1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG THUỐC TRÊN đối TƯỢNG đặc BIỆT 1 pptx _ DƯỢC LÂM SÀNG (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

69 222 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược

Trang 1

SỬ DỤNG THUỐC TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;

https://123doc.net/users/home/user_home.php?

use_id=7046916

Khoa Dược – Bộ môn Dược lâm sàng

Trang 2

Bệnh Người bệnh

Tình trạng sinh lý Tình trạng bệnh lý

DƯỢC ĐỘNG HỌC DƯỢC LỰC HỌC

2

Cá thể hóa việc sử dụng thuốc

Trang 3

Các đối tượng đặc biệt

Trang 4

1 Trình bày được sự thay đổi về hấp thu - phân bố - chuyển

hóa – thải trừ ở người mang thai, trẻ em

2 Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc ở những đối tượng

này

3 Trình bày được cách sử dụng một số thuốc chính ở những

đối tượng này

4Mục tiêu

Trang 5

1 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai /cho con bú

2 Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ em

Nội dung

Trang 6

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 7

1957 – 1962

Thalidomid

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 8

Thời kỳ tiền phôi - Phân chia tế bào

2 TB 4 TB 8 TB

Túi phôi

6 ngày

< 17 ngày: gây sảy thai,

nếu thai vẫn phát triển  không bị ảnh hưởng

(Quy luật "tất cả hoặc không có gì") 8

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 9

Tĩnh mạch mẹ Động mạch mẹ

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 10

Dinh dưỡng qua nhau thai

DD qua dưỡng

mạc

Pha

dưỡng mạc

Pha Nhau thai

TUẦN

10

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 11

Thuốc (MW < 1000)

Thuốc (MW >1000)

Khuếch tán thụ động

Khuếch tán thụ động

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 12

ACEICarbamazepinCarbimazol Phenytoin

Danozol Diethylstilbestrol

Đồng vị phóng xạ Vài loại vaccin sống Lithium

17–57 ngày: Thời kỳ phôi - tạo thành cơ quan

Các thuốc có khả năng gây quái thai

12

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 13

Thời kỳ thai

Các cơ quan tiếp tục phát triển và hoàn thiện

Thai ít nhạy cảm hơn thời kỳ phôi

Các chất độc làm giảm tính hoàn thiện về cấu trúc và chức

năng của các cơ quan: TKTW, mắt, răng, tai, bộ phận sinh dục ngoài, tim

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 14

Tác dụng của thuốc trên bào thai và trẻ sơ

sinh

ACEI Thiếu oxy máu (thai nhi và

trẻ sơ sinh), hạ huyết áp, rối loạn chức năng thận, thiểu

ối, chậm tăng trưởng trong

tử cung

Theo dõi thai nhi nếu điều trị lâu dài trong

ba tháng thứ nhất, hai hoặc thứ ba

β-blocker như

atenolol

Chậm nhịp tim ở trẻ sơ sinh,

hạ huyết áp và tăng đường

huyết

Triệu chứng thường nhẹ và cải thiện trong vòng 48 giờ Không

có tác dụng lâu dài

14

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 15

Tác dụng của thuốc trên bào thai và trẻ sơ

Phụ thuộc liều và khoảng cách điều trị

NSAIDs Đóng ống động mạch sớm

(ảnh hưởng tuần hoàn thai nhi) và suy thận của thai nhi (giảm lượng nước tiểu)

Tránh sử dụng sau tuần 28 Nếu phải

sử dụng, theo dõi thường xuyên tuần hoàn thai nhi

Opioid Triệu chứng cai thuốc ở trẻ

sơ sinh Suy hô hấp

Nguy cơ nếu sử dụng lâu dài

Nguy cơ nếu sử dụng gần khi sinh

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 16

Tác dụng của thuốc trên bào thai và trẻ sơ sinh

Phenothiazin Triệu chứng cai thuốc ở trẻ

sơ sinh và triệu chứng ngoại

tháp thoáng qua

Quan sát ít nhất 48 giờ Các triệu chứng

có thể kéo dài trong vài tuần

16

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 17

Thải trừ ↑

↑ Lưu lượng máu qua thận

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 18

ADME / A – Sự hấp thu

Nhu động ruột, dạ dày giảm 30-40% ở ba tháng thứ 1, 2 và 3

ảnh hưởng sự hấp thu của thuốc uống (giảm)

Thông khí phế nang, lưu thông máu ở phổi tăng 30%, niêm mạc

dễ xung huyết, lưu lượng máu ở da tăng  thận trọng khi sử

dụng thuốc đường hô hấp, bôi ngoài da hay đặt âm đạo

Giãn mạch tại chỗ, lượng máu vào cơ vân và sự tưới máu vào mô ngoại biên tăng sự hấp thu khi tiêm bắp tăng

Cuối thai kỳ, luồng máu chậm hẳn ở chi dưới  tiêm vào mông,

đùi sự hấp thu không đều, tiêm tay và vai hấp thu tốt hơn

18

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 19

ADME – D / Sự phân bố

Thể tích máu của mẹ tăng khoảng 20% giữa thai kỳ, khoảng 50%

ở cuối thai kỳ bình thường lại sau khi sinh

ảnh hưởng sự phân bố (thuốc tan nhiều trong nước)

Nồng độ albumin giảmkhông cần hiệu chỉnh liều vì nguyên

nhân này

Lượng mỡ tăng 3-4 kgtăng thể tích phân bố các thuốc tan

nhiều trong lipid (thuốc ngủ, gây mê )

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 20

ADME – M / Sự chuyển hóa

Tăng hoạt động của enzym

cytochrom P450 CYP3A4, CYP2D6, CYP 2A6 và CYP 2C9

enzym uridin 5'-diphosphat glucuronosyltransferase

(UGT) (UGT1a1, UGT1A4 và UGT2B7)

Giảm hoạt động của CYP1A2 and CYP2C19

Khó dự đoán

20

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 21

ADME – E / Sự thải trừ

Trong vòng vài tuần đầu của thai kỳ, tốc độ lọc cầu thận (GFR)

tăng khoảng 50% và tiếp tục tăng.

Do đó, những loại thuốc này được bài tiết chủ yếu không thay đổi qua thận như lithium, digoxin và penicilin

tăng sự thanh thải

nồng độ ổn định thấp hơn

Lưu ý: Ampicilin • Cefuroxim • Ceftazidim • Cefazolin • Pipericilin

• Atenolol • Sotalol • Digoxin • Lithium • Dalteparin sodium

• Enoxaparin sodium

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 22

Phân loại thuốc trên thai kỳ Theo FDA (trước

30-6-2015)

A Đã dùng rộng rãi cho PNCT

Được chứng minh không gây hại, dị tật

B Được chứng minh Đã dùng cho một số lượng có hạn không gây dị dạng trên súc vật PNCT không thấy

làm tăng tỷ lệ gây hại, dị tật trong vài nghiên cứu

C

Có thể gây tác dụng có hại cho thai nhi do tác dụng dược lý

Không gây dị tật

D Bị nghi ngờ hoặc cho rằng hủy hoại không hồi phục thai nhi làm tăng tỷ lệ dị tật hay (có bằng chứng)

X Nguy cơ cao gây dị tật, hủy hoại vĩnh viễn (chống chỉ định tuyệt đối) thai nhi 22

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 23

Phân loại thuốc trên thai kỳ Theo FDA

FDA quy định việc ghi nhãn cho phụ nữ mang thai bao gồm những

dữ liệu lâm sàng quan trọng về ảnh hưởng của thuốc, độ

an toàn của thuốc có thể sử dụng cho phụ nữ mang thai, cụ thể gồm:

Tóm tắt nguy cơ (Risk Summary)

Những cân nhắc lâm sàng (Clinical considerations)

Dữ liệu (Data)

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 24

Phân loại thuốc trên thai kỳ Châu Âu

Các thông tin yêu cầu phải cung cấp về việc ảnh hưởng cho

phụ nữ thời kỳ mang thai phải bao gồm:

 Các dữ liệu liên quan đến kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc trên người và kết luận từ nghiên cứu độc tính tiền lâm sàng đánh giá các nguy cơ thời kỳ mang thai

 Khuyến cáo về việc sử dụng khi mang thai

 Cách xử trí khi vô tình đã dùng thuốc

24

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 25

Nguyên tắc dùng thuốc

• Khả năng ảnh hưởng xấu cho phát triển thai nhi

• Hầu như không thể xác định các ảnh hưởng nhỏ

• Thay đổi sinh lý của bà mẹ

• Khó khăn trong nghiên cứu

Nên giả định tất cả các loại thuốc có hại cho đến khi

được kiểm chứng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 26

Nguyên tắc dùng thuốc

Giảm thiểu dùng thuốc

• Sử dụng liều lượng nhỏ nhất có hiệu quả

• Thai nhi là nhạy cảm nhất trong ba tháng đầu

• Đọc hướng dẫn về việc sử dụng thuốc trong thai kỳ

• Nguy cơ của hút thuốc lá, rượu, thuốc không kê đơn

26

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 27

Kháng sinh

Các kháng sinh an toàn nhất trong thai kỳ là các penicillin

và cephalosporin (có thể dùng macrolid khi cần thiết)

Trimethoprim gây quái thai (lý thuyết - đối kháng acid folic)

Aminoglycosid: gây độc tính trên tai

Fluoroquinolon (Vd: ciprofloxacin): nên tránh

Metronidazol (quái thai ở động vật)

cân nhắc trong nhiễm trùng huyết

Kháng virus: không nên sử dụng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 28

Giảm đau

Paracetamol: giảm đau nhẹ (aspirin 81mg, không dùng liều cao) Ibuprofen: kháng viêm NSAIDs (khi cần)

Opioid qua nhau thai.

Pethidin: giảm đau khi sinh ức chế trung tâm hô hấp

Mẹ nghiện opioid  hội chứng cai thuốc cho trẻ

chlorpromazin

28

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 29

Thuốc chống nôn

Buồn nôn và ói mửa (phổ biến trong giai đoạn đầu)

Không dùng thuốc: chia nhỏ bữa ăn, nâng cao đầu

Promethazin (C) hoặc Doxylamine (A): kháng histamin,

Prochlorperazin (C): thay thế thuốc trên khi không hiệu quả

Metoclopramid (A): an toàn và hiệu quả (khi sinh, cuối thai kỳ),

không khuyến cáo sử dụng thường xuyên trong giai đoạn đầu của thai kỳ

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 30

Thuốc trị loét dạ dày

Thuốc kháng acid: giảm triệu chứng

Cimetidin và ranitidin (A): không ảnh hưởng thai nhi

Sucralfat (A): khuyến cáo (không hấp thu)

Omeprazol (+ ức chế bơm proton) không đủ dữ liệu

Misoprostol (X): chống chỉ định vì gây sảy thai

30

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 31

Thuốc tim mạch

Methyldopa hoặc labetalol: Cao huyết áp trong thai kỳ

Hydralazin: truyền nhằm giảm huyết áp trong tiền sản giật

Nifedipin phóng thích có KS: được sử dụng đối với cao huyết áp

trong thai kỳ

Thuốc lợi tiểu: không nên bắt đầu để điều trị

Ức chế men chuyển angiotensin đối kháng thụ thể

angiotensin II (X): không sử dụng

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Trang 32

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 33

Vai trò của sữa mẹ

Với trẻ:

Dinh dưỡng (carbohydrat, protein, lipid, acid amin, vitamin, khoáng chất…), sức miễn dịch, phát triển trí não, các chất khác…

Với người mẹ:

Trở lại vóc dáng cũ, giảm nguy cơ ung thư vú, cổ tử cung…

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 34

Yếu tố ảnh hưởng đến lượng thuốc qua sữa mẹ

Thuốc dùng ở người mẹ: loại thuốc, tính chất của thuốc, liều

dùng, đường dùng

Yếu tố liên quan đến bài tiết sữa: lượng sữa sản xuất (bị ảnh

hưởng bởi thức ăn, thuốc…)

Lượng sữa thực tế trẻ bú

34

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 35

Yếu tố ảnh hưởng đến lượng thuốc qua sữa mẹ

Thuốc dễ vào sữa

Tan trong lipid

Phân tử lượng nhỏ

Liên kết kém protein huyết tương Base

yếu (pH sữa < pH huyết tương)

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 36

Các thuốc làm giảm tiết sữa

Estrogen: trong thuốc ngừa thai…

Androgen

Levodopa, bromocriptin Lợi

tiểu thazid

IMAO

Clomiphen: thuốc trị vô sinh

Vitamin B 6 liều cao

Ergotamin, dihydroergotamin

36

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 37

Các thuốc làm tăng tiết sữa

Trang 38

Nguyên tắc sử dụng

Hạn chế sử dụng thuốc.

Chọn thuốc an toàn cho trẻ bú mẹ, tỷ lệ qua sữa thấp, thải trừ

nhanh.

Tránh dùng thuốc liều cao, kéo dài

Cân nhắc lợi ích/ nguy cơ.

Nên cho trẻ bú trước khi dùng

thuốc.

38

Sd thuốc cho người đang cho con bú

Trang 39

Thuốc độc tế bào Ergotamin

OctreotidThuốc nhuận tràng kích thích Sulphonylurea

Lợi tiểu thiazidVitamin A/dẫn xuất retinoid (vd etretinat)

Trang 40

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 41

Phân loại tuổi trẻ em

Phân loại trẻ em Tuổi

Sơ sinh thiếu tháng (premature) Sinh khi < 38 tuần thai

Sơ sinh đủ tháng

(newborn, neonate) Dưới 1 tháng tuổiTrẻ 1 năm tuổi (infant, baby) Từ tháng 1 – 12 tháng tuổi

Trẻ nhỏ (young child) > 1 đến 6 tuổi

Trẻ lớn (older child) > 6 đến 12 tuổi

Thanh thiếu niên (adolescent) > 12 đến 18 tuổi

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 42

ADME / A – Sự hấp thu Đường uống (trẻ < 1 tuổi)

Acid dịch vị pH dạ dày

cao - Giảm hấp thu thuốc có

tính acid yếu: aspirin,

phenytoin, phenobarbital…

- Thời gian thuốc lưu dạ

dày lâu

- Giảm thời gian lưu

của thuốc tại ruột

 Giảm SKD theophylin PTKD (SKD ở trẻ 1 tuổi: 50%, trẻ lớn, người lớn 80%)

Tốc độ làm

rỗng dạ dày Chậm người lớnhơn

Nhu động ruột Mạnh lớn hơn trẻ

42

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 43

ADME / A – Sự hấp thu Đường uống (trẻ < 1

amylase và lipase thấp

- Enzym amylase: không phân tách ester: cloramphenicol

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 44

ADME / A – Sự hấp thu Đường uống (trẻ < 1 tuổi)

Trẻ em: uống (lỏng)

• Kém chính xác về liều lượng

• Hấp thu nhanh hơn

Lưu ý các thuốc có tác dụng phụ ở nồng độ cao

và không hiệu quả nếu nồng độ đáy thấp

(carbamazepin và theophylin).

44

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 45

ADME / A – Sự hấp thu Đường

Khả năng thấm thuốc mạnh,

không sd lidocain, corticoid

Nước tại da Cao (trẻ thiếu

tháng)

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 46

ADME / A – Sự hấp thu Đường tiêm / qua da

Trẻ sơ sinh:

Qua đường tiêu hóa: chậm

Da mỏng và hấp thu qua da  độc tính toàn thân nếu sử dụng chế phẩm tại chỗ (corticosteroid mạnh)

46

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 47

ADME / A – Sự hấp thu Đường trực

tràng

Khi không dùng được đường uống: đang mổ, ói mửa,

nhu động ruột chậm / tăng nhanh hay đặt ống hút mũi-dạ dày

Tránh được chuyển hóa pha 1 qua gan.

Trẻ sơ sinh: chưa đủ dữ liệu, gây chấn thương.

Có ích trong nhiều trường hợp

Hạ sốt: paracetamol

An thần: cloralhydrat Chống co giật:

diazepam Táo bón: glycerin

47

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 48

ADME / A – Sự hấp thu Niêm mạc mũi

• Niêm mạc rất mỏng, nhiều mạch máu

• Thuốc gây co mạch, hấp thu nhanh mạnh có thể gây ngộ độc

Các thuốc naphazolin, phenylephedrin, pseudoephedrin,

ephedrin: không dùng trẻ < 2 tuổi.

48

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 49

ADME – D / Sự phân bố

Lượng mỡ: tương đối thấp + Lượng nước: cao

Giảm phân bố các thuốc tan trong chất béo

(ví dụ: diazepam)

Tăng tính thấm qua hàng rào máu não

tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh trung ương 49

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 50

ADME – D / Sự phân bố Tỷ lệ nước và dịch ngoại bào

Lứa tuổi Tổng lượng nước (%) Dịch ngoại bào (%)

Trang 51

Phản ứng liên hợp

(Dễ tan trong nước, thải trừ ra khỏi cơ thể)

Trang 52

ADME – M / Sự chuyển hóa

Enzym mono-oxygenase: 2-40% so với người lớn

Glucoronosyltransferase liên hợp morphin, cloramphenicol, bilirubin: hoàn thiện khi trẻ ≥ 3 tuổi

Tuy nhiên: có dao động, không phải là quy luật

52

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 53

ADME – M / Sự chuyển hóa

Mới sinh: enzym gan chưa phát triển (trẻ non tháng)

 Cloramphenicol "hội chứng xám”

Sau 4 tuần: Phát triển nhanh

Tỷ lệ gan / trọng lượng cơ thể > 50% so với người lớn

 Tăng chuyển hóa

Thuốc điều trị ở người mẹ kích thích enzym trẻ sơ sinh

(ví dụ: barbiturat)

Phenobarbiton chuyển hóa nhanh

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 54

ADME – E / Sự thải trừ

Thận (lọc, bài tiết và tái hấp thu): giảm ở trẻ sơ sinh

Tốc độ lọc cầu thận (GFR) tăng nhanh trong bốn tuần đầu tiên 

thay đổi trong thải trừ thuốc

Trẻ sinh sớm

48 giờ5-22 ngày tuổi

Trang 56

ADME – E / Sự thải trừ Phương trình Schwartz

CrCl (mL/min/1,73 m 2 ) = k × (chiều cao - cm)/SCr

Tuổ i

k

0,330,450,550,55

Nhẹ cân ≤ 1 tuổiSinh đủ tháng ≤ 1 tuổi1-12 tuổi

Trang 57

– Liều = cân nặng (kg) x liều người lớn/ 70

– CNLT = [chiều cao (cm)2 x 1,65]/ 1000

– Liều = Diện tích da (m2) x liều người lớn/ 1,8

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 58

Tính liều ở trẻ em

Tính liều

Theo tuổi Trường hợp cân nặng bị thay đổi hay không được đo

Trang 59

Nguyên tắc dùng thuốc

“Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ”

1 Sự cần thiết của điều trị

• Nhiễm virus, không cần dùng kháng sinh

• Nhiều bệnh trẻ em tự khỏi không cần điều trịKhông dùng bừa bãi cloramphenicol, sulfamid

Ghi chú: “Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa đủ dữ liệu về đối tượng này”?

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 60

Nguyên tắc dùng thuốc

2 Lựa chọn thuốc thích hợp

Trẻ sơ sinh

Chloramphenicol độc cao trẻ sơ sinh, chỉ dùng trong

những trường hợp riêng biệt (viêm nắp thanh quản,

màng não do H influenzae)

Sulfamid gây vàng da nhân não ở trẻ sơ sinh

Camphor, menthol: liệt hô hấp

Thuốc co mạch naphazolin, ephedrin: tăng huyết áp,

vã mồ hôi, tím tái

60

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 61

Nguyên tắc dùng thuốc

2 Lựa chọn thuốc thích hợp

Trẻ < 2 tuổi

Không dùng

Thuốc tiêu chảy: diphenoxylat, loperamid

Thuốc chống nôn: metoclopramid (Primperan)

Thuốc co mạch: phenylpropanolamin, ephedrin,

pseudoephedrin

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Trang 62

Nguyên tắc dùng thuốc

2 Lựa chọn thuốc thích hợp

Trẻ < 6 tuổi

Không dùng

Tetracyclin phá hủy men răng (< 8 tuổi)

Aspirin hạ sốt gây hội chứng Reye (nên dùng paracetamol)

Codein, dẫn chất thuốc phiện (cồn anticholeric, paregoric).

• Không dùng bừa bãi cloramphenicol, sulfamid

62

Sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh/trẻ em

Ngày đăng: 21/01/2021, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w