I- MỤC TIÊU: - Kiến thức: HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm.. - Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt [r]
Trang 1Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.
PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ
I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện
các nhận tử chung của các nhóm
- Kỹ năng: Biến đổi chủ yếu với các đa thức có 4 hạng tử không qua 2 biến.
- Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic.
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi sẵn 1 số bài giải mẫu và những điều cần lưu ý khi phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
-HS: Bảng nhóm, học thuộc 7 HĐT đáng nhớ
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề (10ph)
* HS1: Làm BT 44 (c)tr.20 SGK
- Cho biết đã dùng HĐT nào để làm BT trên?
- Còn cách nào khác để làm không?
* HS2:
- Làm BT 29(b) tr 6 SBT
Tính nhanh: 872 + 732 – 272 - 132
- GV nhận xét, ghi điểm
* HS1:
(a + b)3 + (a – b)3
= (a3+3a2b+3ab2+b3) + (a3-3a2b+3ab2-b3)
= 2a3 + 6ab2
= 2a(a2 + 3b2) -Dùng 2 HĐT: LP của 1 tổng và LP của 1 hiệu
- Có thể dùng HĐT tổng 2 LP
= (872 - 132) + (732 - 272)
= (87 - 13)(87 + 13) + (73 - 27)(73 + 27)
= 74.100 + 46.100
= (74 + 46).100 = 12000 -Nhận xét bài làm của bạn
= (872 – 272) + (732 – 132)
* Hoạt động 2: Ví dụ (15ph)
- Đưa vd1 lên bảng cho HS làm
thử Nếu làm được thì khai thác,
nếu không làm được thì gợi ý cho
HS
- Với vd trên thì có sử dụng được
2 pp đã học không?
- Trong 4 hạng tử, những hạng tử
nào có NTC?
- Hãy nhóm các hạng tử có NTC
đó và đặt NTC cho từng nhóm
- Cho HS NX
- Hãy đặt NTC của các nhóm
- Có thể nhóm hạng tử theo cách
khác được không?
- Lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử
mà đặt dấu “-“ đằng trước ngoặc
thì phải đổi dấu tất cả các hạng tử
trong ngoặc
*Ví dụ 2:
-YC hs tìm cách nhóm khác nhau
để phân tích được đa thức thành
nhân tử
-Không được
x2 và -3x
xy và -3y Hoặc: x2 và xy -3x và -3y
-Giữa các nhóm lại xuất hiện NTC
- HS giải tiếp
= (x2 + xy) + (-3x -3y)
= x(x + y) – 3(x + y)
= (x + y)(x - 3)
-2hs lên bảng trình bày bằng 2
I- Ví dụ:
* VD1:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 - 3x + xy - 3y
= (x2 - 3x) + (xy - 3y)
= x(x - 3) + y(x - 3)
= (x - 3)(x + y)
*Ví dụ2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử :
2xy + 3z + 6y + xz
=(2xy + 6y)+(3z + xz)
= 2y(x + 3)-z(3 + x) =(x + 3)(2y + z) Tuần: 6 – Tiết:11
Soạn : 29/ 9/ 13
Trang 2Cĩ thể nhĩm đa thức là :
(2xy + 3z) + (6y + xz)được
khơng? Tại sao?
cách
Khơng được , vì nhĩm như vậy khơng phân tích được đa thức thành nhân tử
*Khi nhĩm các hạng tử phải nhĩm thích hợp
-Mỗi nhĩm đều cĩ thể phân tích được
Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử ở mỗi nhĩm thì quá trình phân tích phaỉ tiếp tục được
* HOẠT ĐỘNG 3 : Aùp dụng (8ph)
-Cho HS làm [?1] Tính nhanh
-Đưa bảng phụ [?2] SGK tr 22 và
y/c HS nêu ý kiến của mính về lời
giải của các bạn
*Phân tích : x2+ 6x +9-y2 thành
nhân tử
-Sau khi giải xong GV hỏi: Nếu ta
nhĩm thành các nhĩm như sau:
(x2 + 6x)+(9 - y2) cĩ được ko?
-HS làm -Bạn An làm đúng Bạn Thái và bạn Hà phân tích chưa hết vì cĩn
cĩ thể phân tích tiếp được
HS làm
=(x2 + 6x + 9) - y2
=(x + 3)2 - y2
=(x + 3 + y).(x + 3 - y) -Nếu nhĩm như vậy mỗi nhĩm cĩ thể phân tích được , nhưng quá trình phân tích ko tiếp tục được
II_Aùp dụng : Tính nhanh
15.64 + 25.100 + 36.15+60.100
=(15.64+36.15)+(25.100+60.100
=15.100 + 100.85
=100(15 + 85)
=100.100 = 10000 Bảng phụ [?2]
*HOẠT ĐỘNG 4 : Luyện tập –Củng cố (10 ph)
-Cho HS hoạt động nhĩm
+N1,2 : BT 48 b) tr 22 SGK
+N3,4 : BT 48 c) tr 22 SGK
-KT bài làm các nhĩm
-Hoạt động nhĩm :
*BT 48 b)
3x2 + 6xy + 3y2 - 3z2
*BT 48 c )
x2 - 2xy + y2 - z2 + 2zt - t2
-Đại diện các nhĩm trình bày bài giải
* HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn về nhà (2ph)
Bài 47a trang 22 Sgk
Bài 48 trang 22 Sgk
Bài 49 trang 22 Sgk
Bài 50 trang 23 Sgk
Bài 47a trang 22 Sgk
* Tương tự bài 47, chú ý dấu trừ
Bài 48 trang 22 Sgk
* a) Dùng hằng đẳng thức A2 – B2
* b,c) Dùng hằng đẳng thức (A B)2
Bài 49 trang 22 Sgk
* Tương tự bài 48
Bài 50 trang 23 Sgk
- Ơn lại các phương pháp phân tích
- Xem lại hằng đẳng thức
- HS nghe dặn
- Ghi chú vào vở bài tập
IV
/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC LUYỆN TẬP
Tuần: 6 – Tiết:12
Soạn : 29/ 9/ 13
Trang 3I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS biết vận dụng PTĐTTNT như nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong
mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
- Kỹ năng: Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phương pháp đã học
- Thái độ: Giáo dục tính linh hoạt tư duy lôgic.
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Giấy ghi đề BT
-HS: học bài và làm BT
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ ( 10ph)
*HS1: 1) Phân tích đa thức thành nhân tử: 10x(x – y) – 8y(y – x)
2) Tìm x, biết: x2 – 5x = 0
*HS2: 1) Phân tích đa thức thành nhân tử: x2 – xy + x – y
2) Tìm x, biết: x(x – 2) + x – 2 = 0
-GV nhận xét, ghi điểm
*HS1:
1) = 2(x – y)(5x + 4y) 2) x = 0 và x = 5
*HS2:
1) = (x + 1)(x – y) 2) x = -1 và x = 2 -HS nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 2: Luyện tập (33 ph)
*BT 41:
Tìm x, biết:
a) 5x(x – 2000) – x + 2000 = 0
b) x3 – 13x = 0
-Hướng dẫn cách làm rồi gọi 2 HS lên bảng thực
hiện
-GV nhận xét và chốt lại cách giải
* BT42: Chứng minh rằng:
55n+1 – 55n chia hết cho 54 (với n là số tự nhiên)
-Hướng dẫn HS thực hiện
-GV nhận xét và chốt lại cách giải
*BT 44: Phân tích đa thức thành nhân tử: b) (a +
b)3 – (a – b)3
c) (a + b)3 + (a – b)3
-Cho HS hoạt động nhóm
+ N1,2: câu b
+ N3,4: câu c
-GV nhận xét bài làm của các nhóm và tuyên
dương nhóm làm tốt
* BT 45 :
Tìm x, biết:
a) 2 – 25x2 = 0
b) x2 – x +
1
4 = 0
-Gọi HS trình bày cách làm
*BT 41:
-2HS lên bảng làm
a) 5x(x – 2000) – (x – 2000) = 0 (x – 2000)(5x – 1) = 0
=> x – 2000 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
=> x = 2000 ; x =
1 5 b) x( x2 – 13) = 0 x(x + 13)(x - 13) = 0
x = 0 hoặcx + 13 = 0 hoặc
x - 13 = 0
x = 0 ; x = 13 ; x = - 13 -HS nhận xét
*BT 42:
55n+1- 55n = 55n(55 – 1) = 55n 54 54 n N Vậy: 55n+1 – 55n 54 n N
-HS nhận xét
* BT 44:
-Hoạt động nhóm:
-Đại diện các nhóm trình bày bài làm, các nhóm khác NX
b) KQ = 2b(3a2 + b2) c) KQ = 2a(a2 + 3b2)
*BT 45:
a) ( 2)2 – (5x)2 = 0 ( 2 + 5x)( 2 - 5x) = 0
Trang 4*BT 46: Tính nhanh:
a) 732 - 272
b) 372 - 132
c) 20022 - 22
-Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
-GV nhận xét
x =
2
5 ; x =
2 5
b)(x -
1
2)2 = 0
x =
1 2 -HS nhận xét
*BT 46:
-3 HS lên bảng làm:
a) = 4600 b) = 7200 c) = 4008000 -HS nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn về nhà (2ph)
-Làm BT 23, 24, 25, 28, 29, 30 SBT tr.5, 6
-Xem trước bài: “PP nhóm hạng tử”
IV
/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
I- MỤC TIÊU :
Tuần: 7 – Tiết:13
Soạn : 6/ 10 / 13
Trang 5- Kiến thức: HS vận dụng được các PP đã học để phân tích đa thức thành nhân tử.
- Kỹ năng: HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ số nguyên là chủ yếu, các bài toán
phối hợp bằng 2 PP
- Thái độ: HS đựơc giáo dục tư duy lôgíc tính sáng tạo.
II- CHUẨN BỊ :
-GV : Bảng phụ ghi BT, trò chơi “thi giải toán nhanh”
-HS : Bảng phụ nhóm , học thuộc 7 HĐT đáng nhớ
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
*HOẠT ĐỘNG 1 : KTBC (8ph)
HS1:Phân tích đa thức thành nhân
tử:
3x2- 3xy - 5x + 5y
HS2:
a3 - a2 – ay + xy
-GV:NX ghi điểm
-Hãy nhắc lại các phương pháp
phân tích đa thức thành nhân tử
đã được học?
-2HS lên bảng
=(3x2 - 3xy) - (5x - 5y)
=3x(x - y) - 5(x - y)
=(x - y)(3x - 5)
=(a3 - a2x) - (ay - xy)
=a2(a – x ) - y( a - x)
=(a - x)(a2 - y) -NX bài giải của 2 bạn -3 phương pháp: đặt nhân tử chung, dùng HĐT, nhóm hạng tử
* HOẠT ĐỘNG 2: Ví dụ (15’)
*Vd1: Phân tích đa thức sau
thành nhân tử:
5x3 + 10x2y + 5xy2
-Với biểu thức này ta có thể dùng
pp nào để phân tích?
-Đến đây bài tập đã dừng lại
chưa? Vì sao?
-Như vậy để p.tích đa thức 5x3 +
10x2y + 5xy2 thành nhân tử đầu
tiên ta dùng pp đặt nhân tử chung,
sau đó dùng pp HĐT
*VD2:Phân tích đa thức thành
nhân tử
x2 – 2xy +y2 – 9
-Có dùng pp đặt NTC được
không? Tại sao?
-Ta dùng pp nào? Tại sao? Nêu cụ
the.å
-Đưa bài làm sau lên bảng phụ và
cho biết các cách nhóm sau có
được không?Vì sao?
x2 – 2xy + y2 – 9
=(x2 – 2xy) + (y2 – 9)
Hoặc: (x2 – 9) + (y2 – 2xy)
Cho HS làm [?1]
Phân tích đa thức thành nhân tử:
2x3y - 2xy3 - 4xy2 - 2xy
-Vì cả 3 hạng tử đều có 5x nên dùng pp đặt nhân tử chung
= 5x(x2 + 2xy + y2) -Còn p.tích tiếp được vì trong ngoặc là hằng đẳng thức bình phương của một 1 tổng
= 5x(x + y)2
-Vì cả 4 hạng tử ko có nhân tử chung nên ko dùng pp đạt NTC được
-Dùng HĐT
=(x - y)2 - 32
=(x – y + 3)(x – y – 3) -Ko được vì:
(x2 – 2xy) + (y2 – 9)
=x(x – 2y) + (y – 3)(y + 3) thì ko phânâ tích được nữa
- Cũng không được vì:
(x2 - 9) + (y2 - 2xy)
= (x - 3)(x + 3) + y(y - 2x) Không phân tích tiếp được
- HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
= 2xy(x2 - y2 - 2y - 1)
= 2xy[x2 - (y2 + 2y + 1)]
I- Ví dụ:
*VD1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
= 5x(x + y)2
Vd2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 – 2xy + y2 – 9
=(x – y)2 - 32
=(x – y + 3)(x – y – 3)
Trang 6= 2xy[x2 - (y + 1)2]
= 2xy(x – y - 1)(x + y +1)
- Tổ chức hoạt động nhóm
[?2] Tính nhanh giá trị của biểu thức:
x2 + 2x + 1 – y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
- GV nhận xét
- Hoạt động nhóm
Phân tích x2 + 2x + 1 - y2 thành nhân tử
- Đại diện nhóm trình bày bài làm
- Các nhóm khác NX
- Cho HS làm BT 51tr.24SGK
a) x2 – 2x + x b) 2x2 + 4x + 2 - 2y2
c) 2xy - x2 - y2 + 16
- HS nhận xét
* HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn về nhà (2ph):
Bài 51c trang 24 Sgk
Bài 52 trang 24 Sgk
Bài 53 trang 24 Sgk
Bài 51c trang 24 Sgk
* Áp dụng A=-(-A) để có hđt
Bài 52 trang 24 Sgk
* Biến đổi (5n+2)2- 4 = 5A
Bài 53 trang 24 Sgk
* Làm theo gợi ý
- Về nhà xem lại các cách phân tích đa
thức thành nhân tư û Tiết sau “Luyện
tập“
- HS ghi nhận vào tập
IV
/ RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS được rèn luyện về các p2 PTĐTTNT ( Ba p2 cơ bản) HS biết thêm p2:
" Tách hạng tử" cộng, trừ thêm cùng một số hoặc cùng 1 hạng tử vào biểu thức
- Kỹ năng: PTĐTTNT bằng cách phối hợp các p2
Tuần: 7 – Tiết:14
Soạn : 6/ 10 / 13
Trang 7- Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy sáng tạo.
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi sẳn gợi ý của BT 53 a tr 94 SGK và các bước tách hạng tử
-HS : Bảng nhóm , thuộc 7 HĐT đáng nhớ
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1 : KTBC (7ph)
HS1 : CMR
(5ïn + 2)2 - 4 chia hết cho 5.Với mọi số nguyên n
HS 2 : Phân tích đa thức x3 + 2x2y + xy2-9x thành
nhân tử
-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta nên tiến hành
ntn ?
HS1 : (5n + 2)2 - 4
HS 2 : -NX bài làm của bạn
-Theo các bước sau : -Đặt NTC (nếu được)
-Dùng HĐT (nếu có)
-Nhóm các hạng tư.û
* HOẠT ĐỘNG 2 : Luyện tập (15ph)
*Bài 55 : (SGK tr 25 SGK)
(bảng phụ )
-Để tìm x trong BT trên ta làm
tn ?
-Y/c 2 HS lên bảng trính bày bài
làm
-GV NX
*Bài 56 : (tr 25 SGK)
(Tổ chức hoạt động nhóm)
+N1,2:câu a)
+N3,4:Câu b)
*Bài 53 a : (tr 2 SGK)
Phân tích đa thức x3 -3x + 2 thành
nhận tư
-Ta có thể phân tích đa thức này
bằng các phương pháp đã học ko
-Phân tích đa thức ở VT thành nhân tử
-Lên bảng trình bày
-HS NX và sửa bài
-Đại diện các nhóm trình bày và các nhóm khác NX
-Ko phân tích được đa thức đó bằng các phương pháp đã học
* Bảng phụ : Bài 55 a,b : Tìm x biết : a)x3 -
1
4x = 0 x(x2 -
1
4) = 0
x(x -
1
2 )(x +
1
2) = 0
=>x = 0; x =
1
2; x =
-1 2 b)(2x - 1)2 - (x + 3)2 = 0 [(2x - 1) - (x + 3)][(2x -1) + (x + 3)] = 0
(2x -1 - x-3)(2x-1+x+3) = 0 (x - 4)(3x + 2) = 0
=> x = 4; x =
-2 3
*Bảng phụ bài 56:
Tính nhanh giá trị của biểu thức a)
x2 +
1
2x +
1 16 tại x = 49,75 b)x2 - y2 - 2y - 1tại x = 93 ; y= 6
*HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng vài pp khác (21ph)
-Đa thức x2-3x + 2 là 1 tam thức bậc hai có dạng ax2
+ bx + c với a = 1; b =-3; c = 2
-Đầu tiên ta lập tích ac bằng 2
-Sau đó tìm xem 2 tích là : của cặp số nguyên nào?
-Trong 2 cặp số đó , ta thấy có (-1)+(-2)=-3 đúng
bẳng hệ số b
-Ta tách -3x = -x - 2x vậy
x2-3x + 2 = x2 – x - 2x + 2
-Cho HS làm tiếp
-Y/c HS làm bài 53 b
2 = 2.1 = (-1).(-2)
= x(.x - 1) - 2.(x - 1)
=(x - 1)(x - 2)
* Bài 53 b:
Trang 8Phân tích đa thức thành nhân tử x2 + 5x +6
-Tìm cách tách hạng tử
-Giới thiệu cách tách khác của bài 53a
Tách hạng tử tự do x2 - 3x + 2
= x2 – 4 - 3x + 6
= (x2 - 4) - (3x - 6)
= (x + 2)(x - 2) - 3(x - 2)
= (x - 2)(x + 2 - 3)
=(x - 2)(x - 1)
* Bài 57d : (tr25SGK)
Phân tích đa thức x4 + 4 ra thừa số
-Để làm bài này ta dùng pp thêm bớt hạng tử
-Ta thấy x4 = (x2)2
4 = 22
-Để xuất hiện HĐT bình phương của một tổng,ta
cần thêm 2.x2.2 = 4x2
-Vậy phải bớt 4x2 để giá trị đa thức không thay đổi x4
+ 4 = x4 + 4x + 4 - 4x
-Cho hs phân tích tiếp
x2 + 5x + 6
= x2 + 2x + 3x + 6
= x(x + 2) + 3(x + 2)
= (x + 2)(x + 3)
=(x2 + 2)2- (2x)2 =(x2 + 2 + 2x)(x2 + 2 - 2x) * HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn về nhà(2ph)-Bài 57 trang 25 Sgk Bài 58 trang 25 Sgk - Học ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử Bài 57 trang 25 Sgk a) Tách hạng tử –4x= - 3x – x b) Tách hạng tử 5x= 4x + x c) Tách hạng tử –x= 2x – 3x d) Thêm và bớt 4x2 vào đa thức Bài 58 trang 25 Sgk * Hai số nguyên liên tiếp phải có 1 số chia hết cho mấy ? và 1 số chia hết cho mấy ? - Ôn phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số - HS nghe dặn - HS ghi chú vào vở bài tập - Hai số nguyên liên tiếp phải có 1 số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 3 IV / RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I- MỤC TIÊU :
- Kiến thức: HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
- Kỹ năng: HS biết được khi nào thì đơn thức A chia hết cho đơn thức B, thực hiện đúng phép chia đơn thức
cho đơn thức (Chủ yếu trong trường hợp chia hết)
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tư duy lô gíc.
II- CHUẨN BỊ :
-GV: Bảng phụ ghi nhận xét, qui tắc, BT
Tuần: 8 – Tiết:15
Soạn : 13/ 10 / 13
Trang 9-HS: Ơân tập qui tắc nhân, chia 2 luỹ thừa cùng cơ số, bảng nhĩm.
III- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5ph)
1 Phát biểu và viết cơng thức chia 2 luỹ thừa cùng
cơ số
2 Aùp dụng tính: 54: 52
(-3
4)5:
(-3
4)3
x10 : x6 (với x ≠ 0)
x3 : x3 (với x ≠ 0)
- Nhận xét, ghi điểm
- HS phát biểu qui tắc
xm : xn = xm-n (x ≠ 0; m ≥ n)
54 : 52 = 52
=
(-3
4)2
= x4
= x0 = 1
- Nhận xét bài làm của bạn
* Hoạt động 2: Thế nào là đơn thức A chia hết cho đơn thức B (6ph)
- Cho a,b Z, b ≠ 0 khi nào ta nĩi a b?
- Tương tự như vậy cho A và B là 2 đa thức, B ≠ 0
Ta nĩi đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm
được 1 đa thức Q sao cho A = B.Q
A: đa thức bị chia
B: đa thức chia
Q: đa thức thương
Kí hiệu: Q = A B hay Q =
A B
- Trong bài này ta xét trường hợp đơn giản nhất, đĩ
là phép chia đơn thức cho đơn thức
- Néu cĩ số nguyên q sao cho a = b.q thì ta nĩi a
b
- Ta đã biết với mọi x ≠ 0, m,n
N, m ≥ n thì
xm : xn = xm-n nếu m ≥ n
xm : xn = 1 nếu m = n
Vậy xm chia hết cho xn khi nào?
- Yêu cầu HS làm [?1]
( Bảng phụ)
-Phép chia 20x5 : 12x (x ≠ 0) cĩ
phải là phép chia hết khơng? Vì
sao?
* Cho HS làm [?2]
a) Tính 15x2y2 : 5xy2
- Em thực hiện phép chia này
ntn?
-Phép chia này cĩ phải là phép
chia hết khơng?
- Vậy đơn thức A chia hết cho đơn
thức B khi nào?
- Cho HS làm phần b
-Phép chia này cĩ phải là phép
chia hết khơng?
- Muốn chia đơn thức A cho đơn
thức B (trường hợp A B)ta làm
thế nào?
- Trong các phép chia sau phép
chia nào là phép chia hết? Giải
thích?
- xm xn khi m ≥ n
- Làm [?1]
x3 : x2 = x 15x7 : 3x2 = 5x5
20x5 : 12x =
5
3x4
- Phép chia 20x : 12x (x ≠ 0) là 1 phép chia hết vì thương của phép chia là 1 đa thức
- Làm [?2]
15: 5 = 3
x2 : x = x
y2 : y2 = 1 Vậy 15x2y2 : 5xy2 = 3x
- Phải
- Nhận xét
b) 12x3y : 9x2 = 4xy
- Phải
- Nêu qui tắc
I- Qui tắc:
Với mọi x ≠ 0, m,n N
m ≥ n thì xm : xn = xm-n nếu
m > n
xm : xn = 1 nếu m = n
Nhận xét ( SGK ):
* Qui tắc ( SGK )
Trang 10a) 2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
c) 4xy : 2xz
a) Chia hết b) Chia khơng hết c) Chia khơng hết Giải thích từng trường hợp
- Yêu cầu HS làm [?3] - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng
làm
II- Aùp dụng:
a) 15x3y5z : 5x2y3 = 3xy2z b) P = 12x4y2 : (-9xy2)
- BT 61,62: (tr.27 SGK)
- Cho HS hoạt động nhĩm
+ N1,2 : bài 61
+ N3,4 : bài 62
*Bài 61:
a)5x2y4 : 10x2y =
1
2y3
b)
3
4x3y3 : (
1 2
x2y2) =
3 2
xy
* HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn về nhà (2ph)
Bài 61 trang 27 SGK Bài 62 trang 27 SGK Bài 61 trang 27 SGK * Làm tương tự bài 60 Bài 62 trang 27 SGK * Làm tương tự bài ?3b - Về xem lại cách chia đơn thức cho đơn thức để tiết sau học bài “§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC” - HS về xem lại qui tắc chia đơn thức cho đơn thức - Chia đơn thức cho đơn thức rồi sau đĩ mới thay giá trị x,y vào kết quả vừa tìm được - HS ghi chú vào tập IV / RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + HS biết được 1 đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A đều
chia hết cho B
+ HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Kỹ năng:Thực hiện đúng phép chia đa thức cho đơn thức (chủ yếu trong trường hợp chia hết).Biết trình
bày lời giải ngắn gọn (chia nhẩm từng đơn thức rồi cộng KQ lại với nhau)
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tư duy lơ gíc.
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi bài tập
Tuần: 8 – Tiết:16
Soạn : 13/ 10 / 13