Dược động học là bộ môn nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể. Bao gồm dược động học căn bản và dược động học lâm sàng. Nghiên cuus quá trình hấp thu, chuyển hóa, phân bố, thải trừ. Hiện nay các tài liệu về dược động học tài liệu tiếng việt còn rất ít. Tài liệu tiếng anh phổ iến hơn.
Trang 2Các thay đổi DĐH trên các đối tượng đặc biệt
Trang 3Thay đổi DĐH trên trẻ em
Trẻ em
Dược động
học
Trang 4Các lớp tuổi trong nhi khoa
Sơ sinh thiếu tháng Sinh chưa đủ 38 tuần thai
Sơ sinh đủ tháng Dưới 1 tháng tuổi
Trang 5Đường uống
• pH dạ dày cao => ảnh hưởng
đến thuốc acid yếu (aspirin,
phenobarbital), base yếu
(theophylin)
• Nhu động ruột trẻ nhỏ mạnh
hơn trẻ lớn
• pH dạ dày cao => ảnh hưởng
đến thuốc acid yếu (aspirin,
phenobarbital), base yếu
• Dễ bị kích ứng mạnh (comphor, menthol )=> ngạt liệt hô hấp
• Da mỏng
• Các thuốc hấp thu qua da mạnh (corticoid) tác dụng tương đương khi dùng qua đường toàn thân.
• Dễ bị kích ứng mạnh (comphor, menthol )=> ngạt liệt hô hấp
Hấp thu thuốc ở trẻ nhỏ
Trang 6Phân bố thuốc ở trẻ nhỏ
Khác biệt về lượng protein huyết tương
- Lượng huyết tương thấp
- Sau 12 tuổi đạt bằng người trưởng thành
⇒ Chú ý khi sử dụng các thuốc liên kết protein huyết tương cao: aspirin, phenytoin (tăng độc tính)
VD phenytoin: LK thuốc Pro:70-80% so với người lớn 95%
Trang 7Phân bố thuốc ở trẻ nhỏ
Khác biệt về tỷ lệ lipid/nước
- Giảm lipid, tăng lượng nước
⇒ Tăng Vd thuốc tan trong nước (Genta, ampi )
⇒ Giảm Vd thuốc tan nhiều trong lipid (phenobarbital, diazepin)
Trang 8Phân bố thuốc ở trẻ nhỏ
Khác biệt về tính thấm màng tế bào
- Tính thấm hàng rào máu não cao
⇒ Nhạy cảm thuốc ảnh hưởng đến TKTU
+ morphin, phenobarbital
Trang 9Chuyển hóa thuốc ở trẻ nhỏ
Hệ enzym chuyển hóa chưa được hoàn thiện
- E mono oxygenase bằng 2-40% người lớn
- E glucoronosyltranferase (E liên hợp) chỉ hoàn thiện khi trẻ được 3 tuổi
• => T1/2 trẻ dưới 1 tuổi kéo dài hơn
Trang 10Chuyển hóa thuốc ở trẻ nhỏ
Sự giao động T1/2 của diazepam theo lứa tuổi
Trang 11Bài xất thuốc ở trẻ nhỏ
Lúc mới sinh: Lọc cầu thận, bài tiết qua ống thận = 33% so với người lớn
Chức năng thận hoàn chỉnh nhanh (1 tháng tuổi đạt 50% so với người lớn)
9-12 tháng trở lên, chức năng thận hđ như người lớn
⇒ Độ thanh thải Cl và T1/2 kéo dài
9-12 tuổi, chức năng thận
phát triển như người lớn
Trang 12So sánh t1/2 trẻ em so với người lớn
Trang 13So sánh t1/2 Cl của Azlocilin IV
Trang 14Thay đổi DĐH trên người cao tuổi
Trang 15Phân lớp tuổi người lớn theo WHO
- Các tài liệu so sánh DĐH thường so sánh tuổi trước già với trung niên, thanh niên
Trang 16• Khối cơ giảm
• Tưới máu tới cơ giảm
• Hấp thu giảm, không
ổn đinh
• Khối cơ giảm
• Tưới máu tới cơ giảm
• Hấp thu giảm, không
Trang 17Ảnh hưởng thuốc qua đường uống
Chậm rỗng dạ dày:
Thuốc lưu tại dạ dày lâu
Tăng phá hủy thuốc kém bền trong mt acid (ampicilin, erythromycin)
Chậm tác dụng thuốc viên bao tan trong ruột
Trang 18Thay đổi về phân bố thuốc ở NCT
Vd bằng 14 lần lượng nước trong cơ thể
Giảm hiệu suất tim
Giảm Albumin huyết tương
Tăng thuốc ở dạng tự do => Tăng tác dụng và độc tính
Cimetidin, warfarin, furosemid
Giảm khối cơ
Giảm lượng nước
Giảm Vd thuốc tan trong nước (digoxin, morphin )
Tăng nồng độ thuốc trong máu, mô
Kéo dài thời gian tác dụng các thuốc gắn mạnh vào mô như digoxin
Tăng lượng mỡ: Tăng Vd các thuốc tan trong mỡ (barbiturat, diazepam, thiopentan
Trang 19 Giảm khối lượng gan
Giảm dòng máu qua gan
Giảm hoạt tính cá enzym chuyển hóa
Giảm khối lượng gan
Giảm dòng máu qua gan
Giảm hoạt tính cá enzym chuyển hóa
Giảm chuyển hóa các thuốc chuyển hóa qua gan => tăng độc tính, tác
dụng
Nifedipin, nitrat, propanolol, verapamil
Giảm chuyển hóa các thuốc chuyển hóa qua gan => tăng độc tính, tác
dụng
Nifedipin, nitrat, propanolol, verapamil
Thay đổi về chuyển hóa thuốc ở NCT
Trang 20 Giảm dòng máu qua thận
=> Giảm độ thanh thải Cl
Giảm sức lọc cầu thận (35% so với người lớn)
⇒ Giám sát những thốc bài xuất trên 6% qua thận ở dạng còn hoạt tính (digioxin,
aminosid, methotrexat
Giảm bài tiết qua ống thận
=> Tăng t1/2
Giảm khối lượng thận
- Chức năng thận còn > 65%, không phải giảm liều
Giảm dòng máu qua thận
=> Giảm độ thanh thải Cl
Giảm sức lọc cầu thận (35% so với người lớn)
⇒ Giám sát những thốc bài xuất trên 6% qua thận ở dạng còn hoạt tính (digioxin,
aminosid, methotrexat
Giảm bài tiết qua ống thận
=> Tăng t1/2
Giảm khối lượng thận
- Chức năng thận còn > 65%, không phải giảm liều
Thay đổi về thải trừ thuốc ở NCT
Trang 21t1/2 1 số thuốc ở NCT
Trang 22Thay đổi t1/2 1 số thuốc ở các độ tuổi
Trang 23Thay đổi DĐH trên đối tượng PNCT
Đối tượng đặc
biệt
Phụ nữ có thai
Trang 25Phân bố thuốc ở PNCT
- V máu tăng (20% đầu thai kỳ, 50% cuối thai kỳ)
⇒Làm tăng Vd
− Mỡ tăng
=> Tăng phân bố thuốc tan trong lipid dự trữ vào các mô mỡ
=> Tình trạng ngủ li bì khi sử dụng các thuốc an thần, gây mê
Trang 26Bài xuất thuốc
- Chuyể hóa qua gan tăng do tăng cảm ứng enzym gan
- Lọc máu qua thận tăng
Trang 27Nguyên tắc sử dụng thuốc cho PNCT
Hạn chế tối đa việc dụng thuốc, liều thấp nhất có thể
Lựa chọn phương pháp điều trị không dùng thuốc
Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
Lựa chọn thuốc đã chứng minh an toàn
Trang 28Sử dụng thuốc trên PNCCB
Thay đổi DĐH trên
đối tượng đặc biệt PN cho con bú
Trang 29Bài xuât thuốc vào sữa mẹ
+Loại thuốc sử dụng
+ Liều dùng
+ Đường dùng
+ Đặc điểm DĐH của mẹ
+ Lượng sữa mẽ tiết ra
+ Thành phần sữa mẹ và pH của sữa mẹ
(sữa buổi sáng giàu lipid hơn buổi chiều)
Trang 30Bài xuất thuốc vào sữa mẹ
-
+ Khuếch tán thụ động(qua lỗ trên màng biểu mô tuyến vú)
+ Một phần cơ chế vận chuyển tích cực nhờ chất mang
+ Các thuốc có bản chất base yếu dễ vào sữa
+ Các thuốc có bản chất acid yếu khó vào sữa
Trang 31Bài xuất thuốc vào sữa mẹ
-
Trang 32Nguyên tắc sử dụng thuốc cho PNCCB
-