1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

20 ĐẠI CƯƠNG VỀ MỘT SỐ THUỐC SÁT KHUẨN

24 2,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuốc sát khuẩn khác với kháng sinh ở những điểm sau đây: - Chỉ làm giảm tạm thời số lượng vi khuẩn - Được dùng chủ yếu với mục đích dự phòng nhiễm khuẩn - Hoạt phổ càng rộng càng tốt -

Trang 1

20 ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC SÁT KHUẨN

Mục tiêu

- Nhận dạng được cấu trúc của các thuốc sát khuẩn.

- Sử dụng được một số thuốc sát khuẩn.

20.1 LỊCH SỬ

Từ thời xưa, người Hy lạp và La mã sử dụng các tinh dầu, gia vị như giấm và rượu đểngăn chận sự thối rữa của vết thương, dùng lưu huỳnh, thủy ngân như chất tẩy uế

Đến năm 1676, Van Leeuwenhoek quan sát được vi khuẩn nhờ kính hiển vi

Vào năm 1750, Pringle là bác sĩ quân y người Écosse sử dụng từ “sát khuẩn”, ông cũngliệt kê một số chất được dùng để đắp lên da như long não, acid, kiềm, muối có khả năngphòng ngừa sự hư hỏng, xuống cấp của 1 số hợp chất hữu cơ

Năm 1774, Scheele (1749-1786) hóa học gia người Thụy điển phát hiện ra clor

Năm 1789 Berthollet (1748 –1822) hóa học gia người Pháp phát hiện ra natri hypoclorit.Năm 1811 Bernard Courtois (1777-1838) hóa học gia người Pháp phân lập được iod từ trocủa rong biển

Năm 1897, Kronig và Paul đặt căn bản khoa học cho những nghiên cứu về cơ chế tácđộng, chỉ tiêu cho việc đánh giá in-vitro các thuốc sát khuẩn và tẩy uế

20.2 CÁC ĐỊNH NGHĨA

20.2.1 Sát khuẩn (antiseptique) có gốc từ Hy lạp “anti septico”: “anti” là chống lại và

“septicos” xuất phát từ “sepein” là sự hư hỏng

Sát khuẩn là vô hoạït hóa hoặc loại bỏ các mầm gây bệnh (nguyên sinh động vật, vi khuẩn, nấm, virus) hiện diện ở môi trường hay ở người.

Sát khuẩn có kết quả nhất thời, không dẫn đến sự tiệt khuẩn do không loại hoàn toàn đượccác mầm có khả năng gây nhiễm

20.2.2 Thuốc sát khuẩn (antiseptique) được dùng cho mô sống (da, màng nhày, vết

thương) trong giới hạn dung nạp của mô do ít kích ứng, ăn mòn để loại bỏ những mầm gâynhiễm

20.2.3 Chất tẩy uế (désinfectant) là chất kích ứng, ăn mòn da nên được dành cho việc

tẩy rửa các vật liệu trơ như dụng cụ, bề mặt, môi trường Các chất này không được làm

hư hỏng vật liệu do khả năng ăn mòn, không có nguy cơ gây độc cho cho người sử dụng

20.2.4 Chất tẩy rửa (détergent) là chất hoạt động bề mặt (diện hoạt) có khả năng loại

bỏ các chất dầu mỡ và vi khuẩn khỏi bề mặt được tẩy rửa, được xếp vào chất sát khuẩn Có những chất có thể xem là chất sát khuẩn hoăïc chất tẩy rửa tùy theo nồng độ và điềukiện sử dụng

Thuốc sát khuẩn khác với kháng sinh ở những điểm sau đây:

- Chỉ làm giảm tạm thời số lượng vi khuẩn

- Được dùng chủ yếu với mục đích dự phòng nhiễm khuẩn

- Hoạt phổ càng rộng càng tốt

- Chỉ dùng ngoài da để giảm bớt việc sử dụng kháng sinh cho những trường hợp nhẹ

20.3 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG

Trang 2

20.3.1 Trên vi khuẩn

20.3.1.1 Cố định lên bề mặt của vi khuẩn

Chất sát khuẩn hấp phụ lên các điện tích âm ở bề mặt vi khuẩn

Nhiều chất sát khuẩn làm phân cực bề mặt vi khuẩn, làm nới rộng lipopolysacharid rồi tạochelat với các cation ở màng này ảnh hưởng đến khả năng trao đổi chất của tế bào vikhuẩn

20.3.1.2 Tác động lên tế bào chất

Có 4 đích tác động

Các thành phần của tế bào nằm trong trong tế bào chất như ion K+, acid amin, purin, pyrimidin bị chất sát khuẩn làm rò rỉ

Acid nucleic, protein bị chất sát khuẩn làm ngưng kết không thuận nghịch

Ribosom cũng tương tác với chất sát khuẩn.

Enzym và sự chuyển hóa bị chất sát khuẩn vô hoạt hóa đặc biệt là ức chế sự hô hấp do cắt

đứt quá trình phosphoryl hóa oxy

20.4 TÍNH CHẤT CỦA MỘT CHẤT SÁT KHUẨN TỐT

- Hoạt phổ càng rộng càng tốt, có thể diệt nấm và virus

- Có hoạt tính ngay cả khi có mặt của chất hữu cơ như máu, huyết thanh, mủ…

- Bền vững khi pha loãng để dùng ngay hoặc dùng dần dần

- Dễ dung nạp tại chỗ, không độc với cơ thể

20.5 HOẠT TÍNH

20.5.1 Kìm khuẩn: chỉ ức chế tạm thời sự phát triển và phân chia vi khuẩn, kìm nấm.

20.5.2 Diệt khuẩn

Diệt khuẩn, diệt nấm, rất hiếm khi diệt virus

Hoạt tính của chất sát khuẩn rất ít chuyên biệt, diệt mầm gây nhiễm đồng thời cũng diệtcả hệ vi khuẩn cộng sinh ở da

Hoạt tính giảm dần: Gram + > Gram - > Mycobacterie

Bào tử ít bị tác động

Một số chất sát khuẩn có đồng thời 2 tác động này tùy theo nồng độ sử dụng (clohexidin,triclocarban, amonium bậc IV), thời gian tiếp xúc (clohexidin)

Cũng như các kháng sinh, vi khuẩn cũng có khả năng đề kháng tự nhiên với vài chất sát

khuẩn: Mycobactérie với amonium bậc IV

20.5.3 Virus

Virus ít bị ảnh hưởng bởi chất sát khuẩn

Trang 3

Bảng 20.1: Hoạt tính của một số chất sát khuẩn

CHẤT

SÁT KHUẨN

VI KHUẨN GRAM

+

-Mycobacterie BÀO TỬ VI KHUẨN NẤM VÀ MEN VIRUS Alcol 70 o Aldehyd Amoni bậc IV Carbanilid Clohexidin Clor Hexaclorophen Iod Dẫn xuất Hg Dẫn xuất phenol ++ ++

+++ +++

+++ +

+ 0

+++ ++

+++ +++

+++ +

+++ +++

++ ++

++ ++ 0 KXĐ 0 ++ 0 ++ 0 hoạt tính thay đổi 0 + 0 KXĐ 0 ++ 0 ++ 0 + +++ + 0 + ++ + ++ + + ++ + KXĐ + ++ 0 ++ + CHÚ THÍCH hoạt tính diệt khuẩn mạnh: +++; trung bình:++; yếu: +;

không có: 0; không xác định: KXĐ

20.6 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT TÍNH SÁT KHUẨN

20.6.1 Dung môi

Đối với các chất sát khuẩn ít tan hoặc không tan trong dung môi thì tác động diệt khuẩn có thể bị ức chế phần nào

Có vài dung môi tự bản thân có hoạt tính sát khuẩn như alcol

20.6.2 Nồng độ chất sát khuẩn và thời gian tác động

20.6.3 pH

Clohexidin có hoạt tính thay đổi theo pH: pH 5,5 đến 7 tương ứng với pH của da và mô thì

hoạt tính tối ưu pH thấp hơn thì hoạt tính tăng trên E coli và S aureus nhưng giảm với Pseudomonas spp.

Các dẫn xuất của clor có hoạt tính tối đa ở pH 5, không được dùng ở pH thấp hơn do có sự phân ly của acid hypoclorơ yếu

20.6.4 Các chất điện giải

Khi gia tăng nồng độ của muối thì làm thay đổi hoạt tính diệt khuẩn của chất sát khuẩn

20.6.5 Chất diện hoạt

Chất diện hoạt làm giảm sức căng bề mặt nên làm dễ dàng sự tiếp xúc giữa chất sát khuẩn với vi khuẩn

Tuy nhiên khi nồng độ của chất diện hoạt quá cao thì hoạt tính diệt khuẩn giảm

Có tương kỵ giữa chất diện hoạt và chất sát khuẩn:

- phenol và halogen tương kỵ với chất diện hoạt anion và không ion hóa;

- amoni bậc IV, biguanid tương kỵ với chất diện hoạt anion (chất tẩy rửa)

20.6.6 Protein

Máu, mủ là protein có thể vô hoạt hóa chất sát khuẩn theo nhiều cách và mức độ khác nhau

20.6.7 Lipid

Trang 4

Lipid ảnh hưởng đến độ tan và độ bền vững của các nhũ tương

20.7 SỰ DUNG NẠP

20.7.1 Các tai biến về da

Các tai biến về da rất thay đổi: có thể đơn giản là kích ứng mà sự nhạy cảm tùy theo cá thể, nồng độ, điều kiện sử dụng… xảy ra với bất kỳ chất sát khuẩn nào

Có thể nhạy cảm với ánh sáng, chậm lành sẹo, độc cho tai, thần kinh, niêm mạc mắt…

20.7.2 Sự hấp thu qua da và độc tính

Tất cả các chất khi tiếp xúc với da sẽ được da hấp thu với mức độ và vận tốc tùy thuộcvào tính chất lý- hóa, thành phần chất dẫn (tá dược, công thức), cấu trúc da

Trạng thái sinh lý của da là yếu tố ưu tiên cần lưu ý: da lành mạnh là 1 hàng rào tự nhiênđối với sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài, mọi sự hư hỏng trên bề mặt da do cơ học,hóa học, vật lý đều tạo dễ dàng cho các chất đi qua để đến các cấu trúc sâu hơn của cơthể Kết quả là thay đổi về sinh khả dụng mà trong vài trường hợp điều này được tận dụngđể tối ưu hóa tác động trị liệu nhưng trong trường hợp khác sẽ có hậu quả độc hại

Hexaclorophen được dùng để dự phòng nhiễm Staphylococ đã thể hiện độc tính sau khi

tiếp xúc với da trẻ sơ sinh khi rửa với dung dịch 3% rồi tắm, đó là sự hấp thu toàn thân vàđộc cho não Độc tính này không xuất hiện ở người trưởng thành

Clohexidin được đề nghị dùng cho trẻ sơ sinh để thay thế cho hexaclorophen, chất này cố

định lên protein nên được giữ lại ở phần da mà không hấp thu vào máu Dạng crem nồngđộ 0,5 % và 1 % xâm nhập vào da rất ít, khoảng 1%, khi tăng nồng độ đến 4% thì sự xâmnhập gia tăng nhưng không tăng hoạt tính

Iod xuyên qua da với các vận tốc khác nhau tùy theo nơi đắp Trong trường hợp da bị tổn

thương thì sự hấp thu còn nhiều hơn nữa Ởû trẻ sơ sinh, sinh thường và sinh non, sự hấp thunơi vùng rốn khi rửa hoặc đắp với PVP iod dẫn đến bướu cổ và nhược giáp do đó hiện naykhông được dùng nữa

20.8 TƯƠNG KỴ

Các amoni bậc IV thường bền nhưng bị vô hoạt hoá bởi các chất anionic như savon, do đó

khi đã dùng savon để rửa thì cần rửa lại thật cẩn thận da và niêm mạc trước khi đắp chấtsát khuẩn này

Nước cứng chứa các cation như Ca++, Mg++ ở nồng độ khoảng 40 ppm làm giảm 50% hoạttính của amoni bậc IV vì vậy nếu đã rửa vết thương với nước này thì cần làm khô trước khiđắp thuốc Amoni bậc IV cũng bị hấp thu bởi găng cao su và các vật liệu xốp

Clohexidin tương kỵ với các hợp chất anionic đặc biệt là savon, alginat và chất diện hoạt

không ion hóa

Các dẫn chất của clor có thể bị hư hỏng do sự hiện diện của chất hữu cơ, savon, nước

cứng và tia UV nên giảm hoạt tính diệt khuẩn

Các dẫn chất iod không bền trong môi trường kiềm vì phần tự do bị chuyển thành dạng

iodid không hoạt tính, các chất hữu cơ như máu, mủ làm giảm hoạt tính do hấp phụ iod.Iod còn tương kỵ với thủy ngân

Trang 5

20.9 BẢO QUẢN

* Như tất cả dược phẩm, chất sát khuẩn phải được bảo quản ở nơi tránh ánh sáng vàkhông nóng do một số chất dễ bay hơi Cần ghi chú các sản phẩm dễ cháy

* Cồn để gần nguồn nhiệt sẽ bị ảnh hưởng đến nồng độ do giảm thể tích

* Lý tưởng nhất là chất sát khuẩn được giao ở nồng độ sẵn sàng để dùng ngay trong bao

bì chỉ sử dụng 1 lần, tránh để chất sát khuẩn còn tồn tại trong chai

Việc chiết sang bình khác là một thao tác nguy hiểm và là nguồn gốc của sự nhiễm khuẩn.Cần hạn chế dùng bình xịt do chất lượng của plastic không rõ có thể gây tương kỵ với hoạtchất, hơn nữa mỗi khi bóp vào thành bình người ta làm biến dạng chúng, khi trở về hìnhdạng cũ sẽ có không khí được hút vào bình nên có thể mang cả vi khuẩn vào tạo môitrường ô nhiễm bởi các mầm bệnh

20.10 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

- Xem hạn sử dụng

- Ghi lại ngày mở nắp

- Đóng nắp ngay sau khi dùng

- Chỉ nên sử dụng trong vòng 8-10 ngày ngay cả với những chai đóng nắp

- Thao tác cẩn thận, tránh chạm vào phần miệng chai để tránh gây nhiễm khuẩn

Trang 6

21 MỘT SỐ THUỐC SÁT KHUẨN

21.1 THUỐC SÁT KHUẨN VÔ CƠ VÀ CƠ KIM

21.1.1 Chất oxy hóa

Tác động lên protein vi khuẩn bằng cách phá hủy cấu trúc phân tử cơ bản

21.1.1.1 Hydroperoxyd được dùng rộng rãi nhất nhưng chỉ có tác động kìm khuẩn yếu,

Các halogen là các tác nhân kháng khuẩn và kháng virus hữu hiệu

Clor, brom và fluor khá kích ứng nên được dùng như chất tẩy rửa

Iod dễ được dung nạp bởi da và niêm mạc nên được dùng làm chất sát khuẩn

21.1.2.1 Clor: có khả năng oxy hóa nên làm hư hỏng protein ở màng tế bào, nhiễm sắc

thể và enzym trong tế bào chất

Hoạt phổ rộng tác động xuất hiện nhanh chỉ trong vài phút ngoại trừ đối với bào tử và

Mycobacterie, virus cũng nhạy cảm nhưng ở nồng độ cao hơn

Thường được dùng trong dược phẩm (nước Dakin), sát khuẩn nước uống, nước hồ bơi, vậtliệu trong công nghiệp thực phẩm

Hợp chất hữu cơ sinh acid hypoclorơ

+ natri hypoclorit NaClO, calci hypoclorit Ca(ClO)2

+ cloramin, N-clorimin, N-cloramid, N-clorimit

cloramin là amid hoặc imid có chứa nhóm thế Cl, sau khi thủy phân trong nước sẽ phóng thích acid hypoclorơ

Trang 7

Các cloramin

21.1.2.2 Iod: tác động trực tiếp lên protein trong tế bào chất, ở trạng thái tự do thì hoạt

tính diệt khuẩn xảy ra rất nhanh từ vài giây đến vài phút

Iod vô cơ

Iod hữu cơ: polyvinylpyrolidon iod hay polyvidon iod BÉTADINE® là phức iod với chất

không ion hóa sẽ phóng thích từ từ iod nên ít kích ứng hơn iod vô cơ

21.1.3 Muối kim loại

Tất cả kim loại nặng đều có hoạt tính kháng khuẩn, mạnh nhất là thủy ngân, bạc

21.1.3.1 Muối bạc

Cơ chế tác động: cố định lên protein của enzym vi khuẩn, ức chế tái tổ hợp ADN

Tác dụng kìm khuẩn

Muối bạc vô cơ: bạc nitrat AgNO3 2% được dùng rất phổ biến, đôi khi có thể thay thế bằnglactat, citrat

Muối bạc hữu cơ

+ bạc keo như colargol chứa khoảng 97% bạc

+ bạc proteinat như protargol, argyrol (vitelinat) chứa khoảng 20% bạc

+ bạc sulfadiazine

Được dùng để điều trị tại chỗ các nơi bị nhiễm khuẩn, phỏng: phức chất bạc phóng thíchbạc từ từ vào vết thương

21.1.3.2 Muối thủy ngân

Cơ chế tác động: các chất sát khuẩn liên kết với các nhóm –SH (thiol), -COOH(carboxyl), -OH (hydroxyl), PO43- (phosphat) của enzym vi khuẩn làm vô hoạt hóa enzym,từ đó sự phát triển của vi khuẩn bị rối loạn Hoạt tính được tạo thuận lợi khi có chất tạobọt như Na laurylsulfat

Thủy ngân vô cơ: được dùng từ rất lâu, khá độc.

Trang 8

+ Thủy ngân (I) clorid Hg2Cl2: nhuận trường và diệt giun.

+ Thủy ngân oxid vàng HgO: được dùng làm pomad tra mắt

+ Thủy ngân (II) clorid HgCl2:được dùng để tẩy uế dụng cụ

Thủy ngân hữu cơ: các sản phẩm được tổng hợp sau này có trọng lượng phân tử lớn phóng

thích ion Hg chậm nên ít kích ứng, ít độc, hoạt tính mạnh hơn các dẫn xuất vô cơ Ăn mòncác vật liệu kim loại, ít bị vô hoạt hóa bởi chất hữu cơ

+ Alkyl thủy ngân R-Hg-X

+ Aryl thủy ngân Ar-Hg-X

Bảng 21.2: Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ

TÊN CÔNG THỨC DẠNG DÙNG

Dung dịch 2% trong nước để sát khuẩn

da, tránh dùng cho vết thương rộng Tương kỵ: không dùng chung với chế phẩm chứa iod do tạo phức chất ăn mòn da

Mercurobutol

(MERCRYL LAURYLÉ) để sát khuẩn

Dung dịch MERSEPTYL 0,1%

Thuốc nhỏ mắt VITASEPTOL 10 ml chứa 1,2 mg thiomersal pomad, thuốc trứng,

21.2 THUỐC SÁT KHUẨN HỮU CƠ

21.2.1 Phenol và dẫn chất

21.2.1.1 Phenol

Cơ chế tác động: nồng độ thấp làm hư màng tế bào, gây rò rỉ các thành phần trong tế bàochất và vô hoạt hóa enzym vi khuẩn, nồng độ cao làm đông vón protein

Độc tính: ăn mòn thực quản dạ dày, tổn thương thận, trụy tim, rối loạn hô hấp và hôn mê,

có thể chết sau 24 giờ với liều 8 – 15g (người lớn) Trên da phenol làm kết tủa keratin chomột màu trắng sau đó đỏ lên, chảy nước rồi da bị chết hoại

Do độc tính của nó nên phenol không còn được dùng làm chất sát khuẩn mà được thay thếbằng các dẫn chất đã được thay đổi về cấu trúc hóa học để giảm tính tan trong nước màtăng tính tan trong dầu (alcoyl hóa, halogen hóa…), độc tính giảm

Trang 9

21.2.1.2 Dẫn chất của phenol

Monophenol

+ Monoalkyl hay cresol

Hoạt tính sát khuẩn tăng theo chiều dài của dây alkyl, tối ưu với dây amyl, mạch thẳng tốt hơn mạch phân nhánh

Hỗn hợp o-, m-, p- cresol là cresylol có hoạt tính mạnh hơn phenol 6-n-amyl-m-cresol ít tan trong nước, tan nhiều trong kiềm yếu, glycol và glycerol, kìm khuẩn ở nồng độ 10 – 50mg/l

+ Dialkyl hay xylol

- Thymol là thành phần của SAPOREX®, BOROSTYROL®, sát khuẩn, tẩy mùi

- Butylhydroxytoluen (B.H.T.), butylhydroxyanisol (B.H.A.) là hỗn hợp o-, p-, đượcdùng làm chất bảo quản cho dược phẩm, sát khuẩn, chống oxy hóa

+ Phenol halogen hóa: dẫn xuất clor có hoạt tính mạnh nhất, poly clor mạnh hơn mono.

Hoạt phổ rộng, ít độc

- Clorocresol được dùng để bảo quản dung dịch tiêm và cream với nồng độ 0,1-0,2%

- Cloroxylenol được dùng thoa lên da để sát khuẩn chuẩn bị phẫu thuật

+ Acid hydroxybenzoic hay acid polyhydroxycarboxylic

Acid salicylic (orthohydroxybenzoic) không có hoạt tính sát khuẩn nhưng các este mạch

thẳng của acid parahydroxybenzoic (các paraben) là metylparaben, etylparaben,

propylparaben, butylparaben thì được dùng làm chất bảo quản trong công nghiệp thựcphẩm, dược phẩm: lotion, crem thoa da

Các chất này có tác động chống lại chuyển hóa acid p-hydroxybenzoic của vi khuẩn nênchúng không thể tổng hợp được ADN và ARN

- butylparaben có CMI thấp nhất (5 g/l) tác động trên Gram +, kìm nấm

Trang 10

methylparaben ethylparaben propylparaben butylparaben

- methylparaben được dùng với nồng độ 0,05-0,25% trong mỹ phẩm và 01-0,1%

trong thực phẩm

- hỗn hợp 0,18% methylparaben với 0,02% propylparaben được dùng để bảo quản các chế phẩm dùng để đắp tại chỗ

+ Ete của phenol

- Gạacol: dùng ngoài để sát khuẩn khi can thiệp vào các abcès, dùng trong để chữa

ho cùng với eucalyptol, iodoform

- Eugenol: sát khuẩn được dùng trong nha khoa

- Sulfogạacol: long đàm, có trong thành phần thuốc ho

+ Este của phenol: benzonaphtol hay benzoat-2-naphtol là chất sát khuẩn đường ruột

được dùng khi tiêu chảy, có thể phối hợp với than hoạt tính

Polyphenol

+ Diphenol: résorcinol, hydroquinon.

Resorcinol sát khuẩn hốc mũi, rơ miệng, vảy nến, trứng cá

+ Triphenol: pyrrogalol rất độc nếu hấp thu vào máu do đó chỉ nên dùng với diện tích

da hẹp trong trường hợp vảy nến, lupus, eczema dạng pomad 5-10%

Bis-phenol: gồm 2 phenol nối với nhau thông qua 1 mạch carbon thẳng hay phân nhánh, 1

nhóm nitrơ, 1 nguyên tử lưu huỳnh hoặc 1 nguyên tử oxy

Trong nhóm này các dẫn xuất diphenyl metan được dùng nhiều nhất, đặc biệt là các dẫnxuất clo hóa như diclorophen (dicloro-5,5’-phenylmetan), tetraclorophen (tetracloro-3,5,3’,5’-phenyl methan), hexaclorophen (hexacloro-3,5,6,3’,5’,6’ -phenyl metan)

Trang 11

hexaclorophenHexaclorophen được dùng ở dạng dung dịch 1%, pomad 0,5% để xử lý vết thương bịnhiễm khuẩn, vết phỏng, loét nhưng cũng hấp thu qua da gây tử vong cho trẻ sơ sinh.

21.2.2 Alcol

Phổ biến nhất là rượu etylic, isopropylic, benzylic và propylenglycol

21.2.2.1 Alcol mạch thẳng

Hoạt tính tăng theo chiều dài của dây carbon Các alcol bậc I có tác động mạnh nhất

Cơ chế tác động: làm biến tính protein và enzym

Diệt khuẩn, diệt nấm nhưng không diệt bào tử

21.2.2.2 Alcol thơm

Alcol phenylethylic làm thay đổi tính thấm của màng tế bào vi khuẩn Các men genase của vi khuẩn chuyển nó thành aldehyd phetylenic làm đông vón protein trong tếbào chất

Diệt khuẩn, bào tử nấm và virus

21.2.3.1 Formol (formaldehyd) H- CHO

Ở nhiệt độ bình thường formol ở thể khí, người ta không dùng trực tiếp dạng này mà dùngdạng dung dịch Formalin là dung dịch chứa 30-40% formol

Điều kiện sử dụng tốt nhất là ở 50-80 OC, độ ẩm 80%, thời gian tiếp xúc 4-8 giơ.ø

Formol bị vô hoạt hóa bởi nhôm, dẫn xuất amin, protein như máu, mủ, chất hữu cơ

21.2.3.2 Các chất sinh ra formol

Glutaraldehyd (pentanedial, aldehyd glutaric) O = CH -CH2 -CH2 -CH2 -CH = O

Có khả năng kìm khuẩn, ức chế sự nẩy mầm của bào tử, diệt nấm

Hoạt phổ rộng bao gồm cả Gram + và Gram -

Formol và glutaraldehyd là chất kháng khuẩn mạnh nhưng độc nên được dùng như chấttẩy rửa, bảo quản với nồng độ không được vượt quá 0,2%

Methenamin UROTROPINE®: sát khuẩn đường niệu do tạo aldehyd formic khi đến thận.

MICTASOL® có chứa 50mg methenamin trong mỗi viên

Trang 12

21.2.4 Acid

Các acid được dùng trong viêm đường niệu chung với các kháng sinh (acid nalidixic), kháng nấm

21.2.4.1 Acid benzoic: kìm khuẩn, kìm nấm, rất ít độc thường dùng làm chất bảo quản với

nồng độ 0,1% Trong mỹ phẩm acid benzoic được dùng với nồng độ không quá 10%

21.2.4.2 Acid acetic: nồng độ diệt khuẩn là 5%, kìm khuẩn và kìm nấm 1%

21.2.4.3 Acid boric: chỉ kìm khuẩn ở nồng độ 3% đã được dùng phổ biến do dễ dung nạp

tuy nhiên đã có các tai biến sau khi dùng qua đường qua da, tiêu hóa

21.2.5 Amidin, biguanid, polyamin

21.2.5.1 Amidin

công thức tổng quát

Các dẫn xuất chính: propamidin (n=3), pentamidin (n=5), hexamidin (n=6)

Hexamidin HEXOMEDINE®, DESOMEDINE ® tác động trên Gram – được dùng để sát khuẩn da và màng nhày (dung dịch 0,1% trong alcol), phụ khoa, phẫu thuật, nha khoa (dung dịch 1% trong nước)

21.2.5.2 Biguanid: có trong thuốc hạ đường huyết, kháng virus, chống nhiễm khuẩn

Hoạt tính trên Gram +, diệt nấm (Candida albicans) Vẫn giữ được hoạt tính khi có mặt

của các chất hữu cơ nên thường dùng để xử lý vết thương ở nồng độ từ 0,05-4% và làthành phần phối hợp trong các thuốc khác như chất bảo quản thuốc nhỏ mắt ở nồng độ0,01%

21.2.5.3 Polyamin

Hexetidin

Ngày đăng: 25/01/2016, 18:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 21.2:  Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ - 20 ĐẠI CƯƠNG VỀ MỘT SỐ THUỐC SÁT KHUẨN
Bảng 21.2 Một số hợp chất thủy ngân hữu cơ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w