Tương tác thuốc là nguyên nhân dẫn đến 51,9% biến cố có hại trong quá trình điều trị NB Uống café CÓ/ KO Hút thuốc lá => việc nào “Phê” hơn ĐẶT VẤN ĐỀ Vấn đề thường gặp trong thực hành
Trang 1TƯƠNG TÁC THUỐC
ThS DS Hoàng Kim Long
Nội dung
Đặt vấn đề - Khái niệm - Mục tiêu
Tương tác Thuốc – Thuốc
Tương tác Thuốc – Thức ăn
Tương hợp , Tương ki thuốc tiêm thường gặp
Trang 2I/ ĐẶT VẤN ĐỀ - KHÁI NIỆM – MỤC TIÊU
• Tại Thụy Điển 2002, mỗi bệnh nhân cao tuổi sử dụng trung bình
4,4 thuốc cùng lúc;2004 BV Hữu Nghị, Bạch Mai: 6,1 thuốc
• Pirmohamed M., et al (2004), "Adverse drug reactions as cause
of admission to hospital: prospective analysis of 18820 patients",
BMJ, 329, pp 15-19
Phân tích tiến cứu trên 18.820 bệnh nhân, 1.225 bệnh nhân nhập
viện do phản ứng có hại của thuốc và 16% trong số đó gây ra bởi
tương tác thuốc
• Davies E.C., et al (2009), "Adverse Drug Reactions in Hospital
In-Patients: A Prospective Analysis of 3695 Patient-Episodes", PLoS
ONE, 4(2), pp e4439
Tương tác thuốc là nguyên nhân dẫn đến 51,9%
biến cố có hại trong quá trình điều trị NB
Uống café CÓ/ KO Hút thuốc lá => việc nào “Phê” hơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vấn đề thường gặp trong thực hành lâm sàng
Là một trong những nguyên nhân gây ra các biến cố bất lợi
của thuốc, bao gồm xuất hiện độc tính hoặc phản ứng có
hại trong quá trình sử dụng, thất bại điều trị, thậm chí có thể
gây tử vong cho bệnh nhân
Để kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử trí tương tác thuốc,
các bác sỹ và dược sỹ thường phải tra cứu thông tin trong
các cơ sở dữ liệu (CSDL) khác nhau như sách chuyên
Trang 3KHÁI NIỆM
Tương tác thuốc là sự thay đổi tác dụng dược
lý hoặc độc tính của thuốc khi dùng đồng thời
hai hay nhiều thuốc hoặc có một thuốc khác đã
được dùng trước đó
Tuy nhiên, “tương tác thuốc” còn có thể có
nhiều dạng khác nhau, tương tác thuốc – thức
ăn, tương tác thuốc – dược liệu, tương tác
thuốc – tình trạng bệnh lý
5
Giúp DS nắm kiến thức cơ bản và tra cứu tài liệu
tham khảo tư vấn sử dụng thuốc hợp lý trong
thực hành lâm sàng:
1 Tương tác thuốc
2 Lưu ý các cặp tương tác chống chỉ định
MỤC TIÊU
Trang 4II/ TƯƠNG TÁC THUỐC – THUỐC
7
Griseofulvin NSAID Warfarin
Fe 2+
aspirin sulfamid
Ampicillin Cephalexin Erythromycin Morphin
acid citric,
acid tartric,
vitaminC
NaHCO3
KHCO3
antacid
PPI
pH
Trang 5• Tạo phức chelat
Thuốc gây tương tác
Các kim loại đa hóa trị
Thuốc bị tương tác
Al 3+ , Mg 2+ , Bi 2+ , Ca 2+ Fe 2+ , Fe 3+
( antacid, sữa, thuốc bổ)
Tetracyclin, FQ, Levodopa, Carbidopa, Levothyroxin
uống các thuốc cách nhau tối thiểu 2 giờ
1 TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC- HẤP THU
• Tạo lớp ngăn
cơ học:
Smecta, sucralfat
tạo lớp áo ( lớp
ngăn cơ học )
ngăn cản sự hấp
thu thuốc khác.
1 TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC- HẤP THU
Trang 6Dạng tự do : tác dụng dược lý
Dạng tự do: phân bố đến mô
Cơ chế:
• Ức chế tương tranh: cùngđiểm gắn vào 1 protein huyết
tương
• Ức chế không tương tranh: khithuốc sử dụng làm thay
đổi cấu trúc albumin
- Acid valproic- diazepam : tăng tác động của diazepam
- Warfarin- NSAIDs (Phenylbutazon…) : xuất huyết do
tăng NĐ tự do của warfarin và ức chế chuyển hóa
warfarin
www.themegallery.com
1 TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC- PHÂN BỐ
Thuốc điều trị ĐTĐ đường uống nhóm sulfonylurea (glibenclamid,
gliclazid, glimepirid) + aspirin
Aspirin đẩy các thuốc nhóm sulfonylurea khỏi
protein liên kết trong huyết tương
Tăng nồng độ thuốc ở dạng tự do, tăng tác dụng
dược lý
Nguy cơ hạ đường huyết
Theo dõi chặt chẽ đường huyết của bệnh nhân,
hiệu chỉnh liều nếu cần thiết
1 TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC- PHÂN BỐ
Trang 71 TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG HỌC- CHUYỂN HÓA
Ức chế enzym
Trang 8• Tương tác do ức chế enzym chuyển hóa thuốc
ở gan
Erythromycin + theophylin
Erythromycin gây ức chế enzym gan
Giảm chuyển hóa của theophylin
Tăng nồng độ và độc tính của theophylin (nôn,
buồn nôn, đánh trống ngực, co giật)
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG
HỌC-CHUYỂN HÓA
Cảm ứng enzym
Trang 9• Tương tác do cảm ứng enzym chuyển hóa
thuốc ở gan
Phenobarbital + nifedipin
Phenobarbital gây cảm ứng enzym gan
Tăng chuyển hóa của nifedipin
Giảm hiệu quả điều trị của nifedipin
Hiệu chỉnh liều nifedipin theo đáp ứng của bệnh
nhân
TƯƠNG TÁC DƯỢC ĐỘNG
HỌC-CHUYỂN HÓA
Thuốc tương tác Thuốc chịu
ảnh hưởng
Kết quả của tương tác
chống đông
Tác dụng chống đông
bị ảnh hưởng Cafein, theophylin, cà
phê, nước chè
Thuốc ngủ, an thần
Giảm buồn ngủ
glucose máu
Giảm tác dụng chống tiểu đường
Thuốc chống rối loạn
tâm thần (loại có tác
dụng phụ gây
Levodopa, carbidopa
Giảm tác dụng chống Parkinson
2 TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
Trang 10• Furosemid + gentamicin
Tăng độc tính trên thận và trên tai
• Amiodaron + erythromycin
2 TƯƠNG TÁC DƯỢC LỰC HỌC
CÁC CẶP TƯƠNG TÁC CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trang 11Thuốc uống xa bữa ăn:
• Các thuốc kém bền trong môi trường acid
(ampicilin, erythromycin )
• Các thuốc được bào chế dưới dạng viên bao
tan trong ruột / viên giải phóng kéo dài
• Thuốc bao che niêm mạc dạ dày, antacid
• Các thuốc kháng sinh fluoroquinolon,
tetracyclin có khả năng tạo phức chất với sữa
/ các chế phẩm sắt
III/ TƯƠNG TÁC THUỐC-THỨC ĂN
• Các thuốc kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa
(aspirin, NSAID)
• Các thuốc tan nhiều trong dầu như vitamin A,
D, E, K
UỐNG NGAY SAU ĂN
III/ TƯƠNG TÁC THUỐC-THỨC ĂN
Trang 12IV/ TƯƠNG HỢP - TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM
Dung môi thích hợp
Dung môi không thích hợp
4
1
2
3
5
6
IV/ TƯƠNG HỢP - TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM
1
2
3
Trang 13KẾT LUẬN
Tra cứu Tài liệu
KẾT LUẬN
Tra cứu Online …
Trang 14KẾT LUẬN
Tương tác thuốc và tương kị có thể
phòng tránh được bằng cách chú ý thận
trọng đặc biệt hoặc tiến hành các biện
pháp can thiệp để giảm thiểu nguy cơ.
Cần có sự phối hợp của bác sĩ –
dược sĩ – điều dưỡng trong quản lý
tương tác, tương kị thuốc.
Thanks !