1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo trình Đại cương về tiêm thuốc pdf

3 682 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại Cương Về Tiêm Thuốc
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y Dược
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 152,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương về tiêm thuộc 1 Mue dich: tac dung nhanh hon khi uống 2 Bat loi: gây đau, dễ phản ứng, lây truyền bệnh.... Những loại thuốc không nên uống hoặc không được uống _ Thuốc uống và

Trang 1

Đại cương về tiêm thuộc 1) Mue dich: tac dung nhanh hon khi uống

2) Bat loi: gây đau, dễ phản ứng, lây truyền bệnh

3) Chỉ định:

a Cấp cứu

b Những loại thuốc không nên uống hoặc không được uống

_ Thuốc uống vào sẽ có ảnh hưởng không tốt đến đường tiêu hóa (vì dụ như uống kháng sinh trong trường hợp bệnh nhân đã bị loạn khuẩn là không nên)

_ Thuốc uống vào không được hấp thu tốt do đường tiêu hóa của bệnh nhân bị tồn thương

_ Thuốc bị phá hủy bởi dịch vị dạ dày (như Atropin sunft)

c Bệnh nhân không uống được hoặc không nuốt được

_ Hôn mê

_ Nôn liên tục

_ Bệnh ở thực quản

_ Bệnh nhân tâm thần không chịu uống thuốc

4) Lưu ý khi lay thuốc bôt

_ Trước tiên phải hút nước cất với số lượng vừa đủ đề pha

_ Đâm kim vào giữa tâm nút lọ thuôc bột đê bơm nước vào rôi rút kim ra, lăc

đều cho tan thuốc

Trang 2

_ Hút một lượng không khí vào bơm tiêm tương đương với lượng thuốc cần lấy, rồi đâm kim vào lọ thuốc đã lắc đều, bơm không khí vào rồi rút lượng thuốc cần tiêm vào bơm tiêm (nếu không có động tác bơm không khí vào thì rút thuốc ra rất khó)

_ Tiêm bắp và tiêm dưới da thực hiện nguyên tắc: 2 nhanh, 1 chậm (đâm nhanh, rút nhanh, bơm thuốc chậm)

5) Các cách tiêm thuốc:

— Tiêm trong da (Intradermail, ID): dùng cho tiêm vaccin BCG, thu phan tng lao tô, thử phản ứng của thuốc

_ Tiêm dưới da (Subcutaneous, SC): mục đích cho thuốc tác dụng từ từ

_ Tiém bap (Intramuscular, IM): tac dung nhanh hon tiém dưới da, nhưng chậm

hơn tiêm tinh mach Chiu duoc (“‘chiu dugc” chu không phải tôi ưu) các dung dịch ăn mòn nhẹ Các chất chậm tan, gây đau Các thuốc có tính kích thích mạnh như

penicilin, streptomicin, quinin, emetin nói chung là các chất không nên tiêm đường

tĩnh mạch nhưng lại muốn có tác dụng nhanh hơn tiêm dưới da thì tiêm bắp

_ Tiêm tĩnh mạch (Intravenous, IV): tác dụng nhanh, toàn thân Dùng để tiêm các thuốc ăn mòn mô, gây mảng mục, gây đau nếu tiêm dưới da hoặc tiêm bắp như calci clorua, Ouabain Thuốc có màu như Glutylen

+ | Intramuscular ey

i 90° = / 43 ma 2

ney Les \Q11⁄272 2 BAN ĐI O0) 0g vi I (0/20/2202 aR TT he are ` fru aN) y ›Ubculoneou: *

A) Ly Ba cas Noa oie Ne 1 BRN, Os M vn Na oe i lissua

i) alah ry! ^ Quan SAY Á Bie LAL en le 7< OTS Asc)

Muscle

Fig 19-6 Comparison of the angles of insertion of IM (90 degrees), SQ (45 degrees) in

thin to average size clients, and ID (15 degrees) injections.

Ngày đăng: 16/12/2013, 04:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w