MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm của lý thuyết đồ thị, tiến hành xây dựng các bài toán tối ưu cụ thể trong lý thuyết đồ thị và vận dụng các bài toán đó trong thực tiễn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LE MINH CHUAN
CAC BAI TOAN TOI UU TREN DO THI
VA UNG DUNG
Chuyên ngành : Phương pháp Toán Sơ cấp
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng - Năm 2011
DAI HOC DA NANG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TSKH Trần Quốc Chiến
Phản biện 1: TS LE HAI TRUNG
Phan bién 2: PGS.TS NGUYEN GIA DINH
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cham
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ khoa học họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 28 thang 5 nam 2011
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Trang 23
MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI
Lý thuyết đỗ thị là ngành khoa học được phát triển từ lâu và có
ứng dụng rộng rãi, sâu sắc trong cuộc sống hiện nay
Tối ưu hóa là cốt lõi của mọi ngành khoa học nhằm phát triển
sản xuất, phục vụ đời sống của con người
Đối với đất nước Việt Nam chúng ta, việc năm bắt các bài toán
tối ưu lại càng cấp thiết vì cần phải đón đầu, năm bắt kịp sự phát triển
khoa học kỹ thuật của thế giới hiện nay
Với sự gợi ý giúp đỡ của thầy giáo PGS.TSKH Trần Quốc Chiến
và bản thân thấy phù hợp với khả năng của mình nên tôi lựa chọn đề
tài “Các bài toán tôi ưu trên đỗ thị và ứng dụng” đề nghiên cứu
Điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành đề tài: được thầy giáo
PGS.TSKH Trần Quốc Chiến hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tận tình
giúp đỡ, đồng thời bản thân cố gắng nghiên cứu sưu tập tài liệu để
đảm bảo hoàn thành đề tài
Đề tài phù hợp với sở thích của bản thân, đây là một trong những
nội dung quan trọng trong việc giảng dạy bộ môn Toán Trung học
phô thông và xa hơn giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh và
định hướng cho học sinh vươn tới các môn khoa học ứng dụng
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm của lý thuyết đồ thị, tiến hành
xây dựng các bài toán tối ưu cụ thể trong lý thuyết đồ thị và vận dụng
các bài toán đó trong thực tiễn Góp phần nâng cao vai trò lý thuyết
đỗ thị, để tìm các phương án tối ưu trong các phương án khả thi
3 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sử dụng lý thuyết đỗ thị để
xác định các bài toán tôi ưu
3.2 Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là một số bài toàn tối ưu trên đồ thị và ứng dụng
3.3 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về quy mô: Nghiên cứu một số bài toán tối ưu với sự hỗ trợ của lý thuyết đồ thị
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu trong năm học 2010 - 2011
4 GIA THUYET KHOA HOC
Sử dụng một số bài toán tối ưu trong lý thuyết đồ thị giúp xác
định đường đi ngắn nhất, luồng cực đại, bài toán du lịch và bài toán
tìm cây khung nhỏ nhất
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đồ thị, đặc điểm lý thuyết đồ thị
- Nghiên cứu vai trò của các bài toán tối ưu trong các bài toán
trên đỗ thị
- Nghiên cứu ứng dụng các bài toán tối ưu trong lý thuyết đồ thị
vào thực tiền
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận Sưu tầm tư liệu liên quan đến lý thuyết đồ thị
Sưu tầm tư liệu liên quan đến các bài tối ưu
Phân tích tài liệu và tổng hợp tài liệu
6.2 Phương pháp thực tiễn Xác định các bài toán tối ưu trong lý thuyết đồ thị Xác định ứng dụng thực tế
7 CÁU TRÚC LUẬN VĂN Gồm 3 chương
Chuong 1 : Cơ sở lý thuyết Chương2_ : Các bài toán tối ưu cơ bản Chương 3 : Các ứng dụng
Trang 3CHUONG 1
CO SO LY THUYET 1.1 CAC KHAI NIEM CO BAN VE DO THI
1.1.1 Dinh nghia va vi du
1.1.2 Bậc của đỉnh
1.2 CÁC ĐƠN ĐỎ THỊ ĐẶC BIỆT
1.2.1 Đồ thị đầy đủ
1.2.2 Đồ thị vòng
1.2.3 Đồ thị bánh xe
1.2.4 Đồ thị lập phương
1.2.5 Đồ thị phân đôi
1.2.6 Một vài ứng dụng của các đồ thị đặc biệt
1.3 BIEU DIEN DO THI BANG MA TRAN VA SU DANG CAU
DO THI
1.3.1 Dinh nghia
1.3.2 Dinh nghia
1.3.3 Dinh nghia
1.4 ĐƯỜNG DI VA TINH LIEN THONG
1.4.1 Dinh nghia
1.4.2 Dinh nghia
1.4.3 Dinh nghia
1.4.4 Ménh dé
1.4.5 Ménh dé
1.4.6 Hé qua
1.4.7 Ménh dé
1.4.8 Ménh dé
1.4.9 Định lý
1.4.10 Định nghĩa 4
1.5 ĐỎ THỊ CÓ TRONG SO
CHƯƠNG 2
CÁC BAI TOAN TOI UU TREN DO THI 2.1 BAI TOAN TIM DUONG DI NGAN NHAT
2.1.1 Giới thiệu bài toán
2.1.2 Thuật toán Dijkstra tìm đường đi ngắn nhất 2.1.3 Tính đúng đắn của thuật toán Dijkstra
Định lý Mệnh đề
2.1.4 Thuật toán Floyd tìm đường đi ngắn nhất 2.1.5 Tính đúng đắn của thuật toán Floyd
2.2 BÀI TOÁN LUÒNG CỰC ĐẠI 2.2.1 Luéng vận tải
2.2.2 Giới thiệu bài toán luồng cực đại
2.2.3 Thuật toán Ford-Fulkerson tìm luồng cực đại 2.2.4 Tính đúng đắn của thuật toán Ford-EFulkerson
2.3 BÀI TOÁN DU LỊCH
2.3.1 Giới thiệu bài toán
2.3.2 Thuật toán nhánh và cận 2.3.3 Tính đúng đắn của thuật toán
2.3.4 Thuật toán xấp xỉ giải bài toán du lịch 2.4 BÀI TOÁN TÌM CÂY KHUNG NHỎ NHÁT
2.4.1 Giới thiệu bài toán
2.4.2 Thuật toán Kruskal tìm cây khung nhỏ nhất 2.4.3 Tính đúng đắn của thuật toán Kruskal 2.4.4 Thuật toán Prim tìm cây khung nhỏ nhất 2.4.5 Tính đúng đắn của thuật toán Prim
Trang 4CHƯƠNG 3
CÁC ỨNG DỤNG
3.1 BÀI TOÁN 1 (Ứng dụng các bài toán tôi ưu trên đỗ thị trong
tổ họp)
3.1.1 Bài toán đám cưới vùng quê
Có m chàng trai ở một vùng quê nọ Đối với mỗi chàng trai ta
biết các cô gái mà anh ta vừa ý Hỏi khi nào thì có thể tổ chức các
đám cưới trong đó chàng trai nào cũng sánh duyên với các cô gái mà
mình vừa ý
Ta có thể xây dựng đồ thị với các đỉnh biểu thị các chàng trai và
các cô gái, còn các cung biểu thị sự vừa ý của các chàng trai với các
cô gái Khi đó ta thu được một đỗ thị lưỡng phân
Ví dụ: Có 4 chàng trai {T:, Tạ, T;, Tạ} và 5 cô gái {G¡, Ga, Ga,
G4, Gs} Su vira ¥ cho trong bang sau
Chang trai Các cô gái mà chàng trai ung y
T; G›, G:,C¿
Đưa vào điểm phát s và điểm thu t Nỗi s với tất cả các đỉnh biểu
thị các chàng tral, va nối t với tất cả các đỉnh biểu thị các cô gái Tất
cả các cung của đồ thị đều có khả năng thông qua bằng 1 Bắt đầu từ
luồng 0, ta tim luồng cực đại trong mạng xây dựng được theo thuật
toán Ford-Fulkerson Từ định lý về tính nguyên (nếu tất cả các khả
năng thông qua là các sô nguyên thì luôn tìm được luông cực đại vô
hướng trên các cung là các số nguyên), luồng trên các cung là các số
hoặc 1 Rõ ràng là nếu luồng cực đại trong đồ thị có giá trỊ Vụạ„ = m,
thì bài toán có lời giải, và các cung với luồng băng 1 sẽ chỉ ra cách tổ
chức đám cưới thỏa mãn điều kiện đặt ra Ngược lại, nếu bài toán có lời giải thì V„ạ„ = m Bài toán về đám cưới vùng quê là một trường
hợp riêng của bài toán về cặp ghép trên đồ thị lưỡng phân mà để giải
nó có thể xây dựng thuật toán hiệu quả hơn
3.1.2 Bài toán về hệ thống đại diện chung
Cho tập m phần tử X={7Z\, Z2, Zm} GIả sử <A,, Ao, ., A,>
và <B¡, B;, , B„> là hai dãy các tập con của X Dãy gồm n phan tir
khác nhau của X: <at, a¿, ,an> được gọi là hệ thống các đại diện
chung cua hai day da cho nếu như tìm được một hoán vị G của tap {1,
2, .N} sao cho < aj, a, ,a,> la he thống các đại diện phân biệt
ctia hai day <Aj, Ao, ., An> Va <BO), BØạ¿›, , BØạy>, tức là điều
kiện sau duoc thoa man: a, € A; M Bog, 1 = 1, 2, , n Xay dựng mang G = (V,E) voi tap đỉnh V = {s, t} t2 {XI, Xa Xa} 2 {u¡, Up, 5Un} U {V1, V2, 5VatU {¥1, Va, ,Vn}, trong đó đỉnh x; tương ứng
với tập A;, đỉnh y; tương ứng với tập B;, các phần tử u¡, y¡ tương Ứng với phần tử z¡ Tập các cung của mạng G được xác định như sau:
E = {(s,xj): lI<l<n} O {ŒXuj): với z¡ eA¡l<i<n,l<Jj<m}U 1(uv¡):1<j<m} 2 {Œvị, yj): với z¡ e B¡l<i<n,l<J<m} © {(y¡,
t):1<i<n}
Khả năng thông qua của tất cả các cung được đặt băng 1 Dễ dàng thấy răng hệ thống đại diện chung của hai dãy và tồn tại khi và
chỉ khi trong mang G = (V,E) tìm được luéng Voi gid tri n Dé xét sur tồn tại của luồng như vậy có thể sử dụng thuật toán tìm luồng cực đại
từ s đến t tong mạng G = (V,E)
Trang 53.1.3 Về một bài toán tối ưu ròi rạc
Trong mục này ta sẽ trình bày thuật toán được xây dựng dựa trên
thuật toán tìm luồng cực đại để giải một bài toán tối ưu rời rạc là mô
hình toán học cho một số bài toán tối ưu tổ hợp
Xét bài toán tối ưu rời rạc:
f(X,,X;, X„) = max > x, —> min (3.1)
j=l 1<i<m
với điêu kiện
aX =p,,1=1,2, ,.m (3.2)
I
trong d6 aj ¢ {0,1}, 1 = 1,2, , m; j=l, 2, , n, p; la số nguyên
dương, 1 = 1,2, ,m
3.1.4 Bài toán phân nhóm sinh hoạt
Có m sinh viên và n nhóm sinh hoạt chuyên đề Với mỗi sinh viên
1, biết + aj=l, nếu sinh viên ¡ có nguyện vọng tham gia vào nhóm j,
+ a¡ = 0, nếu ngược lại,
+ và p¡ là số lượng nhóm chuyên đề mà sinh viên ¡ phải tham
du, 1 =1,2, ,.m; j = 1, 2, ,n
Trong số các cách phân các sinh viên vào nhóm chuyên dé ma họ
có nguyện vọng tham gia và đảm bảo mỗi sinh viên ¡ phải tham gia
đúng p¡ nhóm, hãy tìm cách phân phối với số người trong nhóm có
nhiều sinh viên tham gia nhất là nhỏ nhất có thể được
3.1.5 Bài toán lập lịch cho hội nghị
Một hội nghị có m tiểu ban, mỗi tiểu ban cần sinh hoạt trong một
ngày tại phòng họp phù hợp với nó Có n phòng họp dành cho việc
sinh hoạt của các tiểu ban Biết aj = Ì, nếu phòng họp ¡ là thích hợp
với tiêu ban ], a¡ = 0, nêu ngược lại, 1 = 1, 2, ,m, J = l, 2, , n
Hãy bố trí các phòng họp cho các tiểu ban sao cho hội nghị kết thúc sau ít ngày làm việc nhất
Đưa vào biến số: Xj = 1, nếu bồ trí tiểu ban ¡ làm việc ở phòng j
xi = 0, néu ngược lai,i=1,2, ,m,j=1, 2, ,n
Khi đó dé thấy mô hình toán học cho bài toán đặt ra chính là bài toán (3.1), (3.2) và (3.3), trong đó p;=l, 1 = l1, 2, .,m
Bồ đề 1: Bài toán (3.1), (3.2) và (3.3) có phương án tối ưu khi và chỉ
n
j=l
x4 = 0 hoac 1,j = 1, 2, ,n
Hình 3.2 chỉ ra cách xây dựng mạng G(k)
r“ * `
a =
Hinh 3.2 Mang G(k)
Ký hiệu: o = Sp,
i=l
Bồ đề sau đây cho thấy mối liên hệ giữa luồng cực đại trong mạng G(k) và phương án của bài toán (3.1), (3.2) và (3.3)
Bồ đề 2: Giả sử đối với số nguyên dương k nào đó, luồng cực đại nguyên trong mang G(k) có giá trị là ø Khi đó X” = (XÏÿ)„„ạ với các thành phần được xác định theo công thức:
XÍy=Š ` (u„,w),¡ = 1, 2, m; j= 1,2, n
là phương án của bài toán (3.1), (3.2) và (3.3)
Trang 6II
Bồ đề 3: Giả sử XỈ =(x i) là phương án tối ưu và k” là giá trị tối ưu
của bài toán (3.1), (3.2) và (3.3) Khi đó luồng cực đại trong mạng
G(k ) có giá trị G
Bo đề 4: Nếu k = m thì luồng cực đại trong mạng G(m) có giá trị Ơ
3.1.6 Bài toán mạng với nhiều điểm phát và nhiều điểm thu
3.1.7, Bài toán với khả năng thông qua ở các cung và các đính
Đề bài: Hãy tìm một phương án vận chuyên đầu tử một bề chứa
s tới bê phận † thông qua hệ thống đường ống dẫn dấu, sao cho lượng
dầu chuyên được là nhiều nhất, Cho biết trước lượng dầu lớn nhất có
thê bơm qua mỗi đường Ông và qua mỗi điểm nói giữa các ống
Giải: Phương ấn giải bài toán như sau: xây đựng để thị G =
CVE), voi V 1a tap các đính của đề thị gồm s, ! và tập các điểm nổi,
còn E là tập các cung của đồ thị gôm các đường ống dẫn dâu Trong
G, với mỗi đỉnh v thuộc V thì tầng luông đi vào đình v không được
vượt quá khả năng thông qua d(v) của nó:
2.4w,v) < dO}, we V
Để tm luồng cực đại giữa s và t ong mạng như vậy, ta xây
dựng một mạng € sao cho: mỗi đỉnh v của G tương ứng với hai đỉnh
v*và v trong G’, mdi cung (u,v) trong Ở tương ứng với cũng (g,v
trong ', và mỗi cung (út) rong G' có khá năng thông qua là div}
tức là băng khá năng thông qua của đỉnh v rong G Đề thấy luỗng
cực đại trong G' bằng luồng cực đại trong G với khá năng thông quá
của các cung và các đính
3.1.8 (Bài toán trong để thì sinh viên giỏi toàn quốc 1994-1999)
Đề bài: Cho một báng chữ nhật kích thước Mx<N (AI, N < £00}
các ö vuông Trong đó có một số ô trắng, còn lại là đen Hãy chọn
2M ô đen trong báng sao cho thỏa mãn các điều kiện;
~
Aw
1} mdi déng chon dang 2 6 den
2})96 6 den duge chon trong cét chon nhieu 6 nhat la nhé nhat
12 GIẢI: Ta phát biểu bài toán đưới một đạng khdc: xét mang gém N+M +2 đỉnh, gồm hai dink thu va phat s, t; M đính tương ứng với
M dòng còn N đỉnh còn lại tương ứng với N cột của báng, Đỉnh s nổi với tất cả các đính tương ứng với đồng, các đính tương ứng với cột
nội với đính thu ©, nếu ô Gj) 1a ô đen thi ta nội đính thứ ¡ của đòng
với định thứ J của cột, Khả năng thông qua của các cũng được Xác
định như sau:
- Mọi cung xuất phát từ đính s có khả năng thông qua bằng 2
- Mọi cung nồi cặp đính đồng và cột có khả năng thông qua băng
- Mọi cung nỗi với đính thu t thì khả năng thông qua sẽ thay đối trong quá trình thay đổi bài toán luộng đề thoả điều kiện thử bai của bài toán, song chúng luôn bằng nhau, bạn đầu khá năng thông qua của các cung này đêu băng 1 Sau mỗi bước tìm được luông cực đại
ta có thể tăng khá năng thông qua cúa các cũng này thêm 1 don vi phụ thuậc vào luông vừa tìm được đã thoả mãn điều kiện thứ nhất của bài toán hay chưa
Bài toán phát biểu lại như san: 7rm một mạng có khá năng thông qua của các cụng tại đĩnh thu là bé nhất sao cho giá trị của luông tại các cung chứa đỉnh phát đều bằng 2
Với cách phát biêu trên ta có thuật toán giải như sau:
1 Bạn đầu xét mạng có khả năng thông qua tại các cung chứa đỉnh thu đều bằng 1
2 Mỗi bước tìm một luông cực đại, Nếu luồng tìm được thoả mãn điều kiện 1, nghĩa là giá trị luông tại mỗi cung chứa đính phát đều băng 2 thì ta đừng thuật toán, ngược lại ta tăng khá năng thông
qua của các cung thêm một đơn vị và quay lạt bước 2
Trang 7Bài toán không tôn tại lời giải khi khả năng thông qua của các
cung chứa đỉnh thu đều băng NÑ mà không tổn tại luồng cực đại sao
cho giá trị của luỗng tại các cung chứa đỉnh phát đều bằng 2
3.1.9 Bài toán ghép tập đầy đủ tối ưu
3.2 BÀI TOÁN 2 (Ứng dụng các bài toán tôi ưu trên đỗ thị trong
hình học phẳng Bài toán Steiner)
3.2.1 Lịch sử bài toán Steiner
Vấn đề sau đây được Fermat, nhà toán học Pháp nỗi tiếng, đề ra
trong cuốn sách “Treatise on Minima and Maximal”, cu thé 1a nhu
sau: “Cho trước ba điểm trong mặt phẳng Hãy tìm điểm thứ tư sao
cho tổng khoảng cách từ điểm này tới ba điểm cho trước nhỏ nhất có
thé.”
Điểm này được mang tên là điểm Torricelli của tam giác tạo bởi
ba điểm đã cho Đó là điểm nhìn ba cạnh của tam giác tạo bởi 3 điểm
đã cho dưới cùng một góc 120° nếu như tam giác tạo thành có ba
góc nhỏ hơn 120°, và là đỉnh góc tù nếu như tam giác đó có một góc
không nhỏ hơn 120”
Bài toán Fermat: Cho trước một tập hợp hữu hạn n điểm trong
mặt phăng Hãy tìm một điểm sao cho tổng khoảng cách từ điểm này
tới các điểm cho trước nhỏ nhất có thể
Điểm cần tìm được gọi là điểm Torricelli cho hện điểm cho
trước
Harburg
Bremen
¬ >> Braunschweig
Hình 3.3
Bài toán Steiner: Cho trước một tập hợp hữu hạn n điểm trên
mặt phăng (hoặc trong không gian metric nào đó), hãy tìm mạng giao thông với tổng độ dài nhỏ nhất nối các điểm này với nhau
Bài toán của Steiner cho tập hợp gồm 3 điểm cho trước chính là một trường hợp riêng của bài toán Fermat Thế nhưng, với tập hợp có
4 điểm, ta thấy răng bài toán Steiner không còn là bài toán của
Fermat nữa, và nó hoàn toàn có một màu sắc khác
Bài toán mà Gauss đặt ra cho hệ thống các đường tàu nối các thành phố Harburg, Bremen, Hannover và Braunschweig được Bopp giải quyết một cách triệt để Trong hình 3.3, chúng ta đã thấy mô tả lời giải của bài toán này Hệ thống đường sắt tối ưu được bố sung
thêm một điểm, điểm Torricelli của tam giác với ba đỉnh là ba thành
phố Harburg, Bremen, Hannover, và Braunschweig được nối với Hannover bởi một tuyến đường sắt chạy thắng Melzak, vào năm
1961, đã là người đầu tiên nêu lên những tính chất cơ sở để xác định mạng giao thông tối ưu cho bài toán Steiner n điểm bắt kỳ Một tổng quan về bài toán Steiner trên mặt phẳng Ocolit được đưa ra bởi Gilbert va Pollak trong nam 1968
Vì lý do tối ưu, cho nên chúng ta nhận thấy ngay là mạng tối ưu cho bài toán SteIner chỉ bao gôm các đoạn thăng nôi mà không có
Trang 815 đường cong nào cả Mạng này phải liên thông và không có chu trình
(do điều kiện tối ưu của nó, nếu có chu trình ta có bỏ bớt một cạnh
trên chu trình mà không ảnh hưởng tới sự liên thông của đồ thị) Như
vậy, mạng tối ưu của bài toán Steiner phải là một cây mà cạnh của nó
là các đoạn thăng Ta gọi mạng tối ưu trong bài toán Steiner là cây
Steiner
3.2.2 Phân tích bài toán Steiner cho n = 4 điểm
Nghiệm của bài toán Steiner là một hệ thống các đoạn thăng nối
các điểm đã cho với các điểm Steiner ta thêm vào, cho nên chúng ta
không thể nêu quy luật tổng quát để xác định chính xác đó là các
điểm nào và các đoạn thăng đó được nối như thế nào Đề đi tới
phương pháp tông quát, ta giải bài toán cho trường hợp n = 4 điểm
Hơn thế nữa, ta chọn 4 điểm đó là 4 đỉnh của một hình vuông cạnh l
để dễ giải
3.2.3 Bài toán 2.1: Hãy dựng một mạng lưới giao thông nối 4 đỉnh
của một hình vuông ABCD cạnh 1 với tong độ dài nhỏ nhất, sao cho
từ một đỉnh tùy ý của hình vuông, ta có thể đi theo các cạnh tới các
đỉnh còn lại của hình vuông
Trong quá trình tìm kiếm mạng tối ưu, ta sẽ sử dụng định lí I
quen biết sau:
Định lí 1: Trên mặt phăng có một tam giác đều ABC và một điểm M
Khi đó ta có bắt đắng thức MB + MC > MA, với đăng thức chỉ khi M
năm trên cung BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Định lí 1 trên có thể chứng minh dễ dàng nhờ định lí Prômêtê
mở rộng, được phát biểu như sau:
Định lí 2: Cho trước 4 điểm ABCD, khi đó ta có bất đăng thức
AB.CD + AD.BC > AC.BD
Đăng thức xảy ra chỉ khi ABCD là một tứ giác nội tiếp
16
Ta thấy rằng mạng tối ưu của chúng ta phải là một cây chứa các đỉnh của hình vuông ABCD đã cho Bây giờ chúng ta xem xét bài toán theo số các điểm Steiner:
Nếu chỉ có không có điểm Steiner nào cả Như vậy, cây của chúng ta là cây với bốn đỉnh là đỉnh của hình vuông Do một cây có 4 đỉnh sẽ có đúng 3 cạnh Rõ
ràng khoảng cách giữa hai đỉnh của hình vuông không nhỏ hơn 1, cho nên cây tối ưu (có tổng độ dài các cạnh nhỏ nhất) là có tổng độ dài các cạnh là 3 (trong hình 3.4 là một ví dụ với 3 cạnh của hình vuông đơn vị này)
Hình 3.4 Nêu có đúng một điêm Steiner
D c OUD C
Hình 3.5
Ta thấy rằng do lý do tối ưu, nên bậc của điểm Steiner thêm vào (ta gọi là điểm M) phải ít nhất bằng 3 Nếu không, ta có thể vất bỏ nó
đi (nếu nó là đỉnh treo, hoặc thay thế hai cạnh xuất phát từ nó bởi cạnh nối 2 đỉnh láng giềng của nó trong trường hợp bậc của nó bằng 2) Như vậy chỉ có đúng 2 trường hợp phải khảo sát là ha1 trường hợp trong hình 3.5 ứng với trường hợp bậc của đỉnh M là 3 hay là 4 Ta xét hai trường hợp:
Trang 9Bậc của M là 3
Dựng thêm một tam giác đều ADE ngoài hình vuông ABCD đã
cho Áp dụng định lí 11, ta có MA + MD > ME, và suy ra
MA +MD + MB + BC > EB + BC,
và thấy rằng độ dài của cây tối ưu không nhỏ hơn EB + BC
Trong trường hợp này, cây tối ưu có được khi M là giao điểm của DB
với đường tròn ngoại tiếp tam giác ADE
\—
DO
Hinh 3.6
Dễ thấy góc E của tam giác ABE bằng 15°, cho nên BE =
2cos15°
Ta thay dễ dàng là cây tối ưu trong trường hợp bên phải có độ dài
bang 1+2cos 15°
Bậc của M la 4
Trong trường hợp này ta có A B
Như vậy độ dài của mạng giao thông ứng Iw
với trường hợp này không nhỏ hon 2/2 ›
và đạt được độ đài này khi M là giao điểm
hai đường chéo của hình vuông đơn vị đã D
Nếu có đúng hai điểm Steiner
Ta thấy như đã lập luận ở trên là bậc của các điểm Steiner thêm
vào, mà ta ký hiệu là M và N, phải ít nhất bằng 3 Ta có thể kiểm nghiệm thấy rằng mạng có hình dạng như trong hình 3.6 (hoặc tương
tự như vậy với M nỗi với A và B, còn N nối với C và D và N được
nối với M) Ta dựng hai hình tam giác đều ADQ và BCP ra phía ngoài hình vuông ABCTD như trong hình 3.8
Hinh 3.8
Ap dung định lí I1, ta có thể thấy rằng MA + MD > MQ và
tương tự là NB + NC > NP Do đó tổng độ dài các cạnh của cây của
ta không nhỏ hơn QM + MN + NP > PQ, với đẳng thức chỉ khi M và
N là giao điểm của các đường tròn ngoại tiếp tam giác ADQ và BCP với MN Như vậy cây tối ưu trong trường hợp này có tổng độ dài là
PQ=1+43
So sánh đáp số của ba trường hợp ta xét trên, ta thấy giá trị nhỏ nhất của ba trường hợp này là 1+3 Cái điều ngăn cản chúng ta chấp nhận giá trị đã tìm ra 1+3 này làm giá trị tối ưu là quan sát thấy càng thêm nhiều điểm Steiner, thì tổng độ dài các cạnh của mạng tối ưu tương ứng càng nhỏ Trong suốt quá trình lập luận ở trên chúng ta chưa có một cơ sở nào đặt chân để chứng tỏ được rằng chỉ
có thê thêm tối đa 2 điểm Steiner để thiết kế được mạng giao thông tối ưu cho hệ 4 điểm đã cho Đề thấy răng quả thật mạng tối ưu với bài toán n = 4 điêm chỉ có không quá 2 điêm Steiner, ta buộc phải sử
»
Trang 1019 dụng các kiến thức về cây Trong phần tiếp, ta sẽ chứng tỏ rằng cây
tối ưu của bài toán Steiner với n điểm chỉ có không quá n - 2 điểm
Steiner Với định lí 13 được chứng minh trong mục sau, bài toán tìm
cây Steiner cho tập đỉnh hình vuông đơn vị mới có thể giải quyết triệt
dé, va độ dài của cây tối ưu cần tìm là 1+ 43
3.2.4 Phương pháp giải bài toán Steiner tổng quát
Như trong mục trên đã phân tích, chúng ta thấy hình học thuần
túy không thể giải quyết được bài toán Steiner Với hình học thuần
túy, chúng ta chỉ tính toán được độ dài tối ưu khi hình dáng của
mạng giao thông được hình thành Vấn để hết sức quan trọng trong
việc xác định được hình dáng của cây tối ưu là xác định được số
điểm Steiner của cây tối ưu Một kết quả đã biết được nêu mà không
có chứng minh đi kèm là một cây tối ưu của bài toán S(einer n điểm
chỉ có không quá n - 2 diém Steiner Ta chtmg minh khăng định đó
trong định lí sau đây:
Định lí 3: Cây tối ưu ít đỉnh nhất của bài toán Steiner n điểm có
không quá n - 2 điểm Steiner
Nhận xét 1: Những điểm cho trước có bậc trong G ít nhất là 1
Nhận xét 2: Điểm Steiner có bậc trong G ít nhất là 3
Để xác định được hình dáng của cây tối ưu, ta phải thêm nhiều
nhất là x <n -2 điểm Steiner và dựng một mô hình cây có x + n đỉnh
rồi xác định cụ thể vị trí hình học của các điểm Steiner như đã làm
trong bài toán 1 ở mục trên Nhưng ta thấy rằng ta luôn có thể giả sử
rằng cây Steiner có đúng x + n đỉnh qua các nhận xét sau:
Nhận xét 3: Nếu cây tối ưu G có một điểm Steiner M cé bac dg(M) >
3 thì ta có thể coi nó là trường hợp suy biến của đồ thị G' có thêm
điểm Steiner N với bậc dœ(N) = 3 và dœ(M) = de(M) - I1 (hình 3.9)
trong đó độ dài đoạn thăng MN là 0
20
Hình 3.9 Nhận xét 4: Nếu cây tối ưu G có một điểm đã cho trước A có bậc de(A) > 1 thì ta có thể coi nó là trường hợp suy biến của đỗ thị G' có thêm điểm Steiner M với bậc dœ(A) = I và dạ(M) = de(A) + 1 (hình 3.10), trong đó độ dài đoạn thăng MN là 0
Hình 3.10
Như vậy, ta có thể áp dụng nhận xét 3 và nhận xét 4 để có thể coi
cây tối ưu Steiner là trường hợp suy biến của một cây G có tính chất
là bậc của mỗi điểm cho trước đúng băng 1 và bậc của mỗi điểm Steiner đúng băng 3 Khi đó theo công thức tổng các bậc của đồ thị gấp đôi số cạnh, ta thu được
2(n+x-Ï)=3x+n— x=n-2,