1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luật doanh nghiệp công ty cổ phần

39 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

    • 1.1 Khái niệm về công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp 2020

    • 1.2 Đặc điểm của công ty cổ phần

    • 1.3 Các loại hình công ty cổ phần

    • 1.4 Đăng kí thành lập công ty cổ phần

      • 1.4.1 Đối tượng thành lập công ty cổ phần:

      • 1.4.2. Thủ tục đăng kí kinh doanh

      • 1.4.3. Đặt tên cho công ty Cổ phần

  • CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

    • 2.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần

      • 2.1.1 Đại hội đồng cổ đông

      • 2.1.2 Hội đồng quản trị

      • 2.1.3 Chủ tịch hội đồng quản trị

      • 2.1.4 Giám đốc ( tổng giám đốc )

      • 2.1.5 Ban kiểm soát

    • 2.2 Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông

      • 2.2.1 Quyền của các cổ đông

      • 2.2.2 nghĩa vụ của các cổ đông

    • 2.3 vấn đề chuyển đổi công ty, giải thể , phá sản của công ty cổ phần

      • 2.3.1 Chuyển đổi công ty:

      • 2.3.2 Giải thể công ty cổ phần:

      • 2.3.3 Phá sản:

  • CHƯƠNG 3 : ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

    • 3.1 Ưu điểm của công ty cổ phần

    • 3.2 Hạn chế của công ty cổ phần

  • CHƯƠNG 4: THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

    • 4.1 Thuận lợi của công ty cổ phần

    • 4.2 Khó khăn của công ty cổ phần

Nội dung

Các loại hình công ty cổ phần

Công ty cổ phần là hình thức doanh nghiệp đặc trưng cho mô hình đối vốn, với các đặc điểm phức tạp nhằm kiểm soát, tổ chức, quản lý và vận hành hiệu quả Theo Điều 114 Luật Doanh Nghiệp 2020, công ty cổ phần được phân loại thành nhiều loại cổ phần khác nhau.

1 Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.

Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần còn có thể phát hành cổ phần ưu đãi, và người sở hữu loại cổ phần này được gọi là cổ đông ưu đãi Cổ phần ưu đãi bao gồm nhiều loại khác nhau.

- Cổ phần ưu đãi cổ tức;

- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

Người có quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và các loại cổ phần ưu đãi khác sẽ được xác định theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

4 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi, trong khi cổ phần ưu đãi có khả năng chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Cổ phần phổ thông cơ sở là loại cổ phần được sử dụng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết Các chứng chỉ lưu ký này mang lại lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, ngoại trừ quyền biểu quyết.

7 Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.

Đăng kí thành lập công ty cổ phần

Đối tượng thành lập công ty cổ phần

Đăng ký thành lập công ty cổ phần là quá trình nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Hoạt động này là một phần quan trọng trong quy trình đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2020, việc thành lập công ty cổ phần có những hạn chế đối với một số chủ thể Tuy nhiên, theo Điều 27 Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân và tổ chức đều có quyền đăng ký thành lập công ty cổ phần Cụ thể, người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền có thể gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh Mặc dù người thành lập doanh nghiệp có những hạn chế, nhưng người được ủy quyền chỉ cần đáp ứng các điều kiện theo luật dân sự hiện hành để thực hiện thủ tục đăng ký công ty cổ phần.

Thủ tục đăng kí kinh doanh

1.4.2.1 Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.

Dự thảo điều lệ công ty cần bao gồm họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập cá nhân, cũng như thông tin về người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức.

- Danh sách cổ đông sáng lập:

 Danh sách cổ đông sáng lập lập theo mẫu quy định tại Phụ lục I-7 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;

 Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục I-8Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;

 Danh sách người đại diện theo ủy quyền (của cổ đông là tổ chức nước ngoài) theo mẫu quy định tại Phụ lục I-10 Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT.

- Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (đối với doanh nghiệp xã hội);

Cơ quan có thẩm quyền đã quyết định cho phép chuyển đổi cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội và quỹ từ thiện thành doanh nghiệp xã hội Quyết định này mở ra cơ hội mới cho việc phát triển và quản lý hiệu quả các tổ chức xã hội, đồng thời tạo ra nguồn lực bền vững để phục vụ cộng đồng.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

 Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là tài liệu quan trọng, trừ trường hợp tổ chức là cơ quan nhà nước Ngoài ra, cần có văn bản ủy quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là tài liệu cần thiết cho doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Trong trường hợp người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu doanh nghiệp, người được ủy quyền cần nộp bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân.

 Đối với công dân Việt Nam: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.

 Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.

 Kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).

2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

1.4.2.2 Trình tự, thủ tục thành lập công ty cổ phần 2021

Căn cứ Quyết định 1523/QĐ-BKHĐT, thủ tục thành lập công ty cổ phần được thực hiện theo 03 bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ: Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:

- Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

Để đăng ký doanh nghiệp, bạn có thể thực hiện qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng cách sử dụng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh của mình.

(Đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, hồ sơ bắt buộc phải nộp qua mạng)

Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thanh toán lệ phí tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy biên nhận Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

• Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận Giấy biên nhận hồ sơ qua mạng điện tử.

Khi hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ chuyển thông tin đến cơ quan thuế để tự động tạo mã số doanh nghiệp Sau khi nhận mã số từ cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp.

• Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông báo để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua mạng điện tử sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có thể kê khai thông tin và tải các văn bản điện tử liên quan đến giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền có quyền sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.

Nếu hồ sơ không hợp lệ, cần yêu cầu sửa đổi và bổ sung Nếu hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ gửi thông tin cho cơ quan thuế để tạo mã số doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp ngay khi nhận được mã số từ cơ quan thuế.

Sau khi nhận thông báo, người đại diện theo pháp luật cần nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, kèm Giấy biên nhận hồ sơ, đến Phòng Đăng ký kinh doanh Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

- Thời hạn giải quyết: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

• 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc

Sở Kế hoạch và Đầu tư (theo Thông tư 47/2019/TT-BTC).

• Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử.

Đặt tên cho công ty Cổ phần

- Tên doanh nghiệp là do doanh nghiệp tự chủ (tự đặt) phải đảm bảo không trùng hoặc không gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác

(Căn cứ khoản 1 điều 38 Luật Doanh Nghiệp 2020)

TÊN CÔNG TY = LOẠI HÌNH CÔNG TY + TÊN RIÊNG

- Như vậy, có thể thấy, một tên công ty đúng và hoàn chỉnh, sẽ bao gồm 2 thành tố:

“loại hình công ty” và “tên riêng” của công ty.

• Về loại hình công ty: Công ty cổ phần, sẽ được viết như sau: “Công ty Cổ Phần” hoặc”Công ty CP”

Doanh nghiệp có quyền đặt tên riêng theo ý muốn, tuy nhiên, tên này không được trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với tên của công ty khác Tên riêng phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, bao gồm cả các chữ F, J, Z, W, cùng với chữ số và ký hiệu, theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 39 Luật Doanh nghiệp.

+ Tên tiếng nước ngoài: (tên tiếng Anh đang được sử dụng đa số) khi dịch sang tiếng nước ngoài, có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng

+ Tên viết tắt: của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Tên doanh nghiệp cần được hiển thị rõ ràng tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh Ngoài ra, tên doanh nghiệp cũng phải được in hoặc viết trên tất cả các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

Căn cứ vào quy định tại Điều 38 và các điều 39, 40, 42 của Luật Doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp.

- Điều cấm trong khi đặt tên công ty

• Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật này.

Việc sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp chỉ được phép thực hiện khi có sự chấp thuận của các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức liên quan.

Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

(Trích điều 38 Luật Doanh Nghiệp năm 2020)

TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

Cơ cấu tổ chức và quản lý công ty cổ phần

Công ty cổ phần (CTCP) cần tổ chức đại hội cổ đông để bầu ra hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc (tổng giám đốc) Đối với những CTCP có hơn 11 cổ đông, bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát để đảm bảo tính minh bạch và quản lý hiệu quả.

2.1.1 Đại hội đồng cổ đông

1 Đại hội đồng cổ đông là gì

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty cổ phần, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, như cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết và các cổ đông khác theo quy định của Điều lệ công ty.

2 Thẩm quyền của ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông có thẩm quyền như sau:

- Thông qua định hướng phát triển của công ty;

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản theo báo cáo tài chính gần nhất của công ty là cần thiết, trừ khi Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác.

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

- Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

- Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3 Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp và phải ở trên lãnh thổ Việt Nam. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, Hội đồng quản trị quyết định gia hạn họp Đại hội đồng cổ đông thường niên trong trường hợp cần thiết, nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:

- Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty

- Báo cáo tài chính hằng năm

- Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị

- Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của công ty, kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

- Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và Kiểm soát viên

- Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại

- Vấn đề khác thuộc thẩm quyền

4 Triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và bất thường Việc triệu tập họp bất thường sẽ được thực hiện trong các trường hợp cần thiết.

- Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;

- Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;

- Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này;

- Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều lệ công ty hoặc khi nhận được yêu cầu triệu tập theo điểm c và d khoản 1 Nếu Hội đồng quản trị không thực hiện việc triệu tập theo quy định, Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị sẽ phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

Nếu Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định, trong vòng 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát sẽ thay thế Hội đồng quản trị để triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo luật Nếu Ban kiểm soát cũng không thực hiện việc triệu tập, họ sẽ phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty.

Nếu Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định, cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo khoản 2 Điều 115 của Luật có quyền đại diện công ty để triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật.

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải thực hiện các công việc sau đây:

- Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;

- Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;

- Lập chương trình và nội dung cuộc họp;

- Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;

Dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông sẽ được xây dựng dựa trên nội dung dự kiến của cuộc họp, bao gồm danh sách và thông tin chi tiết về các ứng cử viên trong trường hợp cần bầu thành viên Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên.

- Xác định thời gian và địa điểm họp;

- Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;

- Công việc khác phục vụ cuộc họp.

Chi phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại các khoản

2, 3 và 4 Điều này sẽ được công ty hoàn lại.

5 Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông

Danh sách cổ đông đủ quyền tham dự Đại hội đồng cổ đông được xác lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty Thời gian lập danh sách này không quá 10 ngày trước khi gửi giấy mời họp, trừ khi Điều lệ công ty có quy định thời hạn ngắn hơn.

Danh sách cổ đông đủ điều kiện tham dự Đại hội đồng cổ đông cần bao gồm họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch và số giấy tờ pháp lý của cổ đông cá nhân; đối với cổ đông tổ chức, cần có tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý cùng địa chỉ trụ sở chính Ngoài ra, danh sách cũng phải ghi rõ số lượng cổ phần từng loại và số, ngày đăng ký của từng cổ đông.

Cổ đông có quyền kiểm tra và yêu cầu sửa đổi thông tin trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông Công ty phải cung cấp kịp thời và chính xác thông tin trong sổ đăng ký cổ đông, đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu không thực hiện đúng yêu cầu Quy trình yêu cầu cung cấp thông tin được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.

6 Chương trình và nội dung họp Đại hội đồng cổ đông

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo khoản 2 Điều 115 của Luật có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông, với yêu cầu kiến nghị bằng văn bản gửi công ty ít nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, trừ khi Điều lệ công ty quy định thời hạn khác Kiến nghị cần nêu rõ tên cổ đông, số lượng cổ phần và vấn đề đề xuất Nếu người triệu tập từ chối kiến nghị, họ phải phản hồi bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc trước ngày họp, kèm theo lý do từ chối, và chỉ được từ chối trong các trường hợp cụ thể đã được quy định.

- Kiến nghị được gửi đến không đúng quy định tại khoản 2 Điều này;

- Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

- Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông cần chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào chương trình và nội dung cuộc họp, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Kiến nghị sẽ được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp khi được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận.

7 Mời họp Đại hội đồng cổ đông

Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông trong danh sách cổ đông có quyền dự họp ít nhất 21 ngày trước ngày khai mạc, trừ khi Điều lệ công ty quy định thời hạn dài hơn Thông báo mời họp cần bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ liên lạc của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và các yêu cầu khác đối với người dự họp.

Quyền và nghĩa vụ của các cổ đông

2.2.1 Quyền của các cổ đông

Luật Doanh nghiệp năm 2020 phân loại quyền của cổ đông thành nhiều loại khác nhau Cụ thể, quyền của cổ đông phổ thông được quy định tại Điều 115, trong khi cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết được đề cập ở Điều 116, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức tại Điều 117, và cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại ở Điều 118.

1 Cổ đông phổ thông có quyền sau đây: a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết; b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông; c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty; d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; e) đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình; f) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây: a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty; b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; c) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản và phải bao gồm các nội dung sau đây: họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra; d) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây: a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao; b) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được thực hiện bằng văn bản và bao gồm các thông tin cần thiết như họ tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, và số giấy tờ pháp lý của cổ đông cá nhân; hoặc tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của cổ đông tổ chức Ngoài ra, cần ghi rõ số lượng cổ phần, thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của nhóm cổ đông, tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, cùng với căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập Kèm theo yêu cầu này, cần có tài liệu và chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc quyết định vượt quá thẩm quyền.

4 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát thực hiện như sau: a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông; b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.

5 Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. Điều 116 Cổ phần ưu đãi biểu quyết và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ phần ưu đãi biểu quyết là loại cổ phần phổ thông có nhiều quyền biểu quyết hơn so với cổ phần phổ thông khác, với số phiếu biểu quyết được quy định bởi Điều lệ công ty Chỉ tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền sở hữu loại cổ phần này Quyền ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong 3 năm kể từ khi công ty nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Quyền biểu quyết và thời hạn ưu đãi đối với cổ phần này được quy định tại Điều lệ công ty Sau khi hết thời hạn ưu đãi, cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

1 Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền sau đây: a) Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được phép chuyển nhượng cổ phần cho người khác, ngoại trừ trong trường hợp chuyển nhượng theo bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, hoặc trong trường hợp thừa kế.

Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Điều 117 Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức

Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần mang lại mức cổ tức cao hơn hoặc ổn định hàng năm so với cổ phần phổ thông Cổ tức được chia thành hai loại: cổ tức cố định và cổ tức thưởng, trong đó cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể cùng phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi rõ trong điều khoản của cổ phần ưu đãi cổ tức.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức có quyền nhận cổ tức theo quy định, nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu sau khi công ty thanh toán hết các khoản nợ và cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản, cùng với các quyền khác như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, không thể tham dự họp Đại hội đồng cổ đông, hay đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 148 của Luật Điều 118 quy định về cổ phần ưu đãi hoàn lại và quyền lợi của cổ đông sở hữu loại cổ phần này.

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là loại cổ phần mà công ty có trách nhiệm hoàn trả vốn góp cho người sở hữu theo yêu cầu hoặc theo các điều kiện đã được quy định trong cổ phiếu và Điều lệ công ty.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại có quyền như cổ đông phổ thông, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết trong các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và không được đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 của Luật này.

2.2.2 nghĩa vụ của các cổ đông

Nghĩa vụ của các cổ đông được quy định rõ trong điều 119 của luật doanh nghiệp năm 2020, chi tiết như sau: Điều 119 Nghĩa vụ của cổ đông

1 Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.

vấn đề chuyển đổi công ty, giải thể , phá sản của công ty cổ phần

- Chuyển đổi mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức cá nhân khác:

Trường hợp này có thể hiểu là không có sự thay đổi về vốn hoặc chủ sở hữu, mà chỉ thực hiện thay đổi duy nhất một yếu tố, đó là loại hình công ty.

- Chuyển đổi bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn:

Trong trường hợp này, không chỉ có sự thay đổi về loại hình công ty mà còn có sự thay đổi về chủ sở hữu, bao gồm các tổ chức và cá nhân tham gia góp thêm vốn, từ đó làm tăng vốn điều lệ của công ty.

- Chuyển đổi bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác:

 Trường hợp này tuy không có sự thay đổi vốn điều lệ nhưng có sự thay đổi về chủ sở hữu do có sự chuyển nhượng vốn.

- Kết hợp các phương thức trên:

Tùy từng trường hợp mà các thủ tục khác sẽ phát sinh.

2.3.2 Giải thể công ty cổ phần:

Giải thể công ty là quá trình chấm dứt sự tồn tại của một doanh nghiệp, được thực hiện theo quyết định của công ty hoặc các cơ quan có thẩm quyền, như quy định tại khoản 1 Điều 201 Luật Doanh Nghiệp năm 2020.

- Các trường hợp giải thể:

 Thứ nhất: kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;

Theo quy định, quyết định liên quan đến doanh nghiệp tư nhân thuộc về chủ doanh nghiệp, trong khi đó, công ty hợp danh cần sự đồng thuận của tất cả các thành viên hợp danh Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, quyết định được đưa ra bởi Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty Cuối cùng, trong công ty cổ phần, quyền quyết định nằm trong tay Đại hội đồng cổ đông.

Nếu công ty không duy trì đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật trong thời gian liên tục 06 tháng, mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì sẽ gặp phải các vấn đề pháp lý nghiêm trọng.

 Thứ tư, bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

 Thứ nhất: thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản có liên quan

 Thứ hai: tại thời điểm giải thể không có tranh chấp gì tại Tòa án hay cơ quan trọng tài.

Hồ sơ giải thể công ty cổ phần được quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020, bao gồm các thành phần cần thiết để thực hiện quá trình giải thể.

 Thông báo về vấn đề giải thể doanh nghiệp

Quyết định giải thể doanh nghiệp cần kèm theo bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp cần bao gồm danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, trong đó có các khoản nợ về thuế và bảo hiểm xã hội Sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp, cần thanh toán đầy đủ các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc và bảo hiểm xã hội theo quy định pháp luật, cũng như các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết Việc này cũng phải bao gồm nợ thuế và các khoản nợ khác để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động.

 Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu được cấp hoặc giấy chứng nhận bị thu hồi

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư cần nộp bổ sung Công chứng giấy chứng nhận đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký thuế.

Theo Điều 4, khoản 2 của Luật Phá sản 2020, phá sản được định nghĩa là tình trạng mà công ty cổ phần không còn khả năng thanh toán nợ và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản.

Mất khả năng thanh toán xảy ra khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong vòng 03 tháng kể từ ngày đến hạn, bao gồm hai trường hợp cụ thể.

- Không có tài sản để thanh toán các khoản nợ

- Có tài sản nhưng không thanh toán các khoản nợ.

 Có hai loại phá sản là phá sản đơn và phá sản gian lận:

Phá sản đơn xảy ra khi chủ công ty thiếu cẩn trọng và quản lý kém, dẫn đến việc vay mượn tùy tiện và kế toán không minh bạch Họ không tôn trọng các nghĩa vụ đã cam kết và không thông báo cho tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền về tình trạng ngừng chi trả theo quy định của pháp luật.

Phá sản gian lận xảy ra khi chủ công ty có hành vi gian dối trong kế toán, như che giấu nợ và thổi phồng tài sản Hình thức phá sản này bị xử phạt nặng hơn so với phá sản thông thường Quy trình phá sản có thể được khởi xướng bởi chính chủ công ty hoặc từ yêu cầu của các chủ nợ Tài sản và vốn của công ty sẽ được bán đấu giá để thanh toán các khoản nợ Ngoài ra, ở một số quốc gia, cá nhân cũng có quyền tuyên bố phá sản.

ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Ngày đăng: 27/07/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w