CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH Câu 1: Đặc điểm chủ thể KD Câu 2: Phân loại chủ thể KD Câu 3: Ưu nhược chế độ TNHH và TNVH gắn với TS trong KD DOANH NGHIỆP Câu 4: các đối tượng
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Sự cần thiết phải quản lí Nhà nước nền kinh tế bằng pháp luật
Câu 2: Tại sao phải tăng cường quản lí kinh tế bằng Pháp luật
Câu 3: Các biện pháp tăng cường quản lí NN kinh tế bằng Pháp luật ở Việt Nam?Câu 4: Phân biệt quản lí NN nền kinh tế và QTKD của chủ thể kinh doanh
Câu 5: Trình bày các cơ quản quản lí NN về kinh tế? Đâu là cơ quan trực tiếp
Câu 6: Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài ở Việt Nam?
Câu 7: Cho 1 ví dụ về quan hệ kinh tế có yêu tố nước ngoài? Giải thsich? Nguồn luật điều chỉnh?
CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Đặc điểm chủ thể KD
Câu 2: Phân loại chủ thể KD
Câu 3: Ưu nhược chế độ TNHH và TNVH gắn với TS trong KD
DOANH NGHIỆP
Câu 4: các đối tượng k được thành lập quản lí doanh nghiệp
Câu 5: Tại sao cán bộ cơ quan nhà nước k được thành lập và quản lí DN
Câu 6:Tại sao người k có đủ năng lực hành vi dân sự không được thành lập và quản
lí DN
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Câu 7: CM là 1 chủ thể kinh doanh
Câu 8: CM có tư cách pháp nhân
(Cơ cấu tổ chức và người đại diện theo pháp luật)
CÔNG TY CỔ PHẦN
Câu 9: Chứng minh công ty cổ phẩn là 1 chủ thể kinh doanh
Câu 10: Tại sao CTCP tổ chức theo mô hình thứ nhất không bắt buộc có ban kiểm soát: công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng
só cổ phần của công ty?
Câu 11: Không được phát hành trái phiếu trong TH nào?
Câu 12: So sánh cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết?
Câu 13: So sánh cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại?
Câu 14: So sánh cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần
CÔNG TY HỢP DANH
Câu 15: Là 1 chủ thể KD
Câu 15: So sánh đặc điểm pháp lí cơ bản của thành viên hợp danh và thành viên gópvốn của Cty Hợp danh
Câu 16: Vì sao công ty Hợp danh không được phát hành CK
Câu 17: Các trường hợp và điều kiện giải thể của công ty hợp danh
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trang 2Câu 18: So sánh chia và tách doanh nghiệp.
Câu 19: So sánh hợp nhất và sáp nhập DN
Câu 20: Sánh các đặc điểm pháp lí cơ bản doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH
một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu (Thi DNTN và Cty CP)
Câu 6: phân biệt cầm cố và thế chấp
Câu 7: So sánh hủy bỏ hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng
Câu 8: So sánh trách nhiệm phạt vi phạm hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong quan hệ hợp đồng
Câu 9: Các trường hợp vô hiệu hóa hợp đồng Cho ví dụ hợp đồng vô hiệu
Câu 10: Phân biệt hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước và quốc tế
Chương 4: PHÁP LUẬT PHÁ SẢN
I Phá sản
- Khái niệm
- Đặc điểm
Câu 1: Chứng minh thủ tục phá sản là thủ tục đòi nợ tập thể?
Câu 2: Chứng minh thủ tục giải quyết phá sản là thủ tục tố tụng đặc biệt?
II Pháp luật phá sản
Câu 3: Nêu các vai trò của pháp luật phá sản? Chứng minh từng vai trò?
III Trình tự thủ tục yêu cầu tuyên bố phá sản
Câu 4: Tại sao tòa án chỉ mở thủ tục giải quyết phá sản đối với doanh nghiệp, HTX khi có đơn yêu cầu?
Câu 5: Mọi doanh nghiệp, HTX khi thực hiện thủ tục phá sản đều phải trải qua tất
cả các thủ tục phá sản Đúng hay sai?
Câu 6: Phân biệt giải thể và phá sản công ty cổ phần/ TNHH 1 thành viên
Trang 3Chương 5: PHÁP LUẬT GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ KINH DOANH
1 Khái niệm, đặc điểm tranh chấp trong kinh doanh
2 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh
3 Phương thức thương lượng và hòa giải
4 Phương thức trọng tài thương mại
5 Giải quyết trnah chấp kinh doanh bằng tòa án
Trọng tài thương mại
Câu 1: Tại sao phán quyết của trọng tài thương mại có giá trị chung thẩm
Câu 2: Tại sao phán quyết của trọng tài Thể hiện ý chí các bên đương sự
Câu 3: Ưu nhược của pp trọng tài
Câu 4: Tại sao giải quyetestranh chấp trong KD bằng trọng tài thương mại là phương thức cao nhất đảm bảo quyền tự định đoạt cho đương sự? 5
Tòa án
Câu 5: Tại sao tòa án chỉ mở thủ tục giải quyết TCTKD khi có đơn khởi kiện hợp pháp
Câu 6: Thầm quyền giải quyết của tòa án nhân dân các cấp?
Câu 7: cho ví dụ về tranh chấp trong kinh doanh thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án cấp huyện: 5
Chương 6: PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH
- Phạm vi điều chỉnh của PLTC
- Phương pháp điều chỉnh của PLTC
- Nội dung điều chỉnh các quan hệ TC
Điều chỉnh QH TẠO LẬP các quỹ tiền tệ
Điều chỉnh QH QUẢN LÍ các quỹ tiền tệ
Điều chỉnh QUAN HỆ SỬ DỤNG các cấp tiền tệ
- Quan hệ pháp luật tài chính
Nêu mối quan hệ phát sinh được điều chỉnh bằng PL TC tư
Câu 3: Ví dụ về Quan hệ tài chính công/
Quan hệ xã hội thuộc phạm vi điêu chỉnh PLTC công
Ví dụ về quan hệ pháp luật thuế Chỉ ra các yếu tố
Câu 4: Quan hệ PLTC công
Câu 5: Ví dụ về quan hệ pháp luật NSNN Chỉ ra các yếu tố
Câu 6: Quan hệ pháp luật thuế vừa phản ánh yếu tố tài sản vừa phản ánh yếu tố quyền lực đúng hay sao? Vì?
Trang 4Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁP LUẬT KINH TẾ
Câu 1: Sự cần thiết phải quản lí nền kinh tế Nhà nước bằng pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý
chí của giai cấp thống trị và được NN đảm bảo thực hiện nhằm thiết lập, duy trì trật tự ổn định
- Quản lí nền kinh tế NN bằng pháp luật là cần thiết vì (4)
o Xuất phát từ vị trí, vai trò cực kì quan trọng của các hoạt động kinh tế
Bởi đó chính là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nó luôn ẩn chứa tính chất phức tạp và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới lợi ích của mọi chủ thể trong xã hội
Nhà nước cần can thiệp 1 cách mạnh mẽ vào lĩnh vực kinh tế
o Xuất phát từ những đặc điểm, ưu, nhược điểm của nền kinh tế thị trường.
Là nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau
tuy nhiên sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ nét và việc khai thác TNTN quá mức đang phá vỡ cân bằng hệ sinh thái gây ô nhiễm môi trường
Để phát huy những ưu điểm vốn có, hạn chế, khắc phục các nhược điểm của nền kinh tế thị trường Giải quyết những mâu thuẫn lợi ích KT phổ biến, cơ bản
Nhà nước phải quản lí nền kinh tế = pháp luật
o Xuất phát từ ưu thế của nhà nước so với các chủ thể quản lí khác (5)
Nhà nước là 1 tổ chức chính trị công đặc biệt, là đại diện của toàn xã hội
Có chủ quyền quốc gia nên có thẩm quyền quản lí mọi mặt đời sống xã hội trong đó có hđ kinh tế
NN là chủ sở hữu lớn nhất bảo đảm 1 phần về kinh tế cho các hoạt động của các thiết chế khác trong hệ thống chính trị
NN có hệ thống các cơ quan nhà nước từ TW đến địa phương
NN có quyền ban hành và sử dụng pháp luật
o Xuất phát từ ưu thế của pháp luật so với các công cụ quản lí khác (thuộc tính
khách quan của PL)
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
Tính được đảm bảo bởi Nhà nước
Vậy, Pháp luật có 1 vi trò không thể thiếu trong sự quản lí của NN đối với nền kinh tế
Câu 2: Tại sao phải tăng cường quản lí kinh tế bằng Pháp luật
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do NN đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý
chí của 1 giai cấp thống trị và đươc NN đảm bảo thực hiện, nhằm thiết lập, duy trì 1 trật tự ổn định
- Lí do
o Để quản lý NN nền kinh tế bằng pháp luật cần thỏa mãn yêu cầu:
Có hệ thống pháp luật kinh tế hoàn chỉnh, đáp ứng 4 tiêu thức: Tính toàn diện/ phù hợp/ thống nhấp/ pháp lí
Trang 5 Bảo đảm cho hệ thống PLKT được thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để trong đời sống thực tế (không có trường hợp ngoại lệ)
o Nhưng trên thực tế HTPLKT còn chưa hoàn chỉnh: chưa đáp ứng được 4 tiêu
o Bên cạnh đó, việc thi hành PLKT còn chưa nghiêm minh, nhiều sai phạm.
Nhiều trường hợp trốn thuế, gian lận
Vi phạm pháp luật về Bh, tín dụng, CK, đầu tư
o Công tác kiểm tra giám sát còn thực hiện chưa tốt, hiệu quả chưa cao
Các yêu cầu quản lí NN nền kinh tế = PL còn chưa đáp ứng được.
Do đó cần phải tăng cường
Câu 3: Các biện pháp tăng cường quản lí NN kinh tế bằng Pháp luật ở Việt Nam?
- Yêu cầu của việc quản lí NN nền kinh tế bằng pháp luật là:
Có hệ thống pháp luật kinh tế hoàn chỉnh, đáp ứng 4 tiêu thức: Tính toàn diện/ phù hợp/ thống nhấp/ pháp lí
Bảo đảm cho hệ thống PLKT được thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để trong đời sống thực tế (không có trường hợp ngoại lệ)
- Tuy nhiên, việc quản lí NN nền kinh tế bằng PL ở VN còn chưa tót Nên có các
biện pháp tăng cường sau:
Tăng cường hoàn thiện hệ thống PLKT ở VN:
1 Phát hiện các QPPL lạc hậu để loại bỏ, chồng chéo để sửa đổi bổ sung
2 Những QHXH mới, phổ biến và quan trọng thì xây dựng, ban hành văn
bản PPPL mới để đ/c
3 Làm tốt công tác hệ thống hóa pháp luật
4 Nâng cao năng lực của các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền
Tăng cường công tác tổ chức thực hiện PLKT
1 Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục plkt
(để mọi người dân hiểu chính xác, đúng đắn từ đó thực hiện đúng)
2 Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật: phát hiện
kịp thời những hành vi vi phạm để ngăn chặn, làm tiền lệ cho mọi người tránh mắc phải
3 Xử lí ngiêm minh các hành vi vi phạm
Trang 6Câu 4: Phân biệt quản lí NN nền kinh tế và quản trị KD của chủ thể KD
- Quản lí NN đối với nền kinh tế là sự quản lí của nhà nước thông qua các
CQNN có thẩm quyền (nhân danh quyền lực NN) đối với toàn bộ nền kin tế quốc dân; trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế, lãnh thổ kinh tế, thành phần kinh tế, chủ thể tham gia quan hệ kinh tế
NN quản lí đối với nền kinh tế thông qua các hính sách, công cụ của NN, trong đó trước hết và chủ yếu là pháp luật
- Quản lí kinh doanh của chủ thể kinh doanh là quản lí các hoạt động KD của
Bộ máy quản lí của DN
2 Đối tượng bị
quản lí Tất cả chủ thể của hđ SXKD Chủ thể hđ trogn phạm vi kinh doanh của DN
(Ban Gđốc, công nhân, nhân viên )
4 Tính chất Mang tính quyền lực nhà
nước
Không mang
5 Công cụ Chủ yếu và trước hết bằng
pháp luật Điều lệ, nội quy, quy chế
6 Mục tiêu Điều tiết mqh trong nền
kinh tế Tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh tế phát triển
Mục tiêu chính là lợi nhuận
Câu 5: Trình bày các cơ quản quản lí NN về kinh tế? Đâu là cơ quan trực tiếp
Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước để quản lí NN về KT
- Cơ quản quản lí NN về kinh tế (4):
o Hệ thống cơ quan quyền lực NN : (LẬP PHÁP) Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
o Hệ thống cơ quan hành chính NN: (HÀNH PHÁP)
TW
Chính phủ: quản lí mọi ngành và lĩnh vực kinh tế trên cả nước
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP: quản lí NN về KT 1 ngành, lĩnh vực hoặc 1 số lĩnh vực thuộc thẩm quyền
Trang 7*Theo bình diện rộng:
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước là không có sự phân chia mà phân
công phối hợp
- NN quản lí xã hội nói chung và kinh tế nói riêng thông qua các hình thức
pháp luật là chủ yếu: (tùy theo chức năng nhiệm vụ mà mỗi cơ quan có mức
độ quản lí khác nhau)
o Xây dựng pháp luật thông qua hoạt động của các cơ quan Lập pháp
o Tổ chức thực hiện pháp luật thông qua hoạt động của cơ quan Hành
pháp
o Bảo vệ pháp luật được thực hiện thông qua hđộng cơ quan Tư pháp
*Theo nghĩa hẹp: Quản lí NN là hđ chấp hành và điều hành NN – đây là chức năng
của cơ quan hành chính NN
- Cơ quan hành chính NN được trao thẩm quyền quản lí ngành, lĩnh vực hđ
kinh tế theo qđ PL quy định
- Cơ quan hành chính NN trực tiếp thực hiện chức năng quản lí NN về kinh tế
- Các cơ quan khác chỉ tham gia (gián tiếp) vào việc quản lí
Câu 6: Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài
ở Việt Nam?
- Nguồn của PL (hình thức bên ngoài của PL) là phương thức thể hiện, dạng tồn tạithực tế thuộc pháp luật
- Nguồn luật điều chỉnh quan hệ kinh tế không có yếu tố nước ngoài ở VN là hệ
thống pháp luật kinh tế của nước CHXHCN VN, được quy định chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản QPPL là văn bản do cơ quan Nn ban hành hoặc phối hợp ban hành theo
thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật ban hành vb qppl hoặc Luật ban hành vb qppl của hội đồng nhân dân, UBND có các quy tắc
xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được NN bảo đảm thực hiện để đ/c qhxh
o Văn bản QPPL về kinh tế (9)
Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội
Pháp lệnh, Nghị quyết của Uy ban Thường vụ Quốc hội
Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước
Nghị định của Chính phủ
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ,
Quyết định của Tổng Kiếm toán nhà nước
Văn bản qppl của Hđnd, UBND
o Tập quán điều chỉnh quan hệ kinh tế (VN không có ấn lệ)
- Nguyên tắc áp dụng:
o Luật riêng được ưu tiên áp dụng trước trong trường hợp có sự khác nhau giữa
luật chung và luật riêng
Trang 8o Trong TH các văn bản QPPL có quy định khác về cùng 1 vấn đề thì áp dụng
văn bản có hiệu lực pháp lí cao hơn
o Trong TH các văn bản QPPL về cùng 1 vấn đề do cùng 1 cơ quan ban hành
mà có quy định khác thì áp dụng văn bản được phát hành sau
o Trong TH văn bản QPPL mới không quy định trách nhiệm pháp lí và quy định
trách nhiệm pháp lí nhẹ hơn đối với hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực thì áp dụng văn bản mới
Câu 7: Cho 1 ví dụ về quan hệ kinh tế có yêu tố nước ngoài? Giải thích? Nguồn luật điều chỉnh?
- Quan hệ KT có yếu tố nước ngoài là QHKT thỏa mãn 1 trong 3 điều kiện
sau:
o Các bên tham gia có quốc tịch, trụ sở ở nước ngoài
o Sự kiện pháp lí làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ này xảy ra
ở nước ngoài hoặc được xác lập theo PL nước ngoài
o Tài sản liên quan của đối tượng của quan hệ đó ở nước ngoài
- Ví dụ: Công ty cổ phần HN có trụ sở tại HN (Việt Nam) kí hợp đồng cung
cấp nguyên vật liệu xây dựng cho công ty TNHH 1 thành viên NY ở Tokyo Nhật Bản
Đây là quan hệ kinh tế có yếu tố nước ngoài vì nó mang dấu hiệu của QHKT có yếu tố nước ngoài vì nó thoải mãn điều kiện 1 – Công ty TNHH NY có trụ sở tại Nhật Bản
- Nguồn luật điều chỉnh Quan hệ KT trên
o Điều ước quốc tế : Điều ước song phương được kí kết giữa NN
XHCNVN với NN Nhật hoặc những điều ước đa phương mà VN và
NB cùng tham gia điều chỉnh QHKT trên
Ví dụ: Việt Nam và Nhật Bản đều là thành viên ủa WTO
Quan hệ KT được điều chỉnh bằng Hiệp định của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
o Pháp luật quốc gia : Pháp luật nước CHXNCN Việt Nam và Pháp luật Nhật bản có điều chỉnh QHKT trên
o Tập quán quốc tế : Những quy tắc ứng xử hình thành 1 cách lâu đời và phổ biến trong 1 lĩnh vực, khu vực nhất định của đời sống kinh tế thương mại
Ví dụ: Điều kiện, cơ sở gian hàng được phòng Thương mại quốc tế tập hợp trong cuốn INCOTERMS
o Án lệ: Những án lệ có thể điều chỉnh QHKT trên khi có tranh chấp xảy ra giữ HN và NY
Trang 9Chương 2: PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH
Câu 1: Đặc điểm chủ thể kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là các cá nhân, tổ chức tiến hành các hoạt động sx kinh doanh
theo quy định của pháp luật (nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận)
Đặc điểm:
a Có vốn đầu tư kinh doanh
- Vốn là toàn bộ TSHH được đầu tư vào KD nhằm mục tiêu sinh lời
- Dấu hiệu cơ bản, cơ sở tổ chức hoạt động kinh doanh và hạch toán kinh doanh
- Cơ cấu: VCSH, vốn vay, các nguồn vốn khác theo q định PL
- Hình thức: tiền VN, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ,
o Thực hiện hành vi kinh doanh
- KD là việc thực hiện liên tục 1 hoặc 1 số hoạt động đầu tư
- Hành vi được thực hiện 1 cách độc lập (tự thân, k phải làm thay)
- Thực hiện 1 cách chuyên nghiệp và thường xuyên (thực hiện phân công lđ xh, lấy mục tiêu KD làm mục tiêu chính của mình)
- Nhằm mục đích sinh lời
- Diễn ra trên thị trường 1 cách hợp pháp
o Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Được thực hiện trên vốn đầu tư kinh doanh
- Để xđịnh kết quả KD: lỗ, lãi; năng lực tài chính của chủ thể KD
- Kiểm tra tính hợp pháp của hđộng KD
- Để NN quản lí hđộng KD
o Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế
- Nghĩa vụ nộp thuế là hệ quả tất yếu của hành vi kinh doanh – hành vi hợp pháp được NN thừa nhận và bảo hộ
- Tùy thuộc từng qhkt cụ thể mà các chủ thể KD phải nộp các loại thuế khác nhaukhi có đủ các yếu tố cấu thành do luật định
o Chịu sự quản lý của Nhà nước (Đăng kí KD)
Câu 2: Phân loại chủ thể kinh doanh
- Căn cứ vào phạm vi trách nhiệm tài sản trong KD:
- Chủ thể KD gắn với chế độ TNHH về tài sản trong KD:
(Công ty cổ phần; CT TNHH 1, 2 thành viên trở lên; HTX)
Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng của chủ thể KD trong phạm vi phần vốn đã góp
Không phải dùng TS riêng dể trả nợ cho DN
ĐKAD: Có sự tách biệt rõ ràng giữa TS KD và TS dân sự khác của CSH
- Chủ thể KD gắn với chế độ TNVH về TS trong KD
(Công ty hợp danh, Hộ KD, Doanh nghiệp tư nhân)
Chịu TN thánh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng của chủ thể KD bằng toàn bộ tài sản đã đưa và không đưa vào KD
Trang 10- Căn cứ vào hình thức tổ chức quản lí KD
- Căn cứ vào nguồn luật điều chỉnh, hình thức pháp lí
- Chủ thể KD theo quy định của Luật DN
-CSH chịu trách nhiệm về nghĩa
vụ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hđộng KD của chủ thể KD trong phạm vi phần vốn đã góp
- Có sự tách bạch độc lập giữa+ Tài sản của CSH đầu tư vào KD (TS của chủ thể KD)
+ TS của CSH k đầu tư vào KD (Ts khác của CSH)
-Chịu TN thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sảnphát sinh từ hđộng của chủ thể KD bằng toàn bộ tài sản
đã đưa vào và không đứa vào KD
-K có sự tách bạch, độc lập giữa:
+ TS của CSH đầ tư vào KD (TS của CTKD)
+ TS khác của CSH k đầu tư vào KD (TS khác CSH)
Ưu điểm
-CSH: Chế độ này tạo ra sự phân
tán rủi ro từ CSH sang chủ nợ nên+ Khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư trực tiếp vào KD+ Khuyển khíc đầu tư vào lĩnh vực mạo hiểm => bảo đảm cân đối nền KT
-Chủ nợ: Có khả năng xđ tương
đối chính xác giá trị TS của CTKD để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho các chủ nợ
-CSH: CSH có khả năng sd
toàn bộ TS của mình để đảmbảo trách nhiệm đối với chủ
nợ -> có khả năng huy động vốn vay lớn
Trang 11điểm
của CTKD=> hạn chế trong việc huy động vốn vay để bổ sung nguồn vốn
-Chủ nợ: Chỉ có khả năng đòi nợ
trong phạm vi TS còn lại của chủ thể KD
đó không khuyến khích được
tổ chức, cá nhân đầu tư trực tiếp vào KD; các lĩnh vực mạo hiểm sẽ ít được đầu tư-
> mất cân đối nền kinh tế;
-Chủ nợ: K xđịnh chính xác
được giá trị TS của CSH để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của CTKD vs chủ nợ
QUY CHẾ PHÁP LÍ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”.
2 Đặc điểm:
- Là tổ chức kinh tế có tên riêng (do doanh nghiệp đặt, không được trùng nhau
và không trái với quy định của pháp luật, đạo đức xã hội)
- Có tài sản, gọi là tài sản kinh doanh, thuộc quyền sở hữu / quyền sử dụng của
doanh nghiệp
- Có trụ sở giao dịch (trụ sở chính), ngoài trụ sở chính doanh nghiệp có thể mở
văn phòng giao dịch, chi nhánh (tuân theo quy định của pháp luật)
- Doanh nghiệp được/phải đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh
o DN có nhiều chủ sở hữu (các đồng chủ sở hữu): nhiều cá nhân, tổ chức góp
vốn thành lập và làm CSH (đồng CSH): Cty TNHH Công ty 2 thành viên trởlên, công ty CP, công ty hợp danh
- Căn cứ vào tư cách pháp lý của DN: Có tư cách pháp nhân và không
- Căn cứ vào mục đích thành lập và hoạt động: DN kinh doanh vì mục tiêu lợinhuận và DN xã hội
o Doanh nghiệp kinh doanh là doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh mụctiêu lợi nhuận đặt lên hàng đầu
o Doanh nghiệp xã hội là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau đây:
+) Đăng ký thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp;
+) Mục tiêu hoạt động nhằm giải quyết vấn đề xã hội, môi trường vì lợi íchcộng đồng;
+) Sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu
tư nhằm thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường như đã đăng ký
Trang 12- Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theoquy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau:
1) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước đểthành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
2) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, côngchức, viên chức;
3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản
lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;
4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừnhững người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhànước tại doanh nghiệp khác;
5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bịmất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
6) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyếtđịnh xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặcđang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhấtđịnh liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theoquy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng
- Quyền và nghĩa vụ pháp lí:
CTTNHH và CTCP có thể có 1 hay nhiều người đại diện theo qđịnh của PL DN
luôn phải đảm bảo 1 người đại diện ở VN
Câu 5: Vì sao cán bộ công chức trong cơ quan nhà nước không được thành lập, quản lí doanh nghiệp (4)
- Cán bộ, công chức NN là những người làm việc trong cơ quan nhà nước Cơ
quan NN trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia quản lí đối với nền kinh tế NN
- Cán bộ, công chức k được phép thành lập, quản lí DN vì
o Cán bộ, công chức không tập trung trí tuệ, công sức, thời gian trong
việc phục vụ, cung cấp dịch vụ công
o Tránh trường hợp cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để
đem lại lợi ích riêng cho cá nhân, DN họ lập
o Khó tách bạch được chức năng quản lí NN nền kinh tế với chức năng
KD của CSH Vì 1 mình họ vừa thực hiện chức năng quản lí nền KT vừa thực hiện chức năng KD của DN => Không phù hợp với yêu cầu của nền KTTT
o Để đảm bảo sự bình bẳng về địa vị pháp lí giữa các CTKD trong nền
KTTT
- Ví dụ: Một người làm ở Bộ Công thương trong TH giá xăng dầu điều chỉnh
theo quy định của NN Hiện nay trong vòng 15 ngày thì điều chỉnh giá
Trang 13Bộ công thương biết trước sự biến động giá cả dẫ đến tình trạng mua bán xăng dầu trước
Câu 6: Tại sao người bị hạn chế năng lực hành vi không được tham gia thành lập, quản lí doanh nghiệp?
- Doanh nghiệp là 1 tổ chức kinh tế có tên gọi riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch, đăng kí thành lập theo quy định của PL, nhằm thực hiện các hoạt động KD
Trong quá trình KD DN có quyền và nghĩa vụ pháp lí do PL quy định
- Năng lực hành vi dân sư là khả năng của chủ thể được NN thừa nhận, bằng
hành vi của mình tham gia vào các quan hệ PL và thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí
- Người bị hạn chế năng lực hành vi
o K nhận thức và điều khiển được hành vi của mình
o K nhận thức được hậu của của hành vi có thể xảy ra
o K có khả năng chịu trách nhiệm pháp lí đối với hành vi của mình.
Khi quản lí DN, phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lí nhưng họ không thực hiện và chịu trách nhiệm được -> ảnh hưởng đến trình tự kinh tế nói chung
và quyền , nghĩa vụ của các cá nhân tổ chức khác và lợi ích của họ
Vì vậy,
CÔNG TY TNHH 2 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
1 Khái niệm: Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó
thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trongphạm vi phần vốn đã góp vào doanh nghiệp
2 Đặc điểm: (6)
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có các đặc điểm
cơ bản sau:
- V ốn điều lệ
o Là tổng giá trị phần vốn góp các thành viên cam kết góp và ghi vào
điều lệ của công ty
o Do các thành viên góp trực tiếp
o Không nhât thiết phải chia thành các phần bằng
- T hành viên :
o thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân
o số lượng thành viên min 2 max 50
- T rách nhiệm tài sản trong kinh doanh:
o là loại hình doanh nghiệp gắn với chế độ trách nhiệm hữu hạn về tài
sản trong kinh doanh
o Có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của các thành viên
Mem chịu TNHH về hoạt động kinh doah của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp/cam kết góp vào công ty
Trang 14- C huyển nhượng phần vốn góp : các mem có quyền chuyển nhượng một phầnhoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác nhưng phải ưu tiên chuyểnnhượng cho các thành viên còn lại trong công ty.
- T ư cách pháp lý của công ty: công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Khả năng huy động vốn: K được quyền phát hành cổ phần trong quá trình
kinh doanh
*Tư cách pháp nhân: (4)
- Được thành lập hợp pháp: Được NN cấp giấy chứng nhận ĐKKD và được
NN thừa nhận/ Được đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc Sở kế hoạch và đầu tư
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có TS độc lập với tài sản của cá nhân tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng TS đó (là CSH của 1 khối tài sản nhất định và hoàn toàn độc lập với TScủa CSH, DN); có khả năng chịu TN do việc sd khối tài sản mang lại
- Nhân danh mình tham gia các qh xh 1 cách độc lập
Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl thông qua người đại diện pháp luật
Có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
3 Cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty
- Hội đồng thành viên: gồm tất cả các thành viên, là cơ quan có quyền quyết
định cao nhất của công ty Mỗi năm phải họp 1 lần
- Chủ tịch Hội đồng thành viên: có thể kiêm TGĐ/ GĐ Nhiệm kì max 5 năm
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiệncác quyền và nhiệm vụ của mình
- Ban kiểm soát ( nếu có): cơ quan thay mặt các thành viên công ty kiểm soát
các hoạt động của công ty
o từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát;
o ít hơn 11 thành viên, có thể lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu
quản trị công ty
4 Quy chế pháp lý về tài sản của công ty
- Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
+ Mem phải góp vốn phần vốn góp cho công ty và đúng loại tài sản như đãcam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký DN;
+ Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ
lệ phần vốn góp như đã cam kết góp
+ Sau thời hạn quy định (90ng), thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ sốvốn đã cam kết thì được xử lý theo quy định của pháp luật
+ Sau khi xử lý, mà vẫn có công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ
lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể
từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp
Trang 15+ Các thành viên chưa góp/ chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu tráchnhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính củacông ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ vàphần vốn góp của thành viên.
+ Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhậnphần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn góp đã góp
- Mua lại phần vốn góp
Điều kiện tiến hành
Có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu đã bỏ phiếukhông tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về các vấn đềsau: Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đếnquyền và nghĩa vụ của các thành viên, Hội đồng thành viên; Tổ chức lại côngty; Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ của công ty
Hình thức yêu cầu
Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trongthời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết của Hội đồng thành viên.Khi có yêu cầu của thành viên, nếu không thỏa thuận được về giá thì công typhải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá đượcđịnh theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từngày nhận được yêu cầu
Điều kiện thanh toán
Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp đượcmua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định của pháp luật thì thànhviên đó có quyền được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên kháchoặc người khác không phải thành viên
- Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác
- Thay đổi vốn điều lệ: tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận thành viên mới
- Điều kiện để chia lợi nhuận
+ Công ty kinh doanh có lãi
+ Đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy địnhcủa pháp luật;
Trang 16+ Bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khácsau khi chia lợi nhuận.
Câu 7: Chứng minh công ty TNHH 2 thành viên trở lên là 1 chủ thể kinh doanh
- Chủ thể KD: Là tổ chức, cá nhân thưc hiện hoạt động KD theo quy định của
pháp luật
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm viphần vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Một chủ thể KD có 5 đặc điểm:
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có đầy đủ 5 đặc điểm:
o Có vốn đầu tư kinh doanh: Vốn đầu tư KD của cty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:
Vốn góp ban đầu của các thành viên
Vốn bổ sung từ LNST
Vốn bổ sung – cách tăng SL thành viên, tăng phần vốn góp của các thành viên
Vốn vay do phát hành trái phiếu
o Thực hiện hành vi kinh doanh:
CT TNHH 2 tv tr.l đều phải có ngành nghề đăng kí KD hợp pháp để được cấp giáy chứng nhận ĐKKD
Công ty sẽ thực hiện các hành vi KD đã đăng kí để nhằm mục đích thulợi nhuận
o Thực hiện hạch toán KD
Thực hiện hạch toán chi phí, doanh thu hàng năm ra BCTC
o Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
Hàng năm, Cty phải có nghĩa vụ nộp thuế TNDN, BẢo vệ mtr vào NSNN
o Chịu sự quản lí của NN
Thành lập theo quy định của Pháp luật về việc thành lập của cty, chịu
sự quản lí của NN theo qđ PL
Là 1 Chủ thể KD
Câu 8: Chứng minh TNHH 2 thành viên trở lên có tư cách pháp nhân
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên
chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm viphần vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Điều kiện để 1 tổ chức có tư cách pháp nhân: (4)
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thỏa mãn cả 4 điều kiện này:
o Được thành lập hợp pháp : Được đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc sở kế hoạch và đầu tư
o Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống nhất:
Cơ quan quản lí: HĐ thành viên (Chủ tịch HDDTvien)
Cơ quan điều hành: Giám đốc (TGĐ)
Trang 17Công ty >= 11 thành viên => phải thành lập ban Kiểm soát
Công ty <11 có thể hoặc không theo yêu cầu quản trị của cty
o Có TS độc lập với tài sản cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về TS đó
Khi các TV góp vốn vào cty, phải làm thủ tục chuyển quyền
SH tsan, quyền sd đất sang quyền sh, quyền sd cho công ty
Tách bạch TS công ty và TS thuộc thành viên
o Cty chịu TN về các khoản nợ và nghĩa vụ TS phát sinh bằng
TS của công ty
o Nhân danh mình tham gia các quan hệ PL 1 cách độc lập
o Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl
thông qua người đại diện pháp luật
o Cty có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
- Vốn điều lệ: vào thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do
chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi vào điều lệ công ty
- Về chủ sở hữu: một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở
hữu công ty)
- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh: CSH ty chịu TNHH về hoạt động kinh
doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ
- Tư cách pháp lý của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có
tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp
- Về khả năng huy động vốn: không được quyền phát hành cổ phần
- Cơ cấu tổ chức quản lý công ty
Cty TNHH một thành viên do TỔ CHỨC là CSH
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
(Điều lệ công ty không quy thì chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịchcông ty là người đại diện theo pháp luật của công ty)
+Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm:nhân danh CSH/ công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu/ cty (trừquyền và ng GĐ, TGĐ) chịu trách nhiệm trước PL và CSH về việc thực hiện quyền
và nghĩa vụ được giao
Trang 18+GĐ, TGĐ: Cấp trên bổ nhiệm hoặc thuê để điều hành hoạt động kinh doanhhàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước PL và Hội đồng thành viên/ chủ tịchcông ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
+ Kiểm soát viên: CSH quyết định số lượng Kiểm soát viên, KSV chịu tráchnhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực các quyền và nghĩa vụcủa mình
Công ty TNHH một thành viên CÁ NHẦN là CSH
Chủ tịch công ty (CSH)
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc: Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc
thuê người khá Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc được quy định tạiĐiều lệ công ty, hợp đồng lao động mà GĐ/ TGĐ ký với Chủ tịch công ty
- Quy chế pháp lý về tài sản của công ty
-
Thực hiện góp vốn thành lập công ty
Chủ sở hữu công ty phải góp đầy đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khiđăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp
TH không góp đủ vốn điều lệ trong thời gian quy định chủ sở hữu công typhải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ CSH phải chịu trách nhiệmtương ứng với phần vốn góp cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phátsịnh trong thời gian trước khi công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ
CSH chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tàichính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúnghạn vốn điều lệ
- Thay đổi vốn điều lệ
Công ty trách nhiêm hữu hạn một thành viên thực hiện việc thay đổi vốnđiều lệ trong các trường hợp sau đây:
+ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã kinhdoanh liên tục trong hơn 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanhtoán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu
+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu góp đầy đủ và đúng hạn theo quy địnhcủa pháp luật
+ Công ty thực hiện việc tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu đầu tư thêmhoặc huy động thêm vốn góp của người khác Chủ sở hữu quyết định hình thức vàmức tăng vốn điều lệ
+ TH tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của ngườikhác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai mô hình: Công ty trách nhiệmhữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần
Trang 19CÔNG TY CỔ PHẦN
1 Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
2 Đặc điểm
- Về vốn điều lệ :
o Chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi làmệnh giá cổ phần
o Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần
o Pháp luật không hạn chế tỷ lệ tối đa phần vốn góp của mỗi cổ đông trongvốn điều lệ của công ty Để tránh trường hợp một cổ đông có thể nắm quyềnkiểm soát công ty, các cổ đông có thể thỏa thuận trong điều lệ vốn cổ phầntối đa mà một cổ đông có thể được sở hữu
- C ổ đông :
o Là tổ chức, cá nhân sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty
o Số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
- T rách nhiệm tài sản trong kinh doanh :
o Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng tài sảncủa công ty
o Các cổ đông với tư cách là chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm
3 Cơ cấu tổ chức quản lí
- Công ty cổ phần có quyền lựa chọn một trong hai mô hình (trừ trường hợp pháp
luật chứng khoán có quy định khác)
a. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc
Tổng giám đốc Trường hợp công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổchức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải
có Ban kiểm soát
b. Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thànhviên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Cácthành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểmsoát đối với việc quản lý điều hành công ty
- Đại hội đồng cổ đông : gồm các cổ đông có quyền biểu quyết là cơquan quyết định cao nhất của công ty
- Hội đồng quản trị : (3-11)cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
Trang 20Nhiệm kỳ của thành viên/ thành viên độc không quá 5 năm và có thểđược bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế.
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc : Hội đồng quản trị bổ nhiệm mộtngười trong số họ/ thuê làm Giám đốc hoặc TGĐ Là người điều hànhcông việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hộiđồng quản trị; chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
- Ban kiểm soát : (3-5) có hơn nửa mem thường trú ở VN Ban kiểmsoát bầu một người trong số họ làm Trưởng ban kiểm soát - phải là kếtoán viên và kiểm toán viên chuyên nghiệp và phải làm việc chuyêntrách tại công ty trừ TH Điều lệ công ty quy định tiêu chuẩn khác caohơn
4 Quy chế pháp lí về tài sản của công ty
- Vốn điều lệ trong công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán cácloại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp làtổng giá trị mện giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và ghi trong Điều lệcủa công ty
- Các loại cổ phần trong công ty cổ phần:
- Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết, được nhận cổ tức với mứctheo quy định của Đại hội đồng cổ đông;
- Được tự do chuyển nhượng cổ phần cho mọi người t heo quy định của PL
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tươngứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty…
Cổ đông sáng lập: (5)
- Là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổđông sáng lập CTCP
- CTCP mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập
- Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công tytrách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổphần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập
- Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phầnphổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp Trongthời hạn 3 năm, họ có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông củamình cho cổ đông sáng lập khác Nếu cho cổ đông kp là sáng lập cần có sưđồng ý Đại HĐ CĐ
Trang 21- Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lậpđều được bãi bỏ.
Cổ phần ưu đãi (có thể có)
Cổ phần ưu đãi là cổ phần được hưởng những ưu đãi nhất định so với cổphần phổ thông Cổ phần ưu đãi bao gồm:
1. Cổ phần ưu đãi biểu quyết:
- là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ thông Sốphiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quyđịnh
- Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyềnnắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lậpchỉ có hiệu lực trong ba năm, Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyếtcủa cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có quyền biểu quyết về các vấn
đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông và các quyền khác như cổđông phổ thông; nhưng không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểuquyết đó cho người khác
- Được chuyển nhượng theo qđ
- Được nhận lại một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn
vào công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãihoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự
họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát Vì?
o Cổ tức là một tỷ lệ lợi nhuận nhất định được công ty chia cho các cổđông theo tỷ lệ cổ phần sở hữu hoặc theo Điều lệ công ty Khi nắm loại
cổ phần này, nhà đầu tư có thể được hưởng cổ tức ở một tỉ lệ nhất định
mà không phụ thuộc vào KQKD
o công ty cổ phần mang tính chất đại chúng và mục đích phát hành cổ phần
ưu đãi cổ tức nhằm mục dích huy động vốn nhàn rỗi của người dân.Doanh nghiệp đã đánh vào tâm lý sợ rủi ro, sợ mất trắng của người dân,
do đó thay vì người dân bỏ tiền trong tủ hay gửi tiến kiệm trong Ngânhàng lấy lãi; thì doanh nghiệp tạo cho họ một sự lựa chọn khác cũngđồng nghĩa với việc giải quyết vấn đề thiếu vốn của doanh nghiệp Một tỉ
lệ nhất định thì sẽ không cao hơn Ngân hàng bao nhiêu, nhưng mồi nhửcủa doanh nghiệp là ở cổ tức thưởng Tuy nhiên mồi này có điều kiện làphương thức xác định được ghi trên cổ phiếu
Trang 223. Cổ phần ưu đãi hoàn lại:
- là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của
người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưuđãi hoàn lại
- Cổ đông sở hữu không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông,
đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
o Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc
dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Trái phiếu là 1 loại CK nợ, chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành,
cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu CK
Câu 9: Chứng minh công ty cổ phần là một chủ thể kinh doanh.
- Chủ thể KD: Là tổ chức, cá nhân thưc hiện hoạt động KD theo quy định của pháp luật
- Công ty cổ phần là DN trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ vàcác nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Một chủ thể KD có 5 đặc điểm:
- Công ty CP có đủ 5 đặc điểm
1 Có vốn đầu tư kinh doanh:
- Cơ cấu: Về vốn điều lệ, vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là cổ phần, giá trị mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phần
- Hình thức: Việc góp vốn vào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ
phần
- Huy động vốn: CTCP có quyền phát hành cổ phần các loại theo qđ PL để
huy động vốn
- Thực hiện hành vi kinh doanh:
CTCP thực hiện hành vi KD 1 cách thường xuyên liên tục trên thị trườngnhằm mục tiêu sinh lợi nhuận, tự chịu trách nhiệm về hành vi KD của mình
- Thực hiện hạch toán KD
Theo cơ cấu tổ chức, CTCP có bộ phận thực hiện hạch toán KD
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN
Khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN, CTCP nộp thuế theo quy định
- Chịu sự quản lí của NN
Thành lập theo quy định của Pháp luật về việc thành lập của cty, chịu sự quản lí của NN theo qđ PL
CM Có tư cách pháp nhân
- CTCP
- Điều kiện 1 tổ chức có tư cách pháp nhân
- Điều kiện để 1 tổ chức có tư cách pháp nhân: (4)
Trang 23- Công ty CP thỏa mãn cả 4 điều kiện này:
o Được thành lập hợp pháp : Được đăng kí thành lập trên cơ sở yêu cầu, mong muốn bởi phòng đăng kí KD thuộc sở kế hoạch và đầu tư
o Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, thống nhất:
Công ty CP được lựa chọn 1 trong 2 mô hình tổ chức, quản lí DN
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, GĐ/ TGĐ, Ban kiểm soát nếu công ty có trên 11 thành viên
Đại HĐ cổ đông, HĐ quản trị, GĐ/ TGĐ+Nếu công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần công ty
+ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độclập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty
o Có TS độc lập với tài sản cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm về TS đó
Các cổ đông góp vốn bằng việc mua cổ phần công ty chào bán
Cty chịu TN về các khoản nợ và nghĩa vụ TS phát sinh bằng TS củacông ty
Tách bạch TS công ty và TS thuộc thành viên
o Nhân danh mình tham gia các quan hệ PL 1 cách độc lập
o Bằng tên gọi riêng của công ty, nhân danh mình tham gia qh pl
thông qua người đại diện pháp luật
o Cty có thể là bị đơn hoặc nguyên đơn trước tòa
Một tổ chức có Tư cách pháp nhân
Câu 10: Tại sao CTCP tổ chức theo mô hình thứ nhất không bắt buộc có ban kiểm soát: công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty?
- Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
- Ban kiểm soát là cơ quan thay mặt cho các cổ đông (CSH) có chức năng giám
sát hoạt động của cơ quan quản lí và cơ quan điều hành công ty để đảm bảo sựthân trọng và minh bạch trong hoạt động kinh doanh của CTCP vì lợi ích của các
cổ đông
- Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của BKS ta thấy:
o TH có >11 cổ đông hoặc có tổ chức sở hữu > 50% cổ phần: Đồng CSH khó
kiểm soát hđ của CQ quản lí và CQ điều hành vì:
Khi có tổ chức sở hữu >= 50% tổng số cổ phần có sẽ quyền kiếm soát công ty, có thể sử dụng quyền biểu quyết của mình để chi phối, gây ảnhhưởng đến lợi ích của các cổ đông vừa và nhỏ
Khi có >11 cổ đông, họ có thể ủy quyền cho nhiều người đại diện để tăng số phiếu
BKS để bảo vệ quyền và lợi ích của các cđông theo qđ PL
o Th <11, <50% thì k bắt buộc vì
Trang 24o Nếu có ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độclập thì có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thànhviên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soátđối với việc quản lý điều hành công ty.
Câu 11: Công ty cổ phần không được phát hành trái phiếu trong trường hợp nào? Cho ví dụ.
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó cổ đông chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Trái phiếu: là 1 loại CK nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành,
cam kết trả lợi tức cà hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định
Công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loạitrái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty
Công ty không được phát hành trái phiếu trong TH sau:
+ Công ty không thanh toán đủ cả gốc và lãi của TP đã phát hành
+ Không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong
03 năm liên tiếp trước đó sẽ không được quyền phát hành trái phiếu trừtrường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác
Trừ th pháp luật về CK có quy định khác
Lưu ý: Việc phát hành trái phiếu cho các chủ nợ là tổ chức tài chính được lựachọn không bị hạn chế theo quy định của pháp luật
Câu 12: So sánh cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi biểu quyết?
Cổ phần phổ thông: bắt buộc phải có
Cố phần ưu đãi biểu quyết: có thể có có thể không Là những cổ phần có số
phiếu nhiều và có những ưu đãi nhất định hơn so với cổ phần phổ thông
Giống nhau:
o Đều là cổ phần của CTCP
o Cổ đông sở hữu cổ phần có quyền được biểu quyết
o Được nhận lại 1 phần tài sản còn lại của công ty sau khi giải thể nếu
đã hoàn thành xong các khoản nợ và nghĩa vụ ts khác
o Trả cổ tức mức thường/ Không được hoàn lại vốn
Trang 25Hiệu lực Vô thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty
được cấp GCN ĐKKD
Sau 3 năm CP ưu đãi biểu quyết chuyển thành CP phổ thông
Số phiếu biểu
quyết Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do
Điều lệ công ty quy định
Số phiếu biểu quyết nhiều hơn
so với cổ phần phổ thông
Chuyển
nhượng CP Tự do chuyển nhượng CP của mình cho CĐ khác và cho
người không pải CĐ theo qđ PL
Không được chuyển nhượng cho người khác
Câu 13: So sánh cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại?
Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức
cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức được chiahàng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộcvào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thứcxác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức
Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi
nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếucủa cổ phần ưu đãi hoàn lại
Giống nhau:
o Là cổ phần ưu đãi
o Là cổ phần không bắt buộc phải có trong công ty CP
o Được chuyển nhượng cho người khác theo qđịnh
o Cổ đông sở hữu cổ phần không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.? Tại sa
cổ tức CP phổ thông
Được trả cổ tức với mức thông thường
Tính
hoàn lại Không có tính hoàn lại Được hoàn lại vốn bất cứ lúc nào theo yêu cầu của CSH hoặc
điều kiện đươc ghi tại cổ phiếu của CP ưu đãi hoàn lại
Trang 26Câu 14: So sánh cổ phiếu và trái phiếu của công ty cổ phần.
Cổ phiếu là chứng chỉ (CK) do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi
sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
Trái phiếu là 1 loại CK nợ chứng nhận khoản vay do người đi vay phát
hành, cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhất định cho người sở hữu CK
Giống nhau:
o Là phương tiện tập trung huy động nguồn tài chính của những chủ thể
cần nguồn TC
o Là phương tiện đầu tư thu lợi từ những chủ thể thừa nguồn TC
o Là phương tiện phân phối nguồn tài chính giữa các lĩnh vực, ngành
trong nền kinh tế đồng thời lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát
Khác nhau: (8)
Tính chất Chứng khoán vốn
Chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ đông
Chứng khoán nợChứng chỉ ghi nhận nợ, người SH trở thành chủ nợ
Chủ thể phát
hành Công ty CP Chính phủ, công ty, Tổ chứcTC
Thời hạn Không có nhiều thời hạn, gắn
liền với sự tồn tại của công ty Có thời hạn nhất định
Khả năng
rút vốn K được rút vốn trực tiếp Được rút vốn khi đáo hạnKhả năng
chuyển đổi
K có tính chuyển đổi thành TP Có thể chuyển đổi thành CP
Quyền lợi CSH có quyền biểu quyết, tham
gia vào hoạt động của Cty Không có quyền biểu quyết và tham gia hđộng Cty
CÔNG TY HỢP DANH
1 Kháí niệm:
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợpdanh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một hãngchung gọi là các thành viên hợp danh Ngoài các thành viên hợp danh, công ty
có thể có thêm thành viên góp vốn
2 Đặc điểm
- Về vốn điều lệ, vốn điều lệ trong công ty hợp danh do thành viên hợp danh và
thành viên góp vốn ( nếu có) góp/ cam kết góp và ghi vào điều lệ của công ty
- Về thành viên:
Trang 27a Có ít nhất 2 thành viên hợp danh, phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty ( trách nhiệm vô hạn).
b Có thể có thành viên góp vốn: là cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty ( tráchnhiệm hữu hạn)
4 là 1 chủ thể KD
Câu 15: So sánh đặc điểm pháp lí cơ bản của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn của Cty Hợp danh
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp
danh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một hãngchung gọi là các thành viên hợp danh Ngoài các thành viên hợp danh, công ty
a Đều là thành viên của Cty hợp danh
b Đều phải góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
c Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại điều lệ công ty, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, nghĩa vụ TSkhác của cty
d Có quyền tham gia họp, thảo luận, biểu quyết các tình hình, vđề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của mình
Không bắt buộc có TV góp vốn, không giới hạn về số lượng
Chịu TN hữu hạn về các trong phạm vi vốn đã cam kết
Trang 28Quyền quản lí,
hoạt động
Có quyền quản lí, điều hành các hđ KD, nhân danhcông ty tiến hành các hđ của công ty
Không có quyền quản lý, điềuhành hđ KD, không được hoạtđộng kinh doanh nhân danh công ty mà nhân danh cá nhânmình hoặc nhân danh người khác khi thực hiện việc kinh doanh đối với các ngành, nghề đã đăng ký của công ty
Trình độ chuyên
môn Phải có trình độ chuyên môn về ngành nghề, lĩnh
vực kinh doanh của công ty
Không yêu cầu phải có trình
Được chuyển nhượng vốn theo quy định
Hạn chế với
thành viên
+ K được làm chủ DN tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của CTHD khác nếu không được sự nhất trí của các thành viên còn lại;
+ K được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh ngườikhác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề với công
ty đó để trục lợi cá nhân hay lợi ích của tổ chức, cá nhân khác
Không có hạn chế
Câu 16: Vì sao công ty Hợp danh không được phát hành CK
- Trước hết, cần hiểu được chứng khoán là gì Chứng khoán là bằng chứng
xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán bao gồm các loại: cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư, chứng khoán phái sinh
- Như vây, công ty hợp danh với đặc điểm về chủ thể tham gia góp vốn là
những người có sự quen biết, tin tưởng nhau cùng nhau kinh doanh Tuynhiên đặc điểm của chứng khoán lại mang tính phổ thông, một khi công typhát hành chứng khoán thì sẽ hướng tới mục đích thu hút sự góp vốn rộngrãi mà không quan tâm đến yếu tố nhân thân của người góp vốn
Do đó, phát hành chứng khoán không phù hợp với mục đích của các chủ thểgóp vốn trong công ty hợp danh
Trang 29Câu 17: Các trường hợp và điều kiện giải thể của công ty hợp danh
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
I Khái niệm
- Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
II Đặc điểm (5)
- Là DNdo một cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ
- Doanh nghiệp tư nhân không có sự hùn vốn, không có sự liên kết của các thành
viên và tất cả tài sản của doanh nghiệp thuộc về một cá nhân, người bỏ vốn rathành lập doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu (chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về mọi hđ của DN)
- Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh
nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công tyhợp danh
- DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp
trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
III Tổ chức lại và giải thể DN
1 Tổ chức lại doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyểnđổi doanh nghiệp
Theo Luật Doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp có thể được thực hiệndưới các hình thức: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và chuyển đổi doanh nghiệp
- Chia doanh nghiệp
+ Đối tượng áp dụng: CTCP, CT TNHH
+Cách thức: (CT bị chia, cty mới) Chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của
công ty bị chia sang các công ty mới
- Tách doanh nghiệp
- Đối tượng áp dụng: CT TNHH, CT CP
- Cách thức: (Cty bị tách và ct được tách): chuyển một phần tài sản, quyền và
nghĩa vụ của công ty hiện có (gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặcmột số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (gọi là công tyđược tách)
- Hệ quả pháp lí:
o Công ty bị tách :
Không bị chấm dứt sự tồn tại
Trang 30 phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ và số lượng thành viên tươngứng với phần vốn góp, cổ phần
số lượng thành viên giảm xuống
o Công ty được tách: tiến hành đăng kí DN
o Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và được tách phải cùngliên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồnglao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác giữa các bên
- Hợp nhất doanh nghiệp
Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty ( gọi là công ty bịhợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợp nhất), đồngthời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
- Đối tượng áp dụng: Mọi loại hình công ty
- Cách thức: Chuyển toàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ của các công ty bị hợp
nhất sang cho công ty hợp nhất
- Đối tượng áp dụng: Mọi loại hình công ty
- Cách thức: Chuyển toàn bộ quyền, tài sản và nghĩa vụ của công ty bị sáp
nhập sang cho công ty sáp nhập
- Hệ quả pháp lí:
o Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại
o Công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp,chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động
và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị sáp nhập
- Chuyển đổi doanh nghiệp
2 Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý để doanh nghiệp rút khỏi thị trườngtrên cơ sở quyền quyết định, tự định đoạt của doanh nghiệp hoặc theo quyết địnhhành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi doanh nghiệp vi phạm phápluật trong quá trình kinh doanh thông qua việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp
Trang 31- Khái niệm: Giải thể doanh nghiệp là sự chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp.sau khi giải thể, doanh nghiệp bị xóa tên trong sổ đăng ký kinhdoanh
- Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bị giải thể trong các trường hợp sau: (4)
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyếtđịnh gia hạn; (công ty là DN, DN k là công ty)
- Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của tất cảcác thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của Hội đồng thành viên,chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của Đại hội đồng cổđông đối với công ty cổ phần;
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của LuậtDoanh nghiệp trong thời hạn 6 tháng liên tục; (Cty TNHH 1 thành viên k có tvmin) (mà k làm thủ tục chuyển đổi loại hình DN)
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp DN bị thu hồi GCNĐKDNtrong các trường hợp:
a nội dung kê khai trong hồ sơ ĐKDN là giả mạo;
b DN thành lập do những người bị cấm thành lập; doanh nghiệp ngừng hoạtđộng kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinhdoanh, cơ quan thuế;
c DN không gửi báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật đến
Cơ quan ĐKKD trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáohoặc có yêu cầu bằng văn bản;
d các trường hợp khác theo quyết định của Tòa án
Điều kiện giải thể:
- Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác
- Doanh nghiệp không trong quá trình giải quyết tranh chấp của Tòa án hoặc cơquan trọng tài
Thủ tục giải thể doanh nghiệ p: (5)
- Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp
- Thanh lý tài sản của doanh nghiêp
- Gửi quyết định giải thể đến các bên liên quan
- Thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp theo thứ tự sau đây:
a Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định củapháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước laođộng tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
b Nợ thuế;
c Các khoản nợ khác
- Gửi hồ sơ giải thể đến cơ quan đăng kí KD
Câu 18: So sánh chia và tách doanh nghiệp.
- Chia DN là trường hợp CT TNHH, Cty CP chia các cổ đông, thành viên và tài
sản công để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới
Trang 32- Tách DN là trường hợp CT TNHH, CTCP tách bằng cách chuyển một phần tài
sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (gọi là cty bị tách) để thành lập mộthoặc một số cty TNHH, cty CP mới (gọi là công ty được tách) mà không chấmdứt sự tồn tại của công ty bị tách
- Giống nhau: (6)
o Đều là hình thức tổ chức lại DN
o Đối tượng áp dụng: CTCP và Cty TNHH
o Công ty chia, tách cùng loại với công ty bị chia/ tách
o Từ 1 công ty có thể thành lập nhiều công ty khác, làm giảm quy mô của công
ty sau đó
o Các DN sau khi chia hoặc tách DN đều phải liên đới chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi từ các công ty bị chia/ tách
Chuyển 1 phần tài sản, quyền
và nghĩa vụ của công ty hiện
có để thành lập 1 hay nhiều công ty khác
Hệ quả pháp lí
Công ty bị chia chấm dứt
sự tồn tại sau khi các công
ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Công ty bị tách không chấm dứt sự tồn tại sau khi chia
Công ty mới tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014
Công ty bị tách tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệpCông ty mới ĐKKDCác công ty mới phải cùng
liên đới chịu trách nhiệm
về các khoản nợ chưa thanhtoán, hợp đồng lao động vànghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khác hàng và người lao động để
Công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách mới thành lập, chủ nợ, khách
Trang 33một trong số các công ty đóthực hiện nghĩa vụ này hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận
khác
Câu 19: So sánh hợp nhất và sáp nhập DN
- Hợp nhất DN: Hợp nhất doanh nghiệp là việc hai hoặc một số công ty ( gọi là
công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (gọi là công ty hợpnhất), đồng thời chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất
- Sáp nhập DN: Một hoặc một số công ty (gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp
nhập vào một công ty khác (gọi là công ty nhận sáp nhận) bằng cách chuyển toàn
bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhận, đồngthời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
- Giống nhau:
o Đều là hình thức tổ chức lại doanh nghiệp
o Áp dụng cho các loại hình công ty: Cty TNHH, CT CP, CT hợp danh
o Làm giảm số lượng công ty và tăng quy mô công ty sau đó
- Khác nhau:
Khái niệm
Nhiều công ty hợp nhất thành mộtcông ty mới, đồng thời chấm dứt
sự tồng tại của các công ty bị hợp nhất
Nhiều công ty (gọi là công ty
bị sáp nhập) sáp nhập vào mộtcông ty khác (công ty nhận sáp nhập), đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập
Cách thức
tiến hành Các công ty mang tài sản, quyền và nghĩa vụ cũng như lợi ích hợp
pháp của mình góp chung lại thành lập 1 công ty mới
Các công ty bị sáp nhập mangtoàn bộ tài sản, quyền và nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp củamình chuyển sang cho công tynhận sáp nhập
Hệ quả
pháp lí C hấm dứt sự tồn tại của các công
ty bị hợp nhất, tạo ra một công ty mới (công ty được hợp nhất, chưa
có thương hiệu)Công ty được hợp nhất tiến hành đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014Công ty hợp nhất hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị hợp nhất
Chấm dứt sự tồn tại của các công ty bị sáp nhập và giữ nguyên sự tồn tại của công ty nhận sáp nhập
Công ty nhận sáp nhập tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Công ty sáp nhập hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ các nghĩa vụ của các công ty bị sáp nhập
Trang 34Hội đồng quản trị công ty được hợp nhất tùy vào số vốn đóng góp của mỗi bên
hành và quản lý
Câu 20: Sánh các đặc điểm pháp lí cơ bản doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu
- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một cá nhân hoặc một
tổ chức làm chủ sở hữu gọi là chủ sở hữu công ty Chủ sở hữu công ty chịutrách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốnđiều lệ của công ty
- DN tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Giống nhau:
o Đều là DN có 1 chủ sở hữu
o Đều có đặc điểm chung của DN:
Đều được thành lập, đăng kí DN
Trong quá trình hoạt động có thể chuyển đổi, giải thể
CSH chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của DN
Điều khoản ràng
buộc
-Không bị giới hạn số lượng
doanh nghiệp mình sở hữu
-Tự do góp vốn vào doanh
nghiệp khác
-Chỉ được thành lập một
DNTNchủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh công ty hợp danh
-K được góp vốn thành lập
hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công
Trang 35+Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc TGĐ, Kiểm soát viên
Phân chia lợi
nhuận
việc lợi nhuận tạo ra không chỉ phụ thuộc vào hoàn toàn chủ sở hữu mà phải căn cứ vào chế độ thù lao, tiền lương
và thưởng quy định tại điều
HỢP TÁC XÃ
1 Khái niệm
- Hợp tác xã: là tổ chức kinh tế tập thể do cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, sức lập ra theo quy định của Luật HTX
- Đặc điểm:
- Hình thức sở hữu: Sở hữu tập thể: trong vđề biểu quết, mỗi tv có 1 phiếu bầu có
giá trị như nhau
- Thành viên: Cá nhân (công dân VN, ng nước ngoài) / pháp nhân/ hộ gđ
- Số lượng: tối thiểu 7
- Điều kiện gia nhập HTX:
Tự nguyên (ra nhập hoặc rút) (HTX trả vốn trực tiếp)
Tán thành điều lệ và có đơn xin gia nhập
Có nhu cầu hợp tác vs cac mem và sd dịch vụ HTX
Góp vốn: mỗi mem HTX k được góp qá 20% vốn điều lệ HTX, mỗi HTX viên k được góp quá 30% vốn điều lệ của liên hợp HTX
- Trách nhiệm TS của tv: Chịu TNHH
- Tư cách chủ thể: Tư cách pháp nhân
- Vốn: vốn điều lệ, vốn tích lũy và nguồn vốn khác theo qđ pl
Câu 21: So sánh những vấn để pháp lí cơ bản về giải thể DN và giải thể HTX
- Giải thể DN: là sự chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở
quyền quyết định của DN hoặc theo qđ hành chính của cq nhà nước có thẩmquyền
- Giải thể HTX: là việc chấm dứt sự tồn tại, hoạt động của HTX khi có lí do, điều
kiện nhất định theo điều 42 luật HTX 2003 Giải thể HTX co 2 TH: tự nguyện
và bắt buộc
- Giống nhau:
a Về các TH giải thể: tự nguyện/ bắt buokcj
Cả DN và HTX đều có thể giải thể khi có sự đồng thuận củacác thành viên (Đối với HTX thì cận sự chấp thuận của các cơquan đã cấp giấy chứng nhận đăng kí KD);
đồng thời HTX và DN cũng bị giải thể khi không đáp ứngđược hay vi phạm vào các quy định của pháp luật
b Về thủ tục giải thể: Khi giải thể đều phải có thông báo công khai trênphương tiện thông tin đại chúng (trên báo trong 3 số liên tiếp)