Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn dược lâm sàng pptx dành cho sinh viên chuyên ngành dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học chuyên ngành dược
Trang 1SỬ DỤNG THUỐC TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Khoa Dược – Bộ môn Dược lâm sàng
Trang 21 Trình bày được sự thay đổi về hấp thu - phân bố - chuyển
hóa – thải trừ ở người già, người suy thận, suy gan
2 Trình bày được nguyên tắc sử dụng thuốc ở những đối tượng
này
3 Trình bày được cách sử dụng một số thuốc chính ở những
đối tượng này
2
Mục tiêu
Trang 31 Sử dụng thuốc cho người
Trang 4Sử dụng thuốc cho người già
Trang 5Phần trăm dân số trên 60 tuổi (2010)
5
Sử dụng thuốc cho người già
Trang 61 Người cao tuổi dùng nhiều thuốc do hay đau ốm và các thuốc thường có khoảng trị liệu hẹp Phổ biến nhất:
• Thuốc lợi tiểu
• Thuốc giảm đau
Trang 72 Thải trừ thuốc kém tích lũy thuốc khi sd thuốc mạn tính
3 Cơ chế hằng định nội môi trở nên kém
4 Thần kinh trung ương nhạy cảm hơn với thuốc an thần
5 Thay đổi trong phản ứng miễn dịch tăng dị ứng
6 Nhận thức giảm kết hợp sử dụng thuốc nhiều, phức tạp
quá liều vô ý.
7
Sử dụng thuốc cho người già
Trang 10ADME / D – Sự phân bố
• Mất khối lượng cơ thể (cơ)
• Tăng tỷ lệ chất béo /cơ
• Giảm lượng nước trong cơ thể
Tăng phân bố của thuốc tan trong chất béo: diazepam,
lidocain
Giảm phân bố các loại thuốc phân cực: digoxin
• Thay đổi protein huyết tương, đặc biệt ở bệnh mãn tính
và suy dinh dưỡng: ↓albumin và ↑ gamma-globulin
10
Sử dụng thuốc cho người già
Trang 11ADME / M – Sự chuyển hóa
• Giảm thanh thải tại gan của một số thuốc.
• T 1/2 kéo dài có thể là do giảm thanh thải và gia tăng
Trang 12ADME / E – Sự thải trừ
• Chức năng thận giảm (giảm 35% so với người trẻ) do:
– Giảm khối lượng thận
– Giảm dòng máu qua thận
– Giảm sức lọc cầu thận
– Giảm bài tiết qua ống thận
• Phải chỉnh liều các thuốc thải trừ chủ yếu qua thận căn cứ vào tốc độ lọc cầu thận
12
Sử dụng thuốc cho người già
Trang 13Sự khác biệt về dược lực học
Nguyên nhân làm thay đổi đáp ứng thuốc
• Giảm độ nhạy cảm receptor (beta-adrenergic), giảm số lượng receptor
• Cạn kiệt chất trung gian thần kinh: acetylcholin, dopamin, serotonin
• Kém đáp ứng cơ quan cảm nhận thay đổi huyết áp (hạ
Trang 14Sự khác biệt về dược lực học
Ảnh hưởng tuổi tác đến đáp ứng thuốc
• Dễ bị hạ huyết áp thế đứng: thuốc hạ HA, ức chế giaocảm, thuốc Parkinson, thuốc liệt thần,…
Trang 15Nhóm thuốc ADR
Benzodiazepin Ngầy ngật, buồn ngủ, lú lẫn, uể oải
Chống trầm cảm 3 vòng Hạ HA tư thế, run, loạn nhịp, ngầy ngật
Thuốc lợi tiểu Tiểu đêm, mất ngủ
Chẹn thụ thể beta Giảm khả năng làm việc nặng…
Kháng histamin Ngầy ngật, buồn ngủ
NSAID Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày…
Thuốc trị táo bón Đầy bụng, tiêu chảy…
Sử dụng thuốc cho người già
Nhóm thuốc cần lưu ý
Trang 16Thuốc đòi hỏi phải điều chỉnh liều ở người cao
tuổi
Aminoglycosid (vd: gentamicin)
AtenololCimetidin
DiazepamDigoxin
Trang 17Các nguyên tắc dùng thuốc cho người cao tuổi
• Tránh các thuốc gây tương tác và hiệu chỉnh liều.
• Dùng thuốc trong thời gian dài cần nên giảm liều.
• Phát đồ đơn giản ít thuốc.
• Bắt đầu với liều thấp nhất có hiệu lực.
• Dùng dạng thuốc thích hợp để có sự tuân thủ điều trị.
• Hướng dẫn kỹ cách dùng thuốc, nếu cần ghi ra
giấy kế hoạch dùng thuốc.
• Khi dùng thuốc nên có người thân theo dõi về liều
lượng, cách dùng thuốc.
17
Sử dụng thuốc cho người già
Trang 18Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 20Quai Henle
Vỏ Tủy
Ống lượn gần Ống lượn xa Ống góp
Tiểu động mạch đến
Mao mạch quanh ống
Phức hợp cạnh cầu thận
Tiểu động mạch đi
Nang Bowman Cầu thận
Trang 21Cầu thận
Nước tiểu
Nang Bowman
VÙNG TỦY (TRONG)
Quai Henle
Nhánh lênCấu tạo – Chức năng
21
Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 22Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 23P hâ n loạ i
- Gia tăng > 60 Kiểm tra, giảm các nguy cơ
nguy cơ CKF + nguy cơ CKF
Giai đoạn Mô
tả
GFR (mL/phút) Khuyến cáo trên 1,73 m 2
1 Tổn thương
thậnGFR BT hay ↓
≥ 90 Chẩn đoán và điều trị,
làm chậm diễn tiến,phòng các bệnh tim mạch
2
Đánh giá và điều trị biến chứng
(thẩm phân, thay thận)
Tổn thương thận 60-89
↓ GFR nhẹ
↓ GFR trung bình 59
30-↓ GFR nặng 15-29Suy thận < 15
Dự đoán diễn tiến bệnh3
urê huyết
Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 24Dược động học ở người suy thận
Tăng AUC do ứ trệ tuần hoàn.
Tăng thể tích phân bố do ứ nước trong cơ thể.
Tăng lượng thuốc dạng tự do, do giảm lượng albumin trong huyết tương.
Tăng thời gian bán hủy do giảm tưới máu qua thận.
24
Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 25Chức năng của thận ảnh hưởng đến việc dùng thuốc
Khắc phục:
Hiệu chỉnh liều của những thuốc thải trừ qua thận.
• Giảm liều và giữ nguyên khoảng cách.
• Giãn khoảng cách dùng thuốc và giữ nguyên liều.
• Kết hợp giảm liều và giãn khoảng cách.
• Giám sát nồng độ thuốc trong máu, theo dõi lâm sàng và
điều chỉnh liều.
Cơ quan đào thải thuốc chính của cơ thể.
Suy thận làm thuốc tích tụ trong cơ thể gây tăng nồng
độ thuốc đưa đến quá liều, ngộ độc thuốc.
Thuốc không tác dụng hoặc giảm tác dụng khi suy thận.
25
Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 27Tính liều thuốc
27
Sử dụng thuốc cho người suy thận
Trang 28Sử dụng thuốc cho người suy gan
Trang 29Cấu tạo – Chức năng CYP
29
Sử dụng thuốc cho người suy gan
Trang 30Người suy gan
Giảm chuyển hóa thuốc
Giảm sản xuất protein thuốc ở dạng tự do tăng.
Giảm sản xuất và bài tiết mật giảm đào thải thuốc.
Tăng độc tính của thuốc
30
Sử dụng thuốc cho người suy gan
Trang 31 Khắc phục:
Chọn thuốc thải trừ qua thận.
Chọn thuốc ít chuyển hóa qua pha 1, chuyển hóa trực tiếp
ở pha 2 (pha liên hợp).
Tránh dùng thuốc chuyển hóa qua gan lần đầu cao.