi lần bán chứng khoán cao thì DN nên giữ một số tiền mặt lớn hơn

Nhược điểm của mô hình Baumol

Mô hình chưa đáp ứng được sự chính xác khi ứng dụng vào thực tiễn Nguyên nhân là do mô hình giả định rằng DN chi trả tiền mặt một cách ổn định, điều này không phải luôn đúng trong thực tế

Bằng việc nghiên cứu và phân tích thực tiễn, Miller Orr và Daniel Orr phát triển

mô hình tồn quỹ với luồng thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày Mô hình Miller Orr liên quan đến cả luồng thu và luồng chi tiền mặt, giả định luồng tiền ròng (luồng thu trừ luồng chi) có phân phối chuẩn Luồng tiền tệ ròng hàng ngày có thể ở mức rất

Trang 21

9

cao hoặc rất thấp Tuy nhiên, chúng ta giả định luồng tiền mặt ròng bằng 0, tức là luồng thu luôn bù đắp được cho nguồn chi

Đồ thị 1.2 Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian

Có 3 khái niệm cần chú ý trong mô hình này: Giới hạn trên (H), giới hạn dưới (L)

và quỹ mục tiêu (Z) DN thiết lập giới hạn trên căn cứ vào chi phí cơ hội giữ tiền, giới hạn dưới căn cứ vào rủi ro do thiếu tiền mặt DN cho phép tồn quỹ biến động ngẫu nhiên trong phạm vi giới hạn và nếu như tồn quỹ vẫn nằm trong mức giới hạn trên và mức giới hạn dưới thì DN không cần thực hiện việc mua bán chứng khoán ngắn hạn Khi tồn quỹ chạm đến giới hạn trên thỳ DN sẽ mua (H - Z) đồng chứng khoán ngắn hạn để giảm tồn quỹ trở về Z Ngược lại, khi tồn quỹ giảm đụng giới hạn dưới thì DN

sẽ bán (Z - L) đồng chứng khoán ngắn hạn để gia tăng tồn quỹ lên Z

Quỹ mục tiêu (Z*) được xác định như sau:

Trong đó F là chi phí liên quan đến việc mua bán chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi từ tài sản đầu tư cho mục đích sinh lời ra tiền mặt để thanh toán; chi phí này cố định cho mỗi lần giao dịch K là chi phí cơ hội do giữ tiền mặt, bằng lãi suất ngắn hạn Và là phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày

Quản trị hoạt động thu - chi tiền mặt:

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động thu chi tiền mặt diễn ra hàng ngày, hàng giờ Hơn nữa tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao và dễ dàng chuyển đổi sang hình thức khác, vì vậy DN phải có một số biện pháp quản lý sau:

- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, xác định đối tượng tạm ứng, mức tạm ứng và thời gian thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

- DN nên xây dựng cơ chế thu chi tiền mặt hợp lý Ví dụ các khoản chi không lớn thì có thể sử dụng tiền mặt, còn các khoản chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán không bằng tiền mặt (có thể thông qua ngân hàng)

Giới hạn trên (H)

Số dư

tiền mặt

Trang 22

- Mọi khoản thu chi tiền mặt của DN đều nên thực hiện thông qua một quỹ nhất định, không nên tự thu hoặc tự chi ngoài quỹ

Để lựa chọn được phương thức thu tiền tối ưu, chúng ta cần đánh giá hiệu quả của phương thức thu tiền đó, phương thức thu tiền đề xuất và phương thức thu tiền hiện tại trên cơ sở so sánh lợi ích sau thuế tăng thêm và chi phí sau thuế tăng thêm

Lợi ích tăng thêm: B = t * TS * I * (1-T)

Trong đó: : Lợi ích tăng thêm

: Số ngày chênh lệch giữa hai phương thức

Đối với phương thức thu tiền t = t1 – t2,

Đối với phương thức chi tiền t = t2 – t1.

Trong đó t1 là thời gian chuyển tiền của phương thức hiện tại, t2 là số ngày chuyển tiền của phương thức thu chi tiền đề xuất

TS: Quy mô chuyển tiền (Số tiền đang chuyển trong một năm, một chu kỳ hay

một giao dịch)

I: Lãi suất đầu tư được xác định theo ngày

T: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí tăng thêm: C = (C 2 – C 1)(1-T)

Trong đó: C là chi phí tăng thêm sau thuế của phương thức thu tiền hiện tại

so với phương thức thu tiền đề xuất

C2: Chi phí của phương thức thu tiền mới

C1: Chi phí của phương thức thu tiền hiện tại

Trên cơ sở so sánh B và C để rút ra kết luận:

Nếu C < B : Lựa chọn phương thức thu tiền đề xuất

Nếu C > B : Lựa chọn phương thức thu tiền hiện tại

Nếu C = B : Bàng quan

1.3.1.2 Quản trị khoản phải thu

Khái niệm và đặc điểm của khoản phải thu

Để cạnh tranh, các DN có thể sử dụng chiến lược về chất lượng sản phẩm, giá cả, quảng cáo, dịch vụ bán hàng Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu là điều không thể thiếu Điều này có thể làm cho DN đứng vững trên thị trường

và thu về nhiều lợi nhuận nhưng cũng có thể đem đến những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của DN

Khoản phải thu thực chất là đồng vốn mà DN bị các đối tác (có thể là khách hàng hoặc nhà cung cấp) chiếm dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi Vì thế, về nguyên tắc, quy mô của khoản phải thu càng nhỏ càng tốt Tuy nhiên, quy mô và tính chất các

Trang 23

11

khoản phải thu phụ thuộc vào từng loại hình kinh doanh, từng thời kì, từng doanh nghiệp khác nhau Khoản phải thu bao gồm các khoản sau:

Khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán

chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Khoản ứng trước cho người bán: là khoản tiền DN phải thu từ người bán, người

cung cấp do DN trả tiền trước tiền hàng cho người bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà DN chưa được giao

Khoản phải thu nội bộ: là các khoản phải thu phát sinh giữa các đơn vị, doanh

nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn bị trực thuộc với nhau

Khoản tạm ứng cho công, nhân viên: là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh

nghiệp giao cho các cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác…

Khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ khác

bộ về khả năng trả nợ cũng như tư cách tín dụng Một điều quan trọng hơn nữa là khách hàng có gì để đảm bảo khoản vay của mình và ảnh hưởng của ngành nghề, môi trường kinh doanh đến khả năng trả nợ

Quyết định tín dụng

Sau khi thực hiện hai bước đầu, công ty đã sẵn sàng đưa ra quyết định tín dụng

Có nhiều vấn đề phức tạp có thể kể ra, nhưng trước tiên chúng ta bắt đầu bằng một quyết định cấp tín dụng cơ bản Để xác định xem công ty có nên cấp tín dụng hay không, chúng ta so sánh giá trị hiện tại của lợi ích với chi phí cấp tín dụng với một mức rủi ro cho trước Giá trị hiện tại ròng cho quyết định cấp tín dụng là:

NPV = CFt - CFo

k

Trang 24

Trong đó: CFt: Luồng tiền sau thuế mỗi thời kỳ

k: Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế phản ánh nhóm rủi ro của

khách hàng tiềm năng

CFo: Đầu tư công ty thực hiện ở tài khoản phải thu khách hàng

Nguyên tắc quyết định tín dụng cho giá trị hiện tại ròng khi đưa ra quyết định về cấp tín dụng như sau:

Nếu NPV > 0 thì cấp tín dụng, NPV < 0 thì không cấp tín dụng, NPV = 0 thì bàng quan

Phân tích, đánh giá các khoản thu

Để công tác quản lý khoản phải thu được dễ dàng, DN nên phân loại khoản phải thu một cách cụ thể, chi tiết Có thể xếp hạng nhóm nợ của DN như sau:

Nhóm 1: khoản nợ có độ tin cậy cao, có khả năng thu hồi đúng hạn Khách hàng

là những DN vững chắc về tài chính, có uy tín cao

Nhóm 2: Nợ có mức độ rủi ro thấp Nhóm này bao gồm các khoản nợ quá hạn

90 ngày hoặc đã cơ cấu lại thời hạn nợ Khách hàng là những DN có tài chính khá tốt,

có độ tin cậy, khách hàng quen

Nhóm 3: Nợ quá hạn có thể thu hồi Các khoản nợ đã quá hạn từ 90 ngày đến

180 ngày Khách nợ là những khách hàng có tình hình tài chính không ổn định, đang

có những khó khăn nhưng vẫn có triển vọng phát triển

Nhóm 4: Nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn đòi, bao gồm những khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày Khách hàng có tình hình tài chính xấu, không có triển vọng rõ ràng, cố ý không thanh toán nợ

Nhóm 5: Nợ không thể thu hồi, có khả năng mất vốn Khách hàng nợ là những doanh nghiệp phá sản hoặc sắp phá sản, không có khả năng trả nợ

1.3.1.3 Quản trị hàng tồn kho

Khái niệm và đặc điểm của hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất - kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất - kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất - kinh doanh hoặc cung cấp dịch

vụ Hàng tồn kho chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của DN, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho DN

Hàng tồn kho là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ được đem ra bán Hàng tồn kho có tính chất tồn lâu, chôn vốn, nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hưởng không tốt tới quá trình kinh doanh do DN sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời và thanh lý hàng hư hỏng Tuy nhiên, việc

Trang 25

13

không dự trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro vì DN có thể đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu giá tăng cao trong khi DN không còn hàng để bán Nhằm đảm bảo nguyên vật liệu trong sản xuất, đảm bảo nguồn hàng trong lưu thông, DN thường duy trì một lượng hàng nhất định trong chiến lược dự trữ hàng hóa của mình

Mô hình lƣợng đặt hàng kinh tế EOQ

Mô hình này là một trong những mô hình kiểm soát hàng tồn kho phổ biến và lâu đời nhất Khi sử dụng mô hình phải tuân theo các giả định sau:

- Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định

- Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng) không thay đổi và được biết trước

- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện đúng

- Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc

- Không có chiết khấu theo số lượng

Đồ thị 1.3 Lƣợng đặt hàng tối ƣu

Qua sơ đồ trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cắt nhau Do đó, lượng đặt hàng tối ưu:

Q* =

2SD

H

Với Q*: Khối lượng hàng của mỗi đơn hàng;

S: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn hàng;

D: Nhu cầu hàng năm;

H: Chi phí đặt hàng cho 1 đơn vị hàng hóa;

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định như sau:

Trang 26

Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chúng chỉ chiếm 15 - 20% tổng

số hàng tồn kho

Nhóm B, bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chiếm khoảng 30 - 35% tổng số chủng loại hàng tồn kho

Nhóm C bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm khoảng 50 - 55% tổng số chủng loại hàng tồn kho

5-Tác dụng của mô hình ABC

Trang 27

15

- Nhóm A: Thường xuyên, mỗi tháng một lần;

- Nhóm B: Mỗi quý một lần;

- Nhóm C: 6 tháng một lần

1.3.2 Nội dung quản trị tài sản dài hạn

Đặc điểm và yêu cầu quản trị TSDH

Một đặc điểm quan trọng nhất của TSDH là có giá trị đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, chính vì vậy, TSDH cần phải được quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị Cụ thể: phải kiểm tra chặt chẽ, thường xuyên bảo quản, sử dụng TSDH ở DN theo mục đích thu hồi vốn đầu tư ban đầu đã đầu tư TSDH trong DN Cần phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về thực trạng TSDH để từ đó có những biện pháp khắc phục khó khăn, tồn tại, đồng thời tận dụng được tối đa khả năng, năng suất, giá trị của TSDH

Khai thác và tạo lập nguồn vốn đầu tƣ vào TSDH của doanh nghiệp

Khai thác và tạo lập nguồn vốn đáp ứng nhu cầu đầu tư TSDH là khâu quan trọng trong quản trị tài sản của DN Trong nền kinh tế thị trường, DN có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vào TSDH từ nhiều nguồn khác nhau như: từ lợi nhuận để lại để tái đầu tư,

từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách nhà nước, tài trợ, vốn vay dài hạn ngân hàng… Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng, điều kiện thực hiện và chi phí sử dụng khác nhau Vì thế, DN cần chú ý đa dạng hóa các nguồn tài trợ, cân nhắc

kỹ ưu nhược điểm để lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ vốn hợp lý và có lợi nhất, đảm bảo khả năng tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối đa những ưu điểm của nguồn vốn được huy động

Quản lý sử dụng TSDH

Đối với TSCĐ

- Kiểm kê, kê khai tài sản thường xuyên để nắm bắt được tình hình thực tế của tài sản

- Thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị hư hỏng trước thời hạn quy định

- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của tài sản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao Thông thường có 3 phương pháp đánh giá chủ yếu: Theo nguyên giá, theo giá trị khôi phục và theo giá trị còn lại

- Phân cấp khả năng quản lý TSCĐ:

DN được quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nước thuê hoạt động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất sử dụng, tăng thu

Trang 28

nhập song phải theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê khi hết hạn Các tài sản cho thuê hoạt động doanh nghiệp vẫn phải trích khấu hao theo chế độ quy định

DN được quyền đem tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để cầm

cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

DN được nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạc hậu về kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Được quyền thanh lý những tài sản cố định đã lạc hậu mà không thể nhượng bán được hoặc đã hư hỏng không có khả năng phục hồi

Đối với TSDH khác ngoài TSCĐ

Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất tài sản dài hạn do các nguyên nhân khách quan như: Mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính…

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị tài sản của doanh nghiệp

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị tổng tài sản của DN

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =

Doanh thu thuần Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng cao, năng lực quản trị tài sản của công ty tốt

Hệ số sinh lời tổng tài sản

Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế Nếu tỷ số này càng cao cho thấy DN làm ăn càng hiệu quả Ngoài ra, tỷ số còn

cho biết hiệu quả quản trị và sử dụng tài sản của DN có tốt hay không

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSNH

1.4.2.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành:

Khả năng thanh toán hiện hành =

TSNH

Nợ ngắn hạn

Trang 29

17

Đây là chỉ số đo lường khả năng đáp ứng nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của DN Chỉ số này càng thấp DN sẽ càng gặp khó khăn với việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán của mình Nhưng nếu chỉ số này quá cao sẽ đồng nghĩa với việc tài sản của DN bị cột chặt vào TSNH quá nhiều, như vậy hiệu quả sử dụng tài sản là không cao

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh = Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán của tiền và các khoản phải thu đối với các khoản nợ ngắn hạn của DN Chỉ số thanh toán nhanh đo lường mức thanh khoản cao hơn Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác không được tính vì khi cần tiền trả

nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời = Vốn bằng tiền

Nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu thường được các đối tác quan tâm Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hạn của DN Nó cho biết cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằng bao nhiêu đồng tiền mặt

1.4.2.2 Chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển

Thời gian luân chuyển TSNH

Vòng quay TSNH =

Doanh thu thuần TSNH

Trang 30

Chỉ tiêu này thể hiện trình độ quản lý và sử dụng TSNH của DN Với một số lượng TSNH nhất định và trong một thời gian nhất định, nếu DN tăng nhanh vòng quay nghĩa là DN đang sử dụng số TSNH hiện có hiệu quả

Mức tiết kiệm TSNH

DN càng tăng được vòng quay TSNH thì càng có khả năng tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH Mức tiết kiệm TSNH do tăng tốc độ luân chuyển TSNH được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối Mức tiết kiệm tương đối là do tăng tốc độ luân chuyển TSNH nên DN có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển TSNH song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng

kể quy mô TSNH Công thức xác định số TSNH tiết kiệm tương đối như sau:

Số TSNH tiết kiệm tương đối = x ( -

360 Mức tiết kiệm tuyệt đối là do tăng tốc độ luân chuyển TSNH nên doanh nghiệp

có thể tiết kiệm được một số TSNH để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báo cáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số TSNH ít hơn Công thức tính như sau:

Số TSNH tiết kiệm tuyệt đối = x - )

360 Trong đó:

: Tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần) tại năm gốc

: Tổng mức luân chuyển vốn (doanh thu thuần) tại năm phân tích : Tốc độ luân chuyển năm gốc

: Tốc độ luân chuyển năm phân tích

Doanh thu thuần

Tốc độ luân chuyển khoản phải thu:

Vòng quay khoản phải thu

Trang 31

19

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Phải thu khách hàng Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay các khoản phải thu thực hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản thu càng nhanh và càng tốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu (không phải cấp tín dụng cho khách) Nhưng nếu chỉ tiêu này quá cao

so với các DN cùng ngành thì cũng có khả năng DN bị mất khách hàng vì khách hàng chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của đối thủ vì họ được cấp tín dụng dài hơn

Thời gian thu tiền trung bình

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để các khoản phải thu thực hiện được một lần luân chuyển Trong nhiều trường hợp kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp chưa thể có kết luận chắc chắn, mà còn phải xem xét lại các mục tiêu và chính sách của DN như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tín dụng của doanh nghiệp

Thời gian thu tiền trung bình = 360

Vòng quay khoản phải thu

Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay của hàng tồn kho thực hiện được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ DN chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao Tuy nhiên nếu chỉ số này quá cao so với các DN cùng ngành chứng tỏ lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường đột ngột tăng thì DN rất có khả năng bị mất khách hàng và bị đối thủ giành thị phần

Thời gian quay vòng hàng tồn kho

Thời gian quay vòng hàng tồn kho = 360

Vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho thực hiện được một lần luân chuyển Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho luân chuyển trong kỳ Thời gian quay vòng hàng tồn kho của DN càng thấp chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển nhanh, công tác quản trị hàng tồn kho của DN càng hiệu quả

Trang 32

Tốc độ luân chuyển khoản khải trả

Vòng quay các khoản phải trả

nợ, doanh số phát sinh nợ có và tuổi nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, xem xét tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận,… để có kết luận về việc

hệ số trả nợ thấp là do được cho chậm trả hay do doanh nghiệp kinh doanh yếu kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ

Thời gian trả nợ trung bình

Chỉ tiêu này cho biết thời gian để doanh nghiệp thanh toán được một đồng nợ của mình Nếu thời gian trả nợ trung bình lớn thì doanh nghiệp đang được lợi từ việc chiếm dụng vốn, tuy nhiên điều này cũng làm ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đồng thời cũng chứa đựng các rủi ro về khả năng trả nợ

Thời gian trả nợ

360 Vòng quay các khoản phải trả

Thời gian luân chuyển tiền

Thời gian luân

và thu hồi tiền mặt cao và ngược lại

1.4.2.3 Khả năng sinh lời

Trang 33

21

Tỷ suất sinh lời TSNH

Tỷ suất sinh lời TSNH =

Lợi nhuận sau thuế TSNH Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng TSNH có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

sau thuế Thông thường để đánh giá, ta thường so sánh với chỉ số này của năm trước

đó hoặc với các công ty có cùng quy mô trên thị trường Chỉ số này phụ thuộc từng ngành cụ thể

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSDH

1.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSDH

Hiệu suất sử dụng TSDH

Hiệu suất sử dụng TSDH = Doanh thu thuần trong kỳ

TSDH Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện chất lượng công tác quản lý và sử dụng TSDH của doanh nghiệp tốt, hiệu suất sử dụng TSDH của doanh nghiệp cao hay vốn của doanh nghiệp được quay vòng nhanh và ngược lại

Tỷ suất sinh lời TSDH

Tỷ suất sinh lời TSDH =

Lợi nhuận ròng TSDH Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lời của TSDH, chỉ tiêu cho biết 1 đồng TSDH sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Giá trị này càng lớn càng chứng tỏ doanh nghiệp quản trị TSDH tốt, khả năng sinh lời của TSDH cao

1.4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị TSCĐ

Mức trang bị TSCĐ cho một lao động

Mức trang bị TSCĐ cho

Nguyên giá TSCĐ

Số lao động Việc trang bị kỹ thuật nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động

và khả năng tăng sản lượng Chỉ tiêu này phản ánh một lao động được trang bị bao nhiêu đồng TSCĐ Hệ số càng lớn chứng tỏ tình hình trang bị trực tiếp cho lao động càng cao và ngược lại

Trang 34

Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định hiệu quả và chất lượng công tác quản lý tài sản cố định tốt

Hệ số hao mòn TSCĐ

0 < Hệ số hao mòn TSCĐ =

Số KH lũy kế của TSCĐ Tổng nguyên giá TSCĐ < 1 Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực còn lại của TSCĐ ở thời điểm đánh giá Nếu hệ số càng tiến dần về 1 chứng tỏ TSCĐ càng cũ, DN chưa chú trọng đến việc đầu tư xây dựng, mua sắm mới, hiện đại hóa TSCĐ Nếu hệ số càng tiến dần

về 0 chứng tỏ TSCĐ được đổi mới, DN chú ý đầu tư xây dựng, mua sắm, hiện đại hóa TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ

Tỷ suất đầu tư TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ

Tổng tài sản Việc đầu tư TSCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với các DN Chính sách đầu tư TSCĐ hợp lý sẽ giúp cho DN cạnh tranh về năng suất lao động, sản lượng, sự tiến bộ

về khoa học kỹ thuật hơn so với các DN cùng ngành Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản của DN Tỷ suất càng lớn chứng tỏ DN đã chú trọng vào đầu tư TSCĐ

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng và biện pháp tăng cường quản trị tài sản của doanh

nghiệp

1.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản của doanh nghiệp

1.5.1.1 Những nhân tố khách quan

Các nhân tố khách quan bao gồm các nhân tố tồn tại ngoài doanh nghiệp nhưng

có tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân

tố khách quan ảnh hưởng đến quản trị tài sản bao gồm:

- Chính sách và cơ chế quản lý Nhà nước: Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các

biện pháp kinh tế, Nhà nước tạo ra môi trường kinh doanh và hành lang pháp lý hướng

Trang 35

23

dẫn cho các DN sản xuất kinh doanh Bất kỳ một sự thay đổi nào cũng đều chi phối các mảng hoạt động của DN Đối với việc quản trị tài sản thì các văn bản về đầu tư,

tính khấu hao, , sẽ quyết định khả năng khai thác giá trị tài sản

- Hình thức pháp lý của tổ chức DN: Theo tổ chức pháp lý của doanh nghiệp

hiện hành, ở nước ta hiện có các loại hình thức doanh nghiệp chủ yếu sau: DN nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài Những đặc điểm riêng về hình thức pháp lý tổ chức DN giữa các DN trên có ảnh

hưởng đến quản trị tài sản của DN

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem

xét khi quản lý và sử dụng tài sản Đặc thù của ngành thường ảnh hưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào tài sản Do đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp với các chỉ tiêu trung bình của ngành là

cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm và hạn chế trong quản lý và sử dụng tài sản

- Sự ổn định của nền kinh tế: Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của

thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về tài sản của doanh nghiệp Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường

trước

- Thị trường và sự cạnh tranh: Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thị

trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì DN sẽ có doanh thu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên tài sản cao và ngược lại Điều này đòi hỏi các DN phải có

kế hoạch đầu tư tài sản hợp lý trong cả ngắn hạn và dài hạn, đặc biệt là các DN hoạt

động trong thị trường cạnh tranh cao như công nghệ, kiến trúc, thi công xây dựng

- Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của DN

vào tài sản Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thị trường tăng lên, tiền lãi doanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuận trên tài sản giảm xuống

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm cho sức mua

của đồng tiền giảm sút dẫn đến sự tăng giá các loại vật tư hàng hoá Với một lượng tiền không đổi nhưng không mua được khối lượng tài sản tương đương như trước khi

có lạm phát, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư

vào tài sản đó

- Rủi ro trong kinh doanh: Các rủi ro trong kinh doanh như hoả hoạn, bão lụt…

được coi là những nhân tố bất khả kháng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản của DN Đặc biệt, các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp trong các ngành: xây dựng, nông nghiệp, khai thác mỏ,… Mức độ tổn hại là

Trang 36

hoàn toàn không thể biết trước được, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh

hưởng

- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ là cơ hội nhưng cũng là

thách thức đối với doanh nghiệp, nó làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏi doanh

nghiệp phải có kế hoạch đầu tư đổi mới tài sản một cách hợp lý

1.5.1.2 Những nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến quản trị tài sản của DN Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản trị tài sản của doanh nghiệp bao gồm:

- Trình độ quản lý, tổ chức, hạch toán nội bộ của DN: Đây là nhân tố có ý nghĩa

quyết định đến việc quản trị tài sản Trình độ quản lý tốt, bộ máy gọn nhẹ sẽ giúp

doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả và ngược lại

- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm: Để phát huy tối đa khả năng của công

nghệ đòi hỏi trình độ lao động phải ngày càng được nâng cao Trình độ người lao động cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm… từ đó tác động lớn đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngoài trình độ tay nghề, người lao động phải luôn có ý thức trách

nhiệm trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản

- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh: Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản

xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản Nếu

kỹ thuật đơn giản thì DN sẽ luôn phải đối phó với các đối thủ cạnh tranh, với yêu cầu

của khách hàng về sản phẩm

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh trong doanh nghiệp: Cơ

cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn trong doanh nghiệp cần được xác định phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh và những đặc trưng riêng vốn có của doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xem xét đến sự phù hợp giữa tài sản và các

nguồn tài trợ cho tài sản để tài sản được sử dụng có hiệu quả nhất

1.5.2 Một số biện pháp tăng cường quản trị tài sản

Trong môi trường cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, việc bảo toàn và tăng cường quản trị tài sản là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Tổ chức tốt việc quản lý và sử dụng tài sản giúp cho doanh nghiệp có thể sử dụng tối đa giá trị cũng như giá trị sử dụng của tài sản, từ đó có thể tăng được khối lượng sản phẩm sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm, góp phần tăng doanh thu và tăng lợi nhuận

Để bảo toàn và tăng cường quản trị tài sản, doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp phù hợp với từng loại tài sản

Trang 37

25

Tuy nhiên, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp cần chú

ý một số biện pháp chủ yếu sau:

Đánh giá, lựa chọn phương án kinh doanh, phương án sản phẩm

Trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất kinh doanh phần lớn là do thị trường quyết định Vì vậy, DN phải có những lựa chọn sáng suốt về phương án kinh doanh, sản xuất dựa trên cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Từ

đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Tổ chức tốt quá trình kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động giữa các bộ phận diễn

ra đều đặn, nhịp nhàng Huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinh doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản

- Đối với TSNH: Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức để giảm

chi phí nguyên vật liệu trong giá thành Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm

thu hồi vốn nhanh để tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh

- Đối với TSDH:

+ Bố trí dây chuyền hợp lý, khai thác tối đa và nâng cao công suất làm việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm

+ Phân cấp quản lý TSDH cho các bộ phận hoặc cá nhân chịu trách nhiệm nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong sử dụng TSDH

+ Doanh nghiệp được quyền chủ động và có trách nhiệm tiến hành nhượng bán TSDH không cần dùng, thanh lý TSDH đã hư hỏng, lạc hậu kỹ thuật, không có nhu cầu sử dụng… để nhanh chóng thu hồi vốn

+ Thực hiện định kỳ kiểm kê tài sản, xác định số lượng và hiện trạng tài sản (TSNH và đầu tư ngắn hạn, TSDH và đầu tư dài hạn)

Trang 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Hoàng Anh Ka Long

- Tên công ty: công ty TNHH MTV Thương mại và Nhân lực quốc tế Hoàng Anh Ka Long

- Tên giao dịch quốc tế: HOANG ANH KA LONG INTERCO.,LTD

- Tên viết tắt: Hoàng Anh Ka Long

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

Sau 9 năm kinh doanh, Hoàng Anh Ka Long hiện đang kinh doanh hiệu quả trên nhiều lĩnh vực: Thương mại, Giáo dục Đào tạo, Du lịch, Đầu tư, Xây dựng, kinh doanh Bất động sản, cung ứng nhân lực trong và ngoài nước, kinh doanh thiết bị điện tử, nguyên liệu phục vụ ngành xây dựng và bảo vệ môi trường

2.1.3 Bộ máy quản lý của công ty

Công ty Hoàng Anh Ka Long là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có tư cách pháp nhân và được tổ chức quản lý theo kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến và chức năng Bộ máy của công ty phù hợp với loại hình Công ty TNHH cũng như đặc điểm

Trang 39

27

kinh doanh của công ty Mỗi phòng ban chuyên trách các công việc khác nhau tạo thuận lợi cho quản lý, vận hành công việc theo một lối thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau

Cơ cấu tổ chức của công ty Hoàng Anh Ka Long được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Hoàng Anh Ka Long

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động

của Công ty theo quy định của pháp luật

Là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt

động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc: Giúp Giám đốc công ty điều hành các lĩnh vực hoạt động của

công ty theo phân công của giám đốc

Tham mưu giúp việc cho giám đốc về thông tin giá cả, thị trường và kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu, lập các hợp đồng kinh tế ngoại thương, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, giao nhận, thanh lý hợp đồng thanh toán quốc tế, thực hiện chế độ báo cáo định kì theo quy định

Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về công tác kế hoạch hóa và điều

độ sản xuất, tìm hiểu khách hàng và nghiên cứu thị trường, xây dựng chiến lược marketing và các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp

Tổ chức tốt việc tiêu thụ hàng hóa: giao hàng gia công, bán hàng sản xuất và các dịch vụ khác Lập báo cáo thống kê theo quy định

Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty,

đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,

Phòng

Tổ chức nhân sự

Phòng Hành chính

Phòng tiếp thị quảng cáo

Phòng Bảo vệ

Trang 40

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, sự vận động của các loại tài sản trong công ty, thực hiện chính sách, chế độ theo đúng quy định của nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban giám đốc Phối hợp với phòng Tổ chức Nhân sự thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên theo đúng chế độ, thời gian

Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý kỹ thuật và

công nghệ sản xuất Xây dựng và quản lý các quy trình công nghệ sản xuất cho các loại sản phẩm, đề xuất phương hướng phát triển cơ cấu mặt hàng, nghiên cứu sản xuất các loại sản phẩm mới Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm Quản lý

kỹ thuật tình trạng thiết bị máy móc, hệ thống điện lưới trong công ty

Phòng tổ chức nhân sự: Lập bảng báo cáo hàng tháng về biến động nhân sự

Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý nhân sự, tổ chức tuyển dụng, bố trí lao động nhằm đảm bảo nhân lực cho các hoạt động trong công ty

Tổ chức, triển khai, thực hiện nội quy lao động của công ty, theo dõi quản lý lao động, đề xuất khen thưởng Thực hiện các quy định nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa

vụ của công ty đối với người lao động

Phối hợp với phòng Kế toán tài vụ thực hiện công tác tiền lương, thưởng, các chế

độ chính sách cho người lao động, đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định nhà nước

Phòng hành chính: Lập kế hoạch mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ ban

lãnh đạo và các phòng ban Lập các chương trình đi công tác của ban Giám đốc Thực hiện công tác tạp vụ, lễ tân, phục vụ các cuộc họp, hội nghị trong công ty…

Phòng tiếp thị quảng cáo: Xây dựng chiến lược phát triển khách hàng Xây

dựng quy trình làm việc theo quy trình chung của công ty Lập danh sách khách hàng mục tiêu Lập kế hoạch tiếp xúc khách hàng hàng tháng trình Giám đốc Lập các hợp đồng dịch vụ bảo vệ với khách hàng Đề xuất cơ chế giá hợp lý đối với từng loại khách hàng cụ thể Nghiên cứu và tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm mới

Phòng bảo vệ: Thực hiện nghiệp vụ bảo vệ và vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh môi

trường Bảo vệ công ty an toàn 24/24: Trông giữ, sắp xếp phương tiện đi lại của cán bộ công nhân viên trong công ty

2.2 Thực trạng quản trị tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 -

2013

2.2.1 Thực trạng quy mô và cơ cấu tài sản tại công ty Hoàng Anh Ka Long

Tài sản của DN có thể được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau Một cơ cấu tài sản hợp lý, phù hợp với tình hình của DN sẽ giúp DN giảm chi phí sử dụng vốn, đảm bảo DN hoạt động hiệu quả Để đánh giá được thực trạng quản trị tài sản tại công ty, trước hết ta đi tìm hiểu thực trạng tài sản của công ty trong những năm qua:

Ngày đăng: 26/05/2016, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bách khoa toàn thư Wikipedia, http:// wikipedia.org 8. Thư viện học liệu mở Việt Nam, http://voer.edu.vn/ Link
1. Công ty TNHH MTV TM và Nhân lực quốc tế Hoàng Anh Ka Long, Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2012, 2013 Khác
2. PGS.TS Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Khác
3. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính, Nhà xuất bản tài chính Khác
4. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2009), Luật Doanh Nghiệp, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Khác
5. Th.s Ngô Thị Quyên (2013), Slide bài giảng Quản lý tài chính doanh nghiệp 1, Đại học Thăng Long Khác
6. TS. Bùi Văn Vần (2008), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Học viện Tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 1.1. Mô hình dự trữ tiền tối ƣu - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
th ị 1.1. Mô hình dự trữ tiền tối ƣu (Trang 20)
Đồ thị 1.2. Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
th ị 1.2. Đồ thị biểu diễn mức tiền mặt biến động theo thời gian (Trang 21)
Đồ thị 1.3 Lƣợng đặt hàng tối ƣu - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
th ị 1.3 Lƣợng đặt hàng tối ƣu (Trang 25)
Đồ thị 1.4.  Mô hình ABC - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
th ị 1.4. Mô hình ABC (Trang 26)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Hoàng Anh Ka Long - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Hoàng Anh Ka Long (Trang 39)
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 - 2013 - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.1. Bảng cơ cấu và sự biến động tài sản của công ty Hoàng Anh Ka Long giai đoạn 2011 - 2013 (Trang 41)
Bảng 2.2. Tỷ trọng tiền của công ty Hoàng anh Ka Long - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.2. Tỷ trọng tiền của công ty Hoàng anh Ka Long (Trang 45)
Bảng 2.3. Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.3. Tình hình biến động hàng tồn kho của công ty (Trang 50)
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty (Trang 57)
Bảng 2.8.  Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty (Trang 58)
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.10. Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn (Trang 62)
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.12. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 65)
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty (Trang 66)
Bảng 2.14. Ví dụ về cho điểm tín dụng  Điểm - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.14. Ví dụ về cho điểm tín dụng Điểm (Trang 74)
Bảng 2.15. Ví dụ mô hình ABC - Giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị tài sản tại công ty TNHH MTV thương mại và nhân lực quốc tế hoàng anh ka long
Bảng 2.15. Ví dụ mô hình ABC (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w