Xác định y tá đã tiêm thuốc cho bệnh nhân ME: Sai sót liên quan đến thuốc Medication error ADE: Biến cố bất lợi trong sử dụng thuốc Adverse drug event, AE adverse effect ADR: Phả
Trang 1Bộ môn Dược lâm sàng
Trường ĐH Dược Hà Nội, 2019
Trang 2Mục tiêu
1 Trình bày được định nghĩa/khái niệm và mối liên quan về
cảnh giác dược, an toàn thuốc, phản ứng có hại của thuốc, biến cố có hại của thuốc và sai sót liên quan đến thuốc
2 Nhận diện được một biến cố lâm sàng là ADR, AE hay ME từ
tình huống lâm sàng
3 Phân loại được một sai sót liên quan đến thuốc theo 3 cách
4 Phân loại được ADR trong tình huống lâm sàng theo 4 cách
5 Trình bày được nguyên nhân gây ADR, áp dụng để phân loại
nguyên nhân ADR trong tình huống lâm sàng đơn giản
6 Giải thích được các tiêu chí trong thang WHO và Naranjo để
quy kết nhân quả của ADR
7 Giải thích được các ý nghĩa của các trường thông tin cần
điền trong mẫu báo cáo ADR
Trang 3Tài liệu học tập
1 Sách giáo khoa Dược lâm sàng,
2 Slide bài giảng
1 Hướng dẫn quốc gia về cảnh
giác dược (Bộ Y tế - 2015),
2 Cảnh giác dược – tài liệu đào tạo dành cho cán bộ y tế, NXB Y học 2015
Trang 4Tài liệu tài liệu tham khảo
Trang 5Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
Trang 6Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
Frances Oldham Kelsey, Who Saved U.S Babies From Thalidomide, Dies at 101
Bức thư gửi tổng biên tập tạp chí
Lancet của Bác sĩ Mc Bride, New South
Wales của ÚC
Trang 7Thảm hoạ Thalidomid và
sự ra đời của cảnh giác dược
• Năm 1961: Thảm họa Thalidomid
−Kiểm soát và phòng tránh ADR được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm
−Đòi hỏi thiết lập một hệ thống toàn cầu để quản lý an toàn thuốc
• Năm 1963:
−Cơ quan an toàn thuốc quốc gia đầu tiên được thành lập (CSD - Anh)
−Hội nghị Y tế Thế Giới lần thứ 16 khẳng định cần sớm thiết lập một hệ thống giúp phát hiện và công
bố đầy đủ, kịp thời các thông tin về ADR
Trang 8−Tính tới nay, ISoP đã có thành viên tại 63 quốc gia trên Thế giới
• Năm 1999:
−Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Chương trình giám sát thuốc toàn cầu của WHO
Trang 9Quá trình phát triển của
một thuốc
Rất nhiều hoạt chất được nghiên cứu sàng lọc, nhưng chi một số lượng nhỏ thuốc được cấp phép
~ 1 tỷ $
Giám sát hậu mại
Trang 10Một số khái niệm trong
An toàn thuốc
Trang 11Cảnh giác dược (Pharmacovigillance)
môn liên quan đến việc phát hiện, đánh giá, hiểu
và dự phòng các tác dụng bất lợi của thuốc hay
bất cứ vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
Trang 12Cảnh giác dược và an toàn
Nghiê
n cứu
Phò
ng trán
h
Hoạt động Đối tượng Mục tiêu
ADR Chất
lượng thuốc Sai sót
điều trị
Thất bại điều trị
SD thuốc an toàn hợp lý
Nâng cao sức khỏe cộng đồng
Trang 13Cảnh giác dược (Pharmacovigillance)
Các khái niệm liên quan
Ví dụ: Insuline cho bệnh nhân tiểu đường
Nguy cơ liên quan đến
dạng bào chế
3 Bệnh nhân có triệu chứng tụt đường huyết
4 Xác định y tá
đã tiêm thuốc cho bệnh nhân
ME: Sai sót liên quan đến
thuốc (Medication error)
ADE: Biến cố bất lợi trong
sử dụng thuốc (Adverse
drug event, AE adverse
effect)
ADR: Phản ứng có hại của
thuốc (Adverse drug
reaction)
Chất lượng thuốc
Trang 14Các lĩnh vực hoạt động của CGD
Cảnh giác Dược
Phản ứng bất lợi
của thuốc (ADR)
Thất bại trong điều trị
Vấn đề về chất lượng thuốc
Theo dõi thụ động ADR
của thuốc
(Báo cáo tự nguyện ADR)
Theo dõi tích cực ADR
của thuốc
Đã triển khai
Sai sót trong sử dụng thuốc
14
Trang 15Sai sót dẫn tới tử vong bệnh nhân
Tiêm Cloramphenicol cho trẻ
6 ngày tuổi
Hội chứng Xám
Một số ví dụ
Trang 16Hậu quả của ME
Số liệu thu thập bởi Hội đồng
quốc gia của Mỹ về Báo cáo và dự
– Sai sót trong thao tác 29.8%
– Sai sót trong trao đổi thông tin
Phillips, J etal Am J Health Syst Pharm 2001;58: 1835-41
Lưu ý: Đây là thông tin về sai sót thu thập được từ Báo cáo tự nguyện về sai sót liên quan đến thuốc
Trang 17Chất lượng thuốc?
Vấn đề về chất lượng thuốc?
Trang 18PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC LÀ GÌ ?
Nhiều cách định nghĩa ADR Mục tiêu khác nhau dựa trên thực hành lâm sàng
Trang 19 Dùng quá liều (overdose)
Lạm dụng thuốc (drug abuse)
Thất bại điều trị (therapeutic failures)
Chú trọng nhiều ở đáp ứng cá thể
WHO-Geneva-2002
Trang 20HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
ADR là đáp ứng với một thuốc không mong đợi,
không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
1 Ngừng thuốc
2 Thay đổi thuốc
3 Thay đổi liều dùng (trừ hiệu chỉnh liều)
4 BN phải nhập viện
5 Kéo dài thời gian nằm viện
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 21HIỆP HỘI DƯỢC SỸ MỸ
ADR là đáp ứng với một thuốc không lường
trước, không chủ định, không mong muốn hoặc vượt quá mức cần thiết mà gây ra:
6 Cần điều trị hỗ trợ
7 Phức tạp cho chẩn đoán
8 Ảnh hưởng xấu tới tiên lượng
9 Tổn thương tạm thời/ lâu dài, gây tàn tật / tử vong
(American Society of Health-System Pharmacist ASHP guideline on ADR monitoring and reporting Am J Health – Syst Pharm.1995; 52: 417-9)
Trang 22ADVERSE EVENT- (AE - Biến cố bất lợi)
AE là các trường hợp tai biến phát sinh trong quá trình điều trị mà nguyên nhân chưa được xác định
WHO-Geneva-2002
SIDE EFFECT (Tác dụng phụ)
Trang 23Biến cố bất lợi (AE) là bất kỳ biến cố không mong đợi nào liên quan tới việc dùng thuốc trên người
Đẩy mạnh hệ thống báo cáo
CỤC QUẢN LÝ THỰC PHẨM
VÀ DƯỢC PHẨM - MỸ
Trang 24MEDICATION ERRORS (ME- Sai sót liên quan tới thuốc)
Là bất kỳ biến cố nào có thể phòng tránh được có khả năng gây ra hoặc dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, hoặc gây hại cho người bệnh trong khi thuốc được kiểm soát bởi nhân viên y tế, người bệnh, hoặc người sử dụng
Các biến cố như vậy có thể liên quan tới thực hành chuyên môn, các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, quy trình, và hệ thống bao gồm: kê đơn và quá trình chuyển giao đơn thuốc; ghi nhãn, đóng gói, và danh pháp; pha chế, cấp phát, phân phối; quản lý; giáo dục; giám sát và sử dụng
Drug information: A guide for pharmacists 4 th edition
Trang 25A medication error is an unintended failure in the drug
treatment process that leads to, or has the potential to lead to, harm to the patient
Sai sót liên quan đến thuốc là một lỗi
không cố ý xảy ra trong quá trình điều trị bằng thuốc mà từ đó dẫn tới hoặc có nguy cơ dẫn tới tác hại cho bệnh nhân
Good practice guide on recording, coding, reporting and assessment of medication errors, European Medicines Agency, 2015 (draft)
Sai sót liên quan đến thuốc
Trang 26ME gây ra biến cố bất lợi nhưng không phải
ADR
ME không gây ra biến cố bất lợi
Liên quan AE, ADR, ME
Trang 27Ca lâm sàng 1
đoán rối loạn lipid máu Bác sĩ đã kê đơn atorvastatin 10 mg/ngày và hẹn sau 1 tháng đến khám lại Sau 1 tuần, bệnh nhân quay lại khám và nói với bác sĩ rằng bị đau ở hai bắp chân, đau mỏi các cơ khác
Trang 29Ca lâm sàng 1 (tiếp)
• Sau khi DS hỏi thêm thông tin, được biết bệnh nhân không dùng thêm thuốc nào khác Hãy nhận diện biến cố đau cơ có phải là ADR của thuốc hay không
và có là hậu quả của ME hay không trong 3 tình huống sau:
A BN ra nhà thuốc quen nhưng do nhà thuốc hết thuốc nên chưa mua/dùng atorvastatin
B BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, nhưng chưa uống thuốc
C BN được cấp phát nhầm atorvastatin 20 mg, và đã uống thuốc 1 tuần
Trang 30Phân loại sai sót liên
quan đến thuốc
Trang 31Phân loại ME theo nguy cơ
Good practice guide on recording, coding, reporting and assessment of medication errors, European Medicines Agency, 2015 (draft)
ME có ADR
ME không gây hại
ME được ngăn chặn
ME tiềm ẩn
Trang 32Phân loại ME theo hậu quả, NCC MERP (Hoa
Trang 33Dùng thuốc
Kiểm tra đơn thuốc cấp phát, đánh giá bệnh nhân, chuẩn bị thuốc và thực hiện thuốc
Cấp phát thuốc
Mua và bảo quản thuốc; kiểm tra
và xác nhận đơn thuốc; phân phối thuốc tới bệnh nhân
Kê đơn
Đánh giá tình trạng bệnh, quyết định điều trị, lựa chọn và kê đơn thuốc
Bác sĩ và ban
lãnh đạo Bác sĩ điều trị Dược sĩ Điều dưỡng Tất cả lực lượng điều trị + người
nhà/ bệnh nhân
Trang 34PHÂN LOẠI ADR
1 Phân loại theo tần suất gặp
2 Phân loại theo mức độ nặng
3 Phân loại theo type
4 Phân loại theo hệ thống DoTS:
Liều (Dose)-Thời gian (T)- Mức độ nhạy cảm (S)
Phát hiện, đánh giá,
xử trí và giám sát ADR
Trang 35PHÂN LOẠI ADR THEO TẦN SUẤT
Dược thư QG VN-2009
Trang 36PHÂN LOẠI ADR THEO MỨC ĐỘ NẶNG
Nhẹ: Không cần điều trị, không cần giải độc và thời gian nằm viện
không kéo dài
Trung bình: Cần có thay đổi trong điều trị, cần điều trị đặc hiệu hoặc kéo dài thời gian nằm viện ít nhất 1 ngày
Nặng: Có thể đe dọa tính mạng, gây bệnh tật lâu dài hoặc cần
chăm sóc tích cực
Tử vong: Trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tử vong của BN
Cảnh báo, giám sát ADR
Trang 37PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type A (Augmented)
- Có thể tiên lượng được dựa vào TD dược lý
- Thường phụ thuộc liều
- Là tác dụng dược lý quá mức hoặc biểu hiện của tác dụng dược
lý ở một vị trí khác
Trang 38PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Ví dụ ADR Type A (Augmented)
- Là tác dụng dược lý nhưng cường độ vượt qua mức cần thiết:
VD hạ đường huyết khi dùng thuốc ĐTĐ
- Là tác dụng điều trị nhưng ở vị trí cơ quan khác (không mong muốn), do tính chất không chọn lọc
VD thuốc NSAID gây loét dạ dày TT
-Tác dụng dược lý khác của thuốc nhưng không phải tác dụng điều trị
VD: Tác dụng kháng cholinergic của thuốc chống trầm cảm 3 vòng
Trang 39PHÂN LOẠI ADR THEO TYPE
Theo Rawling và Thompson (1977)
Type B (Bizarre)
- Thường không tiên lượng được
- Không liên quan tới đặc tính dược lý đã biết của thuốc
- Thường liên quan tới yếu tố di truyền hoặc miễn dịch, u bướu hoặc các yếu tố gây quái thai
Ví dụ ADR typ B: Dị ứng thuốc
Trang 41MỞ RỘNG PHÂN LOẠI THEO TYPE
Xử lý: Ngừng thuốc, giảm dần liều theo lộ trình trước khi dừng
Trang 42Type E – End of Use
Đặc điểm: ít phổ biến, xảy ra ngay sau ngừng thuốc
Ví dụ: Hội chứng cai nghiện các opiate, benzodiazepin
Xử lý: Dùng lại và giảm dần liều
Type F – Failure – thất bại điều trị không mong đợi
Đặc điểm: Phổ biến, liên quan tới liều lượng, thường do tương tác thuốc
Ví dụ: Mất tác dụng thuốc tránh thai đường uống khi dùng cùng chất gây cảm ứng enzyme, phản ứng thải ghép
Xử lý: Tăng liều, cân nhắc hiệu quả của biện pháp phối hợp thuốc
The Lancet-Vol 356- October 7, 2000
Trang 43Hạn chế của cách phân loại ADR theo type
Chỉ quan tâm tới tác dụng dược lý của thuốc, chưa quan tâm tới ảnh hưởng của cá thể lên xuất hiện ADR
Hệ thống phân loại DoTS
Trang 44Jeffrey K Aronson
Trang 45PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
ADR
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Liên quan về liều (Do)
Trang 46PHÂN LOẠI ADR THEO DoTS
BMJ-Vol 327- November 22, 2003
- Mối liên quan liều lượng và ADR (Do)
Phản ứng xảy ra ở liều thấp hơn liều điều trị, liều điều trị,
liều cao hơn liều điều trị
- Mối liên quan thời gian xảy ra phản ứng và ADR (T)
Chia làm 6 loại nhỏ: Nhanh, liều đầu, sớm, trung bình,chậm
và muộn
- Mối liên quan mức độ nhạy cảm của BN và ADR (S)
Biến dị kiểu gen, tuổi, giới tính, thay đổi sinh lý, yếu tố ngoại sinh, bệnh tật
Trang 47BMJ-Vol 327- November 22, 2003
Ví dụ mối liên quan mức độ nhạy cảm của BN và ADR (T)
Trang 48Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xốp xương do dùng corticoid
Do : Có thể xảy ra ở liều điều trị
T : Xảy ra chậm, đồng thời với việc BN tiếp tục dùng thuốc
S : Tuổi (cao tuổi), giới tính (nữ gặp nhiều hơn)
Trang 49Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Độc tính trên gan của Isoniazid
Trang 50Ví dụ sử dụng hệ thống phân loại DoTS
Xuất huyết do heparin
Do : Liều cao (độc tính)
T : Sớm
S : tuổi, giới, chức năng thận, điều trị cùng thuốc chống kết tập tiểu cầu
Trang 51Meley’s side effects, 15 th , p.3233
Ví dụ áp dụng hệ thống phân loại DoTS
Hạ đường huyết quá mức của các sulfonylurea (vd: glibenclamid)
Trang 52Meley’s side effects, 15 th , p
Ví dụ áp dụng hệ thống phân loại DoTS
Bệnh thận do thuốc giảm đau
Trang 53Ca lâm sàng 2
• Bệnh nhân nam, 75 tuổi bị đái tháo đường và đã sử dụng metformin 1500 mg/ngày được 3 năm Gần đây, bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết và được kê đơn thêm glyclazid 80 mg, ngày uống 2 viên sau ăn sáng và tối Sau khi uống thuốc được 5 ngày, bệnh nhân báo lại với BS là đã thấy 2 lần bị mệt, run tay chân, chóng mặt, toát mồ hôi, xét nghiệm đường huyết mao mạch cho kết quả 3 mmol/L (thấp) và phải uống nước đường BS quyết định đổi thuốc gliclazid sang thuốc nhóm ức chế DPP4I
1 Biến cố này có phải là ADR của thuốc không?
2 Nếu là ADR, hãy phân loại ADR này theo 3 cách, biết rằng
trong các thử nghiệm lâm sàng, hạ đường huyết được xác nhận gặp ở khoảng 2,2% các BN
Trang 54NGUYÊN NHÂN GÂY ADR
3 nhóm nguyên nhân chính:
- Liên quan tới bào chế (gặp ở cả hai type A & B)
- Liên quan tới thay đổi dược động học của thuốc (gặp nhiều ở type A)
- Liên quan tới thay đổi dược lực học (gặp nhiều ở type B)
Phân tích nguyên nhân trên 2 loại A và B
Trang 55NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ BÀO CHẾ
Nguyên nhân bào chế gây
Trang 56Nguyên nhân bào chế gây ADR type B
Sự phân hủy dược chất
Tác dụng của tá dược trong thành phần dược phẩm
Tác dụng của sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp hóa học dược chất
Trang 58NGUYÊN NHÂN LIÊN QUAN TỚI THAY ĐỔI
DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC
Chủ yếu liên quan tới ADR type A
Thay đổi nồng độ thuốc
Trang 59Nguyên nhân về Dược lực học
Gây ADR type A
- Liên quan tới thụ thể của thuốc: khác biệt về tính nhạy cảm và
số lượng thụ thể
- Cơ chế điều hòa sinh lý
Gây ADR type B
- Các bất thường về gen và các phản ứng miễn dịch tạo các đáp ứng bất thường
Trang 60Ca lâm sàng 3
• Bệnh nhân được tiêm tĩnh mạch furosemid 40mg (chế phẩm B) và cảm thấy đau buốt dọc tĩnh mạch tiêmngay khi đang tiêm Được biết, bệnh nhân trước đó đã dùng chế phẩm A trong 3 ngày nhưng không gặp hiện tượng này và do Khoa dược hết thuốc nên phải đổi sang chế phẩm B Sau đó bệnh nhân được dùng lại chế phẩm A và không còn bị đau khi tiêm nữa Các thuốc cung ứng vào viện đều có phiếu kiểm nghiệm đạt yêu cầu
• Biến cố này có phải là ADR của thuốc không? Giải thích
• Biến cố này có phải là một vấn đề về chất lượng thuốc không?
• Phân loại nguyên nhân dẫn đến biến cố này
Trang 61CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT SINH ADR
- Tuổi
Các yếu tố thuộc về bệnh nhân
- Giới tính
- Bệnh mắc kèm
- Tiền sử dị ứng hoặc phản ứng với thuốc
Các yếu tố thuộc về thuốc
- Điều trị nhiều thuốc - Liệu trình điều trị kéo dài
Trang 64Bài học từ paracetamol Tổn thương gan nghiêm trọng khi quá liều
(13-01-2011)
(14-01-2014)
Trang 65CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
2 Nắm vững thông tin những loại thuốc đang dùng cho bệnh nhân
- Chỉ kê đơn khi đã biết đầy đủ thông tin
- Lưu ý tương tác thuốc
Trang 66CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ ADR
3 Nắm vững thông tin đối tượng có nguy cơ cao
Những đối tượng có nguy cơ cao là ai ?
Quản lý hồ sơ bệnh nhân tốt ! Lưu ý đối tượng có cơ địa dị ứng
Các loại thức ăn bị dị ứng
Các loại thuốc bị dị ứng
Trang 68Ca lâm sàng 4
• Bệnh nhân nữ, 7 tháng tuổi được chẩn đoán sốt do virus và được kê đơn điều trị ngoại trú như sau:
1 Cefrozil 125 mg/gói, ngày 1,5 gói chia 2 lần
2 Ibuprofen 100mg/5 ml, lọ 120 ml, uống 2,5 ml khi sốt
>38,5 0 C, cách 4-6h
3 Thymosin 300/50ml, ngày uống 4 ml/lần
4 Multivitamin lọ 100 ml, ngày uống 5ml/lần
• Sau khi uống các thuốc trong đơn này khoảng 3 giờ, bệnh nhi nổi mẩn đỏ toàn thân, ngứa và khó thở Bệnh nhi nhập viện để cấp cứu
và hồi phục sau 2 ngày điều trị
• Khi nhập viện, qua khai thác tiền sử, được biết bệnh nhi đã từng bị nổi mẩn toàn thân khi dùng cefuroxim từ khi 5 tháng tuổi
• Những biện pháp nào đã không đươc áp dụng để hạn chế ADR trên bệnh nhân này?