luận văn, khóa luận, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
PHAN THỊ LỆ
ỨNG DỤNG BÀI TOÁN TỐI ƯU ðA MỤC TIÊU ðỂ XÁC ðỊNH CƠ CẤU SỬ DỤNG ðẤT CANH TÁC TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN GIAO THỦY – TỈNH NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN ðỊNH
HÀ NỘI – 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Phan Thị Lệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Công nghệ Thông tin, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của Thầy giáo TS Nguyễn Văn Định - Giảng viên Khoa Công Nghệ thông tin là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Giao Thuỷ, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Giao Thuỷ, các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, Trường Cao
Đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Công an tỉnh Nam Định, các anh chị em
và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó !
Tác giả luận văn
Phan Thị Lệ
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
2 CNH – HðH, ðTH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá,
ñô thị hóa
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vii
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu của ựề tài 3
2 TỔNG QUAN 4
2.1 Lý luận cơ bản về cơ cấu sử dụng ựất hợp lý 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của việc xác ựịnh cơ cấu sử dụng ựất canh tác 5
2.1.2 Nguyên tắc và quan ựiểm sử dụng ựất canh tác bền vững 7
2.1.3 Hiệu quả sử dụng ựất của các loại hình sử dụng ựất 9
2.2 Mô hình bài toán tối ưu và những ứng dụng 18
2.2.1 Mô hình bài toán tối ưu 18
2.2.2 Một số phần mềm dùng ựể giải bài toán tối ưu 26
2.2.3 Một số ứng dụng của bài toán tối ưu 27
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 30
3.1.1 đối tượng nghiên cứu 30
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 30
3.2 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.1 Nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất canh tác của huyện 30
3.2.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng ựất canh tác của huyện 31
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác của huyện .31
Trang 63.2.4 Phân tích và xây dựng mô hình bài toán tối ưu ña mục tiêu phục vụ cho
việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất canh tác .31
3.2.5 Nhận xét, ñánh giá, ñề xuất phương án sử dụng ñất canh tác hợp lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất 32
3.3 Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát 32
3.3.2 Phương pháp thống kê 33
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu ñiểm 33
3.3.4 Phương pháp mô hình toán kinh tế sử dụng máy vi tính 34
3.3.5 Phương pháp dự báo 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35
4.1 ðặc ñiểm cơ bản của huyện Giao Thuỷ - tỉnh Nam ðịnh 35
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
4.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 41
4.1.3 Hiện trạng sử dụng ñất canh tác của huyện 53
4.1.4 Hiện trạng hiệu quả sử dụng ñất canh tác huyện Giao Thuỷ 56
4.2 Ứng dụng mô hình bài toán trong việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất canh tác 74
4.2.1 Phát biểu mô hình bài toán 74
4.2.2 Bài toán cụ thể về xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất canh tác trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ - tỉnh Nam ðịnh .76
4.2.3 Kết quả giải bài toán 85
4.2.4 ðề xuất phương án sử dụng ñất canh tác 95
4.2.5 Những giải pháp ñảm bảo phương án sử dụng ñất canh tác 96
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 ðề nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHẦN PHỤ LỤC 104
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng Pay-Off 25
Bảng 4.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Giao Thủy 42
Bảng 4.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng của huyện Giao Thuỷ năm 2009 44
Bảng 4.3 Một số loại vật nuôi chính trên ñịa bàn huyện 45
Bảng 4.4 Tình hình sản xuất ngành lâm nghiệp 45
Bảng 4.5 Kết quả ngành nuôi trồng thuỷ sản 46
Bảng 4.6 Danh sách các làng nghề trong huyện 47
Bảng 4.7 Tình hình phát triển dân số 49
Bảng 4.8 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Giao Thuỷ 54
Bảng 4.9 Hiện trạng sử dụng ñất canh tác năm 2009 ở 3 tiểu vùng trong huyện.55 Bảng 4.10 Tổng hợp các kiểu sử dụng ñất chính trên ñất canh tác của huyện 55
Bảng 4.11 Tổng hợp hiệu quả kinh tế cây trồng chính trên ñất canh tác huyện Giao Thuỷ 57
Bảng 4.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên 3 tiểu vùng 60
Bảng 4.13 Vấn ñề tiêu thụ sản phẩm và khả năng mở rộng thị trường 62
Bảng 4.14 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế chung tại huyện Giao Thuỷ với tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý 65
Bảng 4.15 Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Giao Thuỷ sử dụng 68 Bảng 4.16 Liều lượng thuốc bảo vệ thực vật ñã sử dụng trên ñất canh tác của người dân Giao Thuỷ 71
Bảng 4.17 ðộ thích hợp của các loại cây trồng với môi trường 73
Bảng 4.18 Kết quả giải tối ưu hàm ñơn mục tiêu 86
Bảng 4.19 Giá trị hàm mục tiêu Z2, Z3 tính theo hàm Z1 87
Bảng 4.20 Giá trị hàm mục tiêu Z1, Z3 tính theo hàm Z2 87
Bảng 4.21 Giá trị hàm mục tiêu Z1, Z2 tính theo hàm Z3 87
Bảng 4.22 Bảng Pay-Off 88
Bảng 4.23 Kết quả giải tối ưu hàm ñơn mục tiêu 89
Bảng 4.24 Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng theo phương án tôi ưu 91
Bảng 4.25 So sánh hiệu quả kinh tế năm hiện trạng với mô hình tối ưu 92
Bảng 4.26 Một số chỉ tiêu hiệu quả xã hội theo phương án tối ưu 92
Bảng 4.27 Dự kiến phương án sử dụng ñất canh tác tương ứng với phương án lựa chọn của bài toán tối ưu ña mục tiêu .95
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Minh họa hình học BTQHTT hai mục tiêu 23
Hình 2.2 Sơ ñồ thuật toán của phương pháp nhượng bộ dần 24
Hình 2.3 Sơ ñồ các bước triển khai mô hình toán học trong thực tế 29
Hình 4.1 Ảnh Một trại nuôi ngao ở huyện Giao Thuỷ 46
Hình 4.2 & 4 3 Ảnh Vườn quốc gia Xuân Thuỷ và bãi biển Quất Lâm 48
Hình 4.4 Biểu ñồ cơ cấu các nhóm ñất chính huyện Giao Thủy năm 2009 53
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất cho tất
cả các ngành, ñặc biệt là trong sản xuất nông – lâm nghiệp, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
Trong bất cứ một hình thái kinh tế xã hội, một phương thức sản xuất nào thì tư liệu sản xuất là yếu tố sản xuất không thể thiếu ñược trong ñó ñất ñai luôn luôn là một tư liệu sản xuất ñặc biệt quan trọng Có thể khẳng ñịnh ñất ñai là ñiều kiện ñầu tiên, là cơ sở của mọi quá trình sản xuất
Mặc dù có vai trò vô cùng to lớn như vậy nhưng với quỹ ñất có hạn mà dân số ngày càng tăng kéo theo ñó là nhu cầu lương thực sẽ tăng lên, trong khi ñó do yêu cầu của quá trình CNH – HðH và ðTH thì nhu cầu ñất dành cho mục ñích xây dựng nhà ở, xây dựng cơ bản, và các mục ñích phi nông nghiệp khác cũng tăng lên nhanh chóng…ñã gây ra một sức ép rất lớn ñối với ñất ñai Làm nảy sinh ra mâu thuẫn cần phải giải quyết ñó là làm thế nào ñể vừa ñáp ứng ñược nhu cầu lương thực cho người dân mà lại vừa ñáp ứng ñược yêu cầu của quá trình ñổi mới ñất nước ðể giải quyết ñược mâu thuẫn này chính là việc các nhà quy hoạch phải xác ñịnh ñược cơ cấu sử dụng ñất canh tác hợp lý dựa trên nguồn lực ñất ñai có hạn nhưng vẫn ñem lại hiệu quả
sử dụng ñất cao
Cơ cấu sử dụng ñất hợp lý sẽ tạo ra lượng sản phẩm hàng hóa lớn trên ñơn vị diện tích, chất lượng hàng hóa ñảm bảo phù hợp với nhu cầu sử dụng của con người, mặc dù diện tích ñất dành cho sản xuất nông nghiệp thấp nhưng lượng hàng hóa vẫn tăng
Mô hình toán tối ưu là phương pháp mô hình hóa các bài toán thực tế bằng một tập hợp các hàm mục tiêu với các biến quyết ñịnh, với các ñiều kiện hạn chế
Trang 10và bằng các phương pháp toán học sẽ ñưa ra các phương án làm cho hàm mục tiêu ñạt ñược giá trị tối ưu Hiện nay, việc ứng dụng mô hình bài toán tối ưu, cùng với sự trợ giúp của máy vi tính ñang là một trong những phương pháp có nhiều ưu việt, ñược triển khai trong hầu hết các lĩnh vực, trong số ñó có các ngành kinh tế, kỹ thuật và quản lý, sử dụng ñất
Trong sử dụng ñất các mục tiêu mâu thuẫn lẫn nhau, bên cạnh những ñiều kiện hạn chế về vốn, lao ñộng, diện tích ñất, thị trường ñặt ra một vấn ñề rất lớn là nếu thỏa mãn ñược mục tiêu này sẽ không thể ñáp ứng ñược mục tiêu kia; vì vậy việc ứng dụng mô hình toán tối ưu ña mục tiêu (bài toán tuyến tính ña mục tiêu) ñể xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý là phương pháp hữu hiệu, ñóng vai trò ñịnh hướng cho sự phát triển kinh tế
Giao Thuỷ là một trong 3 huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh, nằm trong hành lang trọng ñiểm của vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng, gần 2 cửa sông lớn là cửa Ba Lạt và Hà Lạn Tổng diện tích tự nhiên của huyện 23.823,80 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chiếm gần 70%, ñất canh tác 36,58%, nhìn chung màu
mỡ tạo ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ñặc biệt là trồng trọt Tuy nhiên, diện tích ñất dùng cho trồng trọt ngày càng thu hẹp dần, mất dần cân ñối về dinh dưỡng; ñất ven biển nhiều nơi có nguy cơ tái nhiễm mặn, phèn hoá… gây khó khăn cho việc sản xuất cũng như sinh hoạt của người dân Vì vậy, việc sử dụng ñất sao cho có hiệu quả là một vấn ñề hết sức cấp bách
Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự ñồng ý của Viện ñào tạo sau ðại học – Khoa ðất và Môi Trường trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội, tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài “Ứng dụng bài toán tối ưu ña mục tiêu ñể xác ñịnh cơ
cấu sử dụng ñất canh tác trên ñịa bàn huyện Giao Thuỷ - tỉnh Nam ðịnh”
ðề tài ñược thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Nguyễn Văn ðịnh – Giảng viên khoa Công Nghệ Thông Tin - trường ðại học Nông
nghiệp – Hà Nội
Trang 111.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
- Nghiên cứu việc bố trí cơ cấu sử dụng ñất canh tác hiện tại của huyện, từ
ñó xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất, kiểu sử dụng ñất chủ yếu trên ñịa bàn
- Dùng mô hình bài toán tối ưu ña mục tiêu ñể ñề xuất hướng bố trí cơ cấu sử dụng ñất canh tác sao cho việc sử dụng ñất ñạt hiệu qủa cao nhất, thỏa mãn ñồng thời nhiều yêu cầu kinh tế xã hội của ñịa phương
- Kiểm nghiệm kết quả cuối cùng của bài toán tối ưu ña mục tiêu
Trang 122 TỔNG QUAN
2.1 Lý luận cơ bản về cơ cấu sử dụng ñất hợp lý
Trong sách “ðất Việt Nam” của hội khoa học ñất Việt Nam ñã nêu rõ:
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng nhiều khi có tính quyết ñịnh trong sự phát triển chung của xã hội Trong ñó ñiều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ñẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro [13]
Vấn ñề quản lý ñất ñai lâu bền có liên quan chặt chẽ với việc tăng sức ép dân số trên tài nguyên ñất có hạn Hiện nay, mức tăng dân số hàng năm nhanh và
có lẽ trong tương lai cũng vẫn giữ ở mức ñộ này Trên phạm vi toàn cầu có thể sản xuất ñủ lương thực ñể nuôi sống dân số tăng trưởng này, nhưng nó không phải lúc nào cũng có thể chuyển tới những vùng cần lương thực nhất Những nơi sản xuất ra thừa lương thực thường gặt hái ñược mùa vụ bội thu, năng suất cao
do sử dụng nhiều phân bón, dùng nhiều nguồn nước tưới, sử dụng các giống cây trồng phải ñầu tư cao, nhịp ñộ và phạm vi canh tác ñất lớn
Trong bối cảnh phát triển kinh tế công nghiệp, thương mại, dịch vụ như hiện nay, diện tích ñất canh tác ngày một giảm rõ rệt, nhưng nhu cầu về lương thực, thực phẩm lại ngày càng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng dẫn ñến những mâu thuẫn, xung ñột khó có thể giải quyết triệt ñể trong thực tế Một công cụ cũng là một yêu cầu cấp thiết là xây dựng cơ cấu sử dụng ñất canh tác hợp lý, hiệu quả cao và bền vững Vì vậy, việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý có ý nghĩa quan trọng cần thiết, ñảm bảo cho sự phát triển hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, là cơ sở cho chuyển ñổi cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông, lâm nghiệp
Trong quá trình xây dựng cơ cấu sử dụng ñất hợp lý ñã tính tới các ñiều kiện giới hạn, tiềm năng của ñất từ ñó ñịnh hướng cho sự phát triển, chuyển ñổi
Trang 13cơ cấu sử dụng ñất gắn với tiềm năng ñất ñai ñảm bảo cho sự phát triển bền vững và mục tiêu tăng hiệu quả kinh tế trên 1 ñơn vị diện tích ñất ñai
Xây dựng cơ cấu sử dụng ñất hợp lý trở thành một lĩnh vực nghiên cứu khoa học ñã, ñang ñược nhiều tổ chức cũng như nhiều nước trên thế giới quan tâm và nghiên cứu
Xây dựng cơ cấu sử dụng ñất hợp lý là công cụ cho các nhà quản lý ñiều tiết sử dụng ñất trên cơ sở khoa học hướng tới sự phát triển bền vững, khai thác ñược tiềm năng ñất, là cơ sở cho công tác lập quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch tổng thể
2.1.1 Cơ sở lý luận của việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất canh tác
Một nền sản xuất nông nghiệp ñược gọi là phát triển nhanh, mạnh và vững chắc ñòi hỏi phải sử dụng một cách hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên như khí hậu, ñất ñai, cây trồng và các nguồn lợi kinh tế, xã hội như vật tư,
kĩ thuật, lao ñộng Một trong những biện pháp kinh tế xã hội nhằm tận dụng các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội là xác ñịnh cơ cấu ñất canh tác, cụ thể là
cơ cấu cây trồng hợp lý trong một vùng hay một khu vực
Sử dụng ñất ñai là hệ thống biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người – ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên và môi trường Căn cứ vào nhu cầu sử dụng của con người, của thị trường sẽ phát hiện và quyết ñịnh phương hướng và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất nguồn tài nguyên ñất ñai, phát huy tối
ña tiềm năng của ñất ñai nhằm ñạt ñược hiệu quả cao trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Hệ thống canh tác là hoạt ñộng sản xuất và dịch vụ mà người nông dân dùng ñể thu lợi từ ñất và các ñầu vào khác thông qua sự sinh trưởng của cây trồng, chúng bao gồm nhiều hệ thống như hệ thống trồng trọt, chăn nuôi, quản
lý kinh tế ñược bố trí một cách có hệ thống và ổn ñịnh, phù hợp với mục tiêu từng tiểu vùng nông nghiệp Việc xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất canh tác có
Trang 14mục ñích không chỉ nhằm phát triển sản xuất một cách có lợi nhất mà còn nhằm bảo vệ ñất ñai, môi trường sống, làm cho việc khai thác tiềm năng ñất ñai của vùng có hiệu quả kinh tế vững chắc, ñảm bảo lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất ñất canh tác Cây trồng với chức năng chính là sản xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và một nhóm các sản phẩm khác như thuốc lá, chất thơm, dược liệu, là yếu tố hàng ñầu trong
hệ thống trồng trọt quyết ñịnh sự tăng trưởng và phát triển của cơ cấu sử dụng ñất canh tác
Do vậy, khi nghiên cứu xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất cũng như với bất
kỳ một hoạt ñộng sản xuất nào, quá trình khai thác tài nguyên nào của con người ñều có mục ñích kinh tế Hệ thống canh tác muốn phát triển tốt phải ñạt ñược hệ thống các mục tiêu: tốc ñộ phát triển cao và ổn ñịnh, sản lượng nông sản hàng hoá cao và vấn ñề giải quyết công ăn việc làm cho nông dân lúc thời
vụ nông nhàn
Mục tiêu tăng thu nhập bình quân cho người nông dân có tác dụng huy ñộng lao ñộng tăng tích luỹ vốn ñể phát triển sản xuất Con ñường ñể tăng thu nhập cho người nông dân là tăng thu nhập tổng hợp bằng cách ña dạng hoá sản xuất, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng thêm giá trị sản phẩm Trong sản xuất nông nghiệp có sự dịch chuyển theo hướng ña dạng hoá, sản xuất nhiều loại sản phẩm, từ một nền nông nghiệp lấy sản xuất cây lương thực trong ñó chủ yếu là ñộc canh cây lúa chuyển sang nền nông nghiệp ña canh: không chỉ
có lúa mà còn có khoai, ñỗ xanh, ñậu ñỗ các loại
Hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ñược bố trí hợp lý trong không gian
và thời gian; nghĩa là mối quan hệ giữa các loại cây trồng, giống cây trồng
Trang 15trong từng vụ và giữa các vụ khác nhau trên mảnh ñất trong một hệ sinh thái Yêu cầu ñặt ra là nghiên cứu hệ thống cây trồng ở một vùng, nhằm mục ñích bố trí xác ñịnh diện tích cho mỗi loại cây trồng cho phù hợp hoặc chuyển ñổi chúng
ñể tăng hệ số sử dụng ñất, sử dụng hiệu quả tiềm năng ñất ñai từ lợi thế so sánh của các vùng sinh thái nông nghiệp, cũng như hiệu quả các nguồn vốn khi ñược ñầu tư nguồn lao ñộng, cơ sở vật chất kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và lợi nhuận trên từng ñơn vị diện tích, ñem lại hiệu quả kinh tế cao [27]
Tuy nhiên, bên cạnh mục tiêu ñem lại hiệu quả kinh tế, các kết quả của các hoạt ñộng sản xuất cũng phải chú ý tạo ra nhiều kết quả có lợi ñến ñời sống xã hội và môi trường sống của con người
2.1.2 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất canh tác bền vững
Ngày nay nhu cầu sử dụng ñất của con người ngày càng tăng trong khi quỹ ñất chỉ có hạn ðất ñai ñang là nguồn tài nguyên ñược con người khai thác với nhiều mục ñích khác nhau Chính vì vậy, một phần lớn diện tích ñất canh tác ñang ñược chuyển ñổi sang mục ñích sử dụng khác Do
ñó, cũng như các nước trên thế giới thì mục tiêu sử dụng ñất canh tác ở nước ta cũng là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất canh tác trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh
về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Chính vì vậy, ñất canh tác cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả”, phù hợp với ñiều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [21]
Trang 162.1.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất canh tác
Sử dụng ựất theo quan ựiểm phát triển bền vững là: ỘSử dụng ựất hiện tại không làm ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất trong tương laiỢ [8]
và cụ thể hơn là ỘKhông sử dụng tài nguyên có khả năng tái tạo nhanh hơn tự tạo; không sử dụng tài nguyên không tái tạo nhanh hơn quá trình tìm kiếm tài nguyên thay thế; không thải ra chất ựộc hại nhanh hơn quá trình hấp thu và ựồng hoá của trái ựấtỢ [9]
Theo Dumanski (1993), một hệ thống sử dụng ựất bền vững là sự tổng hòa giữa kỹ thuật, chắnh sách và hoạt ựộng kết hợp giữa xã hội với môi trường, cụ thể là:
- Duy trì và ựẩy mạnh ựược sản xuất
- Giảm ựược mức ựộ rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ ựược tài nguyên thiên nhiên và tránh ựược sự thoái hóa về chất lượng của ựất và nước
- Có hiệu quả kinh tế
- được xã hội chấp nhận
Một nền sản xuất nông nghiệp bền vững khi nó hội tụ các yếu tố sau:
- đảm bảo ựủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội, phát triển nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu cho thế hệ này mà không ảnh hưởng ựến khả năng ựáp ứng nhu cầu cho thế hệ sau Thực hiện xoá ựói, giảm nghèo, công bằng xã hội
- đó là một nền nông nghiệp sinh thái hội tụ các yếu tố ựa dạng sinh học Phát triển nhưng bảo tồn ựược tài nguyên thiên nhiên
- đó là nền nông nghiệp sản xuất có hiệu quả nhất, bền vững nhất về kinh tế đó là nền nông nghiệp khai thác hài hoà tự nhiên trong mối quan hệ bền vững với con người cho hiện tại và cho nhu cầu của các thế hệ sau [30]
Và việc sử dụng, quản lý ựất nhằm thỏa mãn các chỉ tiêu ựó là một việc làm cục kỳ khó khi mà nhu cầu về ựất cho các mục ựắch sử dụng tăng lên một cách nhanh chóng như hiện nay
Trang 172.1.3 Hiệu quả sử dụng ñất của các loại hình sử dụng ñất
Khi nghiên cứu về hiệu quả, mỗi nhà nghiên cứu có quan ñiểm và cách nhìn nhận khác nhau về hiệu quả, nhưng nhìn chung họ ñều cho rằng: “Nói ñến hiệu quả là nói ñến việc ñánh giá kết quả của một công việc nào ñó” Khi
ñó, ta có thể coi hiệu quả ñược xác ñịnh trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu ñược và lượng chi phí bỏ ra trong các ñiều kiện giới hạn của các nguồn lực
Từ khái niệm chung về hiệu quả, xem xét trong lĩnh vực sử dụng ñất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất trong hoạt ñộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu ñược bằng tiền ðồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao ñộng trong quá trình hoạt ñộng kinh tế ñể khai thác sử dụng ñất Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao ñộng, trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh về kinh tế -
xã hội ñất nước [3]
Như vậy, hiệu quả sử dụng ñất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [3]
Sử dụng ñất canh tác có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [38]
Trang 18a Hi ệu quả kinh tế: Là một phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt
ñược hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối ðiều ñó có nghĩa là: Cả 2 yếu
tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Như vậy, hiệu quả kinh tế là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược giá trị sản xuất thu ñược cao hơn với chi phí ñầu vào
ít hơn ðây là hiệu quả ñược quan tâm hàng ñầu, là khâu trung tâm ñể ñạt ñược các hiệu quả khác Nó có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
người với con người, có tác ñộng tới mục tiêu kinh tế Hiệu quả này khó lượng hoá toàn bộ vấn ñề; ñược thể hiện bằng các chỉ tiêu ñịnh lượng hoặc ñịnh tính, nhưng các chỉ tiêu ñịnh tính ñược phản ánh nhiều hơn Theo Nguyễn Duy Tính [29], hiệu quả về mặt xã hội của sử dụng ñất canh tác chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một ñơn vị diện tích ñất canh tác
Hiệu quả xã hội còn ñược thể hiện thông qua mức thu hút lao ñộng, thu nhập của nhân dân, xoá ñói giảm nghèo, ñịnh canh, ñịnh cư, công bằng xã hội Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, phát huy ñược nguồn lực của ñịa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụng ñất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñất bền vững hơn
xuất và xã hội, là vấn ñề ñang ñược nhân loại quan tâm, ñược phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật Sử dụng ñất ñược coi là có hiệu quả môi trường nếu như các hoạt ñộng sản xuất (sử dụng phân bón, thuốc BVTV ….) ñảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường; ñất ñai ñược bảo vệ không bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá ñất, không ñể xảy ra các hiện tượng mặn hoá, chua
Trang 19hoá, phèn hoá, sa mạc hoá , môi trường nước, không khắ ựược ựảm bảo Có như thế mới ựảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, của mỗi quốc gia cũng như cộng ựồng quốc tế
tâm tới cả 3 loại hiệu quả trên, trong ựó hiệu quả kinh tế là trọng tâm Không
có hiệu quả kinh tế thì không có ựiều kiện nguồn lực ựể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường; ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không vững chắc Tuy nhiên, các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội và môi trường thường mang tắnh ựịnh tắnh và khó lượng hoá Do vậy, trong nhiều trường hợp các chỉ tiêu này mang ý nghĩa tương ựối và thường ựược kết hợp với nhau trong ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất
a đặc ựiểm ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác
đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác có thể xem xét ở các mặt [21]:
- Quá trình sản xuất trên ựất canh tác phải sử dụng nhiều yếu tố ựầu vào kinh tế Vì thế, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác trước tiên phải ựược xác ựịnh bằng kết quả thu ựược trên một ựơn vị diện tắch cụ thể (thường
là 1 ha), tắnh trên 1 ựồng chi phắ, trên 1 công lao ựộng
- Trên ựất canh tác có thể bố trắ các cây trồng, các hệ thống luân canh, do
ựó cần phải ựánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh
- Thâm canh là biện pháp sử dụng ựất canh tác theo chiều sâu, tác ựộng ựến hiệu quả sử dụng ựất canh tác trước mắt và lâu dài Vì thế, cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ựầu tư thâm canh ựến quá trình sử dụng ựất
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thắch hợp ựược khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ựó, khi ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nói chung, ựất canh tác nói riêng cần quan tâm ựến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ựến môi trường xung quanh
Trang 20- Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác cần quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
Việc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [12], [23]
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [11]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
+ Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
c Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất canh tác
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
Q = E – C
Q = E/C
Q = (E – C)/C
Q = (E1 – E0)/(C1 – C0)
Trang 21Trong ựó:
+ E: Là hiệu quả + Q: Lượng kết quả + C: Lượng chi phắ + 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)
* Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất
Các chỉ tiêu tắnh toán:
+ Giá trị sản xuất (GO): đó là giá trị toàn bộ sản phẩm sản xuất ra trong kỳ sử dụng ựất, thường tắnh cho 1 vụ hay 1 năm Chỉ tiêu này dùng ựể tắnh cho từng cây trồng hoặc cho cả công thức luân canh hay hệ thống sử dụng ựất
+ Chi phắ trung gian (EC): Là toàn bộ chi phắ vật chất ựược quy ra tiền,
nó ựược sử dụng trực tiếp cho quá trình sử dụng ựất như chi phắ về giống, phân bón, thuốc hoá học, nguyên nhiên vật liệu (EC không tắnh ựến chi phắ công lao ựộng, chi phắ cố ựịnh)
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
+ Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị mới tạo ra trong quá trình sản xuất (giá trị tăng thêm) nó ựược xác ựịnh bằng công thức: VA = GO Ờ EC
+ Thu nhập hỗn hợp (MI): đó là thu nhập sau khi ựã trừ ựi khoản chi phắ trung gian, thuế hoặc tiền thuê ựất, khấu hao tài sản cố ựịnh, chi phắ lao ựộng thuê ngoài (không tắnh ựến chi phắ lao ựộng tự làm)
Công thức xác ựịnh: MI = VA Ờ T Ờ A Ờ L
Trong ựó: MI: Thu nhập hỗn hợp
VA: Giá trị gia tăng T: Thuế
A: Khấu hao L: Chi phắ cho việc thuê lao ựộng
Trang 22Khi áp dụng hệ thống chỉ tiêu thứ nhất thường người ta sử dụng ñể tính hiệu quả sử dụng ñất cho các hộ nông dân, cho các trang trại quy mô nhỏ mà không ghi chép, hạch toán ñược các loại chi phí ñặc biệt là chi phí lao ñộng Phương pháp này phù hợp với tính toán hiệu quả sử dụng ñất trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, phương pháp này chưa tính ñược lỗ lãi, lợi nhuận cho người nông dân bởi vì trong MI bao gồm cả lao ñộng tự làm và chi phí quản lý Chính vì vậy, việc tính lỗ lãi cho người dân là ảo tưởng, không thể ñúng ñược
- H ệ thống chỉ tiêu thứ hai:
Các chỉ tiêu tính toán:
+ Giá trị sản xuất (GO)
+ Chi phí biến ñổi (VC) (còn gọi là chi phí khả biến): Là loại chi phí thay ñổi khi quy mô năng suất và khối lượng ñầu ra thay ñổi Trong sử dụng ñất VC bằng chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuỷ lợi phí tiền thuê máy móc, công lao ñộng
+ Chi phí cố ñịnh (Còn gọi là chi phí bất biến) (FC): Là chi phí không thay ñổi khi quy mô năng suất và lượng ñầu ra thay ñổi FC bằng chi phí về thuế sử dụng ñất, tiền thuê ñất, khấu hao tài sản cố ñịnh
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
+ Lãi thô (GM): Là phần dôi ra khi so sánh giá trị sản xuất với chi phí biến ñổi
Công thức tính: GM = GO – VC
+ Lãi ròng (NI) (lãi tinh hoặc lãi thuần): Là phần lãi còn lại sau khi trừ
ñi toàn bộ chi phí biến ñổi và chi phí cố ñịnh
NI = GO – VC – FC = GM – FC
Như vậy, các chỉ tiêu thuộc cách tính thứ hai tính toán ñược ñầy ñủ chi phí vật chất, chi phí lao ñộng và chi phí quản lý (ñã tính ñến lãi); do ñó thường ñược áp dụng tính cho các doanh nghiệp có quy mô lớn
Trang 23Trong th ời gian nghiên cứu có hạn của ñề tài, chúng tôi sử dụng các
ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất canh tác
VA = GO – EC
- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GO/EC, VA/EC): ðây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, gồm có (GO/Lð, VA/Lð) Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí cơ hội của người lao ñộng
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau [12]:
+ ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân; + Mức thu nhập bình quân, sản lượng bình quân trên một lao ñộng, một nhân khẩu;
+ Giá trị bình quân ngày công lao ñộng;
+ Mức ñộ thu hút lao ñộng, tăng thu nhập, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
+ Khả năng thu hút và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm;
+ Góp phần nâng cao trình ñộ dân trí, trình ñộ hiểu biết khoa học kỹ thuật
* Hiệu quả môi trường
Bao gồm:
+ Tỷ lệ diện tích ñất bị bỏ hoang chưa ñưa vào sử dụng;
+ Tỷ lệ diện tích ñất ñai ñược bảo vệ và cải tạo, bị ô nhiễm hay thoái hoá; + Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng ñến môi trường ñất, nước, không khí
+ Mức ñộ bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng (môi trường ñất, nước, không khí )
+ Sự thích hợp về môi trường khi thay ñổi kiểu sử dụng ñất
Trang 24Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất nông nghiệp nói chung và ñất canh tác nói riêng là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, nó ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu, phân tích trong thời gian dài Vì vậy,
ñề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ñánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả ñiều tra về việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân ñối với các loại hình sử dụng ñất hiện tại
Như vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất cần kết hợp chặt chẽ giữa
ba hệ thống chỉ tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường trong một thể thống nhất Tuy nhiên, từng ñiều kiện cụ thể mà chúng ta có thể nhấn mạnh từng hệ thống chỉ tiêu ở mức ñộ khác nhau
Bao gồm những yếu tố sau:
- ðiều kiện khí hậu: Nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, ñộ ẩm không khí là những yếu tố ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự sống, sinh trưởng và phát triển của cây trồng Vì vậy, cần nắm ñược những diễn biến về ñiều kiện tự nhiên trong năm ñể bố trí cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, ñem lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất
- ðiều kiện ñất ñai: ðịa hình, thành phần cơ giới, ñộ chua, mặn, ñộ phì của ñất cũng ảnh hưởng lớn ñến quá trình sử dụng ñất Trên mỗi loại ñất khác nhau chúng ta bố trí các cây trồng hợp lý sẽ ñem lại hiệu quả cao nhất cả
về kinh tế, xã hội, môi trường
- Quần thể sinh vật: Cùng với cây trồng trên ñồng ruộng, còn có các loại sinh vật khác nhau như cỏ dại, sâu bệnh, sinh vật có ích và sinh vật gây hại Như vậy, khi bố trí cơ cấu cây trồng cần lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật, khắc phục hoặc hạn chế sự tích luỹ các tác nhân gây hại cho cây trồng như cỏ dại, sâu bệnh Bên cạnh ñó, cần bảo tồn các loài sinh vật có ích trong hệ sinh thái ñồng ruộng, thực hiện các biện pháp kỹ thuật như: bón phân, xới xáo, phòng trừ sâu bệnh
Trang 25Như vậy, nhóm nhân tố tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình tổ chức sử dụng ñất Do ñó, nó cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới quá trình ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
ðây là nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Nó bao gồm các yếu tố quan trọng như: nguồn vốn, khả năng lao ñộng, vấn ñề về thị trường Tất cả các yếu tố này nó quyết ñịnh sự tác ñộng của con người tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Chúng ảnh hưởng tới việc
mở rộng diện tích trên quy mô lớn hay nhỏ phù hợp với từng mùa vụ, ñảm bảo sử dụng tiết kiệm ñược lực lượng lao ñộng làm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tránh hiện tượng thiếu lao ñộng vào lúc thời vụ và dư thừa lao ñộng vào lúc nông nhàn, phù hợp với yêu cầu của thị trường, có như vậy, việc
sử dụng ñất mới ñạt ñược hiệu quả bền vững Do ñó, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất thì nhóm nhân tố kinh tế - xã hội là không thể thiếu
Môi trường ñất, nước, không khí là thành phần quan trọng quyết ñịnh
sự sống và tồn tại của con người cũng như vạn vật Nếu một trong 3 môi trường trên bị ô nhiễm thì sự sống của con người và vạn vật trên thế giới cũng dần dần bị huỷ diệt Vì vậy, khi sử dụng ñất cần phải có các biện pháp canh tác kỹ thuật hợp lý, ñồng thời cần hạn chế sử dụng các loại thuốc hoá học ñộc hại trong quá trình trồng trọt nhằm sử dụng ñất ñai tiết kiệm, hợp lý, không gây ô nhiễm ñến môi trường nhất là môi trường ñất, nước, không khí
Như vậy, khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất chúng ta phải nghiên cứu
một cách toàn diện việc sử dụng ñất ở mọi khía cạnh tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường nhằm thu ñược hiệu quả sử dụng ñất cao nhất trên tất cả các mặt
Trang 262.2 Mô hình bài toán tối ưu và những ứng dụng
2.2.1 Mô hình bài toán tối ưu
- Mô hình hoá: Là quá trình áp dụng những kiến thức cơ bản và kinh
nghiệm ñể mô phỏng hay diễn tả một quá trình xảy ra trong hệ thống tự nhiên nhằm ñạt ñược một mục ñích nào ñó Có thể diễn tả mô hình hoá bằng lời, ngôn ngữ toán học, sơ ñồ, hình vẽ, thí nghiệm
- Mô hình toán học: ðược thành lập trên cơ sở phân tích lý thuyết bản
chất của hệ thống cần nghiên cứu Các lý thuyết và nguyên lý cơ bản ñối với
hệ thống cùng với những giả thuyết ñơn giản hoá sẽ cho phép thành lập những quan hệ toán học giữa các thông số cơ bản của hệ thống Sau ñó mô hình sẽ ñược hiệu chỉnh dựa trên dữ liệu ñã thu thập trong quá khứ ñối với hệ thống thực và ñược kiểm chứng dựa trên những dữ liệu thu thập thêm
Như vậy, về cơ bản mô hình toán học bao gồm việc chuyển ñổi hệ thống nghiên cứu từ dạng phức tạp tự nhiên thành diễn tả bằng các biểu tượng
và ký hiệu của ngôn ngữ toán học Các biểu tượng và ký hiệu mang những ý nghĩa nhất ñịnh và có thể dùng ñể tính toán theo các ñịnh luật toán học Các nguyên lý và lý thuyết về các quá trình xảy ra trong hệ thống ñược sử dụng ñể thành lập các phương trình quan hệ giữa các thông số của hệ thống
Bài toán tối ưu tổng quát ñược phát biểu như sau [22]:
Cực ñại hoá (hoặc cực tiểu hoá) hàm: f(x) → Max (Min)
Với các ñiều kiện: gi(x) (≤ , = , ≥) bi, i = 1, , m với x ∈ Rn
Ở ñây, hàm f(x) ñược gọi là hàm mục tiêu, các hàm gi(x) là các hàm ràng buộc, mỗi ñẳng thức hay bất ñẳng thức gi(x) (≤ , = , ≥) bi ñược gọi là một ràng buộc
Trang 27Tập hợp D = { x ∈ Rn gi(x) (≤ , = , ≥) b i, i = 1, , m} ñược gọi là miền ràng buộc (hay miền các phương án)
Mỗi phương án x* ∈ D ñạt cực ñại (hoặc cực tiểu) của hàm mục tiêu f(x) ñược gọi là phương án tối ưu (lời giải tối ưu) Khi ñó, giá trị f(x*) ñược gọi là giá trị tối ưu của bài toán
1 Quy hoạch tuyến tính nếu hàm mục tiêu f(x) và tất cả các hàm ràng
buộc gi(x), i = 1,2… ,m, hj(x), j = 1, , p, ñều là tuyến tính và X là một tập hợp lồi ña diện Một số trường hợp riêng quan trọng của bài toán quy hoạch tuyến tính là bài toán vận tải, bài toán sản xuất ñồng bộ…
2 Quy hoạch tham số nếu các hệ số trong biểu thức của hàm mục tiêu
hay trong các hàm ràng buộc phụ thuộc vào một hay nhiều tham số ðơn giản nhất là bài toán quy hoạch tuyến tính tham số với các hệ số ở hàm mục tiêu hay ở vế phải các ràng buộc phụ thuộc vào một tham số
3 Quy hoạch ñộng nếu ñối tượng ñược xét là các quá trình có thể chia
ra thành nhiều giai ñoạn hoặc các quá trình phát triển theo thời gian Trong nhiều trường hợp bài toán quy hoạch ñộng lại có thể diễn ñạt như một bài toán tĩnh và thường ñưa ñược về dạng bài toán quy hoạch tuyến tính với kích thước lớn
4 Quy hoạch phi tuyến nếu hàm mục tiêu f(x) hoặc một trong các
hàm ràng buộc gi(x); hj(x) không phải là tuyến tính hoặc nếu X không phải là một tập hợp lồi ña diện (chẳng hạn khi X là tập hợp các ñiểm rời rạc hay X là một tập hợp không lồi)
5 Quy hoạch lồi nếu hàm mục tiêu cần tìm cực tiểu là lồi (hay hàm
cần tìm cực ñại là lõm) và miền ràng buộc D là một tổ hợp lồi ðây là lớp bài toán quy hoạch phi tuyến ñược nghiên cứu nhiều nhất Một trường hợp riêng quan trọng của quy hoạch lồi là quy hoạch toàn phương, trong ñó xét bài toán tìm cực tiểu của một hàm lồi bậc hai với các ràng buộc tuyến tính
Trang 286 Quy hoạch phân thức nếu hàm mục tiêu là thương của hai hàm số
cho trước và miền ràng buộc D là một hàm lồi Trường hợp riêng ựáng chú ý
là quy hoạch phân tuyến tắnh khi hàm mục tiêu là thương của hai hàm tuyến tắnh
7 Quy hoạch rời rạc nếu miền ràng buộc D là một tập hợp rời rạc
Trường hợp các biến chỉ nhận giá trị nguyên, ta có một quy hoạch nguyên Một
số trường hợp riêng quan trọng của quy hoạch nguyên là quy hoạch với biến boole (các biến số chỉ nhận giá trị 0 hay 1) và quy hoạch tuyến tắnh nguyên, ựó
là bài toán quy hoạch tuyến tắnh với các biến số chỉ lấy giá trị nguyên
8 Quy hoạch ựa mục tiêu nếu trên cùng một miền ràng buộc ta xét hai
hay nhiều mục tiêu khác nhau (tuyến tắnh hoặc không tuyến tắnh)
đã có nhiều phương pháp ựể giải bài toán quy hoạch tuyến tắnh ựa mục tiêu như các phương pháp: Phương pháp nhượng bộ dần, Phương pháp thỏa hiệp TAMM, Phương pháp trọng số, Phương pháp thỏa dụng mờ tương tác
ựã ựược trình bày trong các tài liệu tham khảo [31]
Trong luận văn này, chúng tôi chọn phương pháp nhượng bộ dần, là
phương pháp khá ựơn giản, hiệu quả và dễ dàng giải trên Excel
Trong các bài toán kỹ thuật, công nghệ, quản lý, kinh tế nông nghiệp v.vẦ nảy sinh từ thực tế, chúng ta cần phải xem xét ựể tối ưu hóa ựồng thời một lúc nhiều mục tiêu Các mục tiêu này thường là khác nhau về thứ nguyên, tức là chúng ựược ựo bởi các ựơn vị khác nhau Những tình huống như vậy tạo ra các bài toán tối ưu ựa mục tiêu Như vậy, chúng ta cần phải tối ưu hóa (cực ựại hóa hoặc cực tiểu hóa tùy theo tình huống thực tế) không phải là chỉ một mục tiêu nào ựó mà là ựồng thời tất cả các mục tiêu ựã ựặt ra
Trang 29Bài toán tối ưu ña mục tiêu mà trong ñó miền ràng buộc D là tập lồi ña diện và các mục tiêu zi = zi(x), với I = 1, 2, …, p là các hàm tuyến tính xác ñịnh trên D, ñược gọi là bài toán quy hoạch tuyến tính ña mục tiêu
Với các mục ñích tìm hiểu bước ñầu, bài toán quy hoạch tuyến tính ña mục tiêu ñược phát biểu như sau:
* Ph ương án tối ưu Pareto
Khái niệm then chốt trong tối ưu hóa ña mục tiêu là khái niệm phương
án tối ưu Pareto
ðịnh nghĩa 1: Xét Bài toán 1 Một phương án tối ưu Pareto x* có tính
chất sau ñây:
- Trước hết nó phải thuộc vào miền các phương án khả thi của bài toán, tức là phải thỏa mãn tất cả các rang buộc: x* ∈ D
- Xét phương án khả thi x ∈ D, x ≠ x* Nếu tồn tại một chỉ số i ∈ {1,
2, …, p} sao cho zi(x) > zi(x*) thì tồn tại j ∈ {1, 2, …, p}, j ≠ i, sao cho zj(x) < zj(x*)
Nói một cách khác, không tồn tại phương án khả thi nào x ∈ D có thể trội hơn x* trên tổng thể tất cả các mục tiêu
ðịnh nghĩa 2: Xét Bài toán 1 Một phương án tối ưu Pareto yếu x* có
tính chất sau ñây:
- Trước hết nó phải thuộc miền các phương án khả thi của bài toán, tức
là phải thỏa mãn tất cả các ràng buộc: x* ∈ D
Trang 30- Xét phương án khả thi x ∈ D, x ≠ x* Nếu tồn tại một chỉ số i ∈ {1, 2, …, p} sao cho zi(x) > zi(x*) thì tồn tại j ∈ {1, 2, …, p}, j ≠ i, sao cho zj(x) ≤ zj(x*)
ðể nhận biết tập phương án tối ưu Pareto chúng ta cần tới các ñịnh nghĩa sau:
ðịnh nghĩa 3: Xét Bài toán 1 Nón cảm sinh bởi các vecto gradient c1,
c2, …, cp của hàm mục tiêu ñược gọi là nón tiêu chuẩn
ðể tìm tập các phương án tối ưu Pareto chúng ta có thể sử dụng tập các ñiểm trội
ðịnh nghĩa 4: Xét Bài toán 1 Cho ∈ D Tập ñiểm trội tại là tập =
⊕ C≥ , với C≥ = {x = (x1, x2) ∈ R2 : Cx ≥ 0, Cx ≠ 0} là nón ñối cực nửa dương
ðịnh lý 1: Xét Bài toán 1 Lúc ñó ∈ D là phương án tối ưu Pareto khi
và chỉ khi ∩ D = { }
Ch ứng minh
Giả sử là phương án tối ưu Pareto và ∩ D ≠ { } Lúc ñó tồn tại
sao cho và với x ∈ C≥ Do Cx ≥ 0, Cx ≠ 0 nên C ≥ C và C ≠ C ðiều này vô lí do là phương án tối ưu Pareto
Ngược lại, giả sử ∩ D = { } Lúc này, nếu tồn tại sao cho
C ≠ C và C ≠ C thì ∉ D Vậy là phương án tối ưu Pareto
ðể minh họa ñịnh nghĩa 1,3 và 4, chúng ta xét ví dụ:
Ví dụ:
z1 = 8x1 + 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc:
(D)
Trang 31Hình 2.1 Minh họa hình học BTQHTT hai mục tiêu
Miền các phương án khả thi D (miền giới hạn bởi tứ giác ABCD) ñược biểu thị trên hình 2.1, c1(8, 6) là vecto gradient và hướng tăng của mục tiêu 1, c2(1, 3) là vecto gradient và hướng tăng của mục tiêu 2 Ta có thể thấy nón cảm sinh β và tập ñiểm trội α tại G ∈ AB Dễ thấy, tập hợp tất cả các phương án tối su Pareto bao gồm các ñiểm nằm trên ñoạn AB với A(1, 12) và B(12, 6)
Có thể mô tả tóm tắt phương pháp nhượng bộ dần bằng sơ ñồ thuật toán
ở hình 2.2
Ví dụ: Giải BTQHTT hai mục tiêu (p =2):
z1 = 8x1 + 6x2 → Max z2 = x1 + 3x2 → Max với các ràng buộc :
(D)
G
α A(0, 12)
Trang 32Hình 2.2 Sơ ñồ thuật toán của phương pháp nhượng bộ dần
Người dùng lựa chọn các lượng nhượng bộ dần ∆z k
START
Nhập dữ liệu, sắp xếp các hàm mục tiêu theo ưu tiên giảm dần
Giải bài toán QHTT cho từng hàm
Trang 33Bước khởi tạo
i Giải BTQHTT cho từng mục tiêu trong ví dụ trên ta có hai bài toán: z1 = 8x1 + 6x2 → Max với ñiều kiện ràng buộc (D) cho phương án tối ưu
x1(12, 6) và Max z1 = 132; z2 = x1 + 3x2 → Max cho phương án tối ưu x2(0, 12) và Max z2 = 36
ii Lập bảng Pay-Off cho các mục tiêu:
Do ñó, ñoạn biến thiên cần xét cho z1 là [72, 132], và cho z2 là [30, 36]
Các bước lặp:
B ước 1: Căn cứ vào bảng Pay- Off và z0
2 và người nhận lời giải phải nhượng bộ một lượng ∆z
2 , khi ñó z2 = = 33
Loại z2 ra khỏi tập mục tiêu, chuyển z2 thành ràng buộc bổ sung và giải bài toán:
z1 = 8x1 + 6x2 → Max với các ràng buộc :
(D)
Ta tìm ñược giá trị tối ưu của bài toán: x1(6, 9) và Max z1 = 102;
B ước 2: Nghiệm của bài toán cuối cùng này lấy làm nghiệm cho bài toán xuất phát: Max z1 = 102 và Max z2 = 33
Bước kết thúc: Lưu phương án tìm ñược vào tập các phương án tối ưu Pareto và kết thúc
Trang 34Phương pháp nhượng bộ dần như áp dụng trên ñây có các ưu ñiểm sau:
- Việc lựa chọn các giá trị nhượng bộ cho mỗi mục tiêu là do người dùng quyết ñịnh, tùy thuộc quan ñiểm của mỗi người mà bài toán sẽ có các giá trị tối ưu không giống nhau
- Tạo ra quá trình giải và lựa chọn giá trị linh hoạt hơn, cho phép người giải ñưa ra nhiều phương án lựa chọn khác nhau ðồng nghĩa với việc người
ra quyết ñịnh có thêm các lựa chọn khác nhau
2.2.2 Một số phần mềm dùng ñể giải bài toán tối ưu
Với yêu cầu của bài toán quy hoạch cùng với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính, hiện nay ñã có rất nhiều phần mềm ñược xây dựng nhằm giải quyết bài toán quy hoạch Các phần mềm này có thể ñược ñóng gói thương phẩm hay tự tạo theo yêu cầu của bài toán, ví dụ như phần mềm Excel, Lingo, RST2ANU, Multiopt, Prelime Tuy nhiên do ñiều kiện thời gian nghiên cứu ñề tài có hạn nên tôi sử dụng chủ yếu phần mềm Excel ñể nghiên cứu ñề tài này
ðây là một phần mềm ñóng gói thương phẩm ñược phát triển trong bộ phần mềm tin học văn phòng của hãng Microsoft Phần mềm này ñược sử dụng rộng rãi trong tính toán, tổng hợp dữ liệu, xử lý phân tích tổng hợp thống kê, giải quyết các bài toán quy hoạch
Nhờ có Modul Solver mà Excel giải quyết ñược bài toán ñơn và ña mục tiêu với các giá trị hàm mục tiêu: Max, Min, hay một giá trị cho trước
Trang 35Tuy nhiên, phần mềm Excel cũng có hạn chế ñó là ñối với bài toán quy hoạch phi tuyến tính thường chỉ cho chúng ta phương án tối ưu ñịa phương mà không thể tìm ñược phương án tối ưu toàn cục Chính vì hạn chế này mà ta chỉ
sử dụng phần mềm Excel ñể giải quyết các bài toán quy hoạch tuyến tính
2.2.3 Một số ứng dụng của bài toán tối ưu
Sự ứng dụng của toán học và các mô hình toán có trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, chẳng hạn như:
mô tả gen người hay cấu trúc vật chất qua các mô hình toán học; dùng mô hình toán trong y học ñể nghiên cứu vấn ñề phòng chống dịch bệnh, tạo ra các thuốc chữa bệnh mới; dùng mô hình trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý thông tin
Thời gian qua, ñã có nhiều nghiên cứu ứng dụng các mô hình toán học vào việc quản lý ñất ñai, xác ñịnh cơ cấu cây trồng, ñiển hình như:
- ðề tài khoa học cấp Bộ “Xây dựng phần mềm quy trình công nghệ lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã” TS ðoàn Công Quỳ ñã nghiên cứu xây dựng phần mềm lập quy hoạch sử dụng ñất, ứng dụng trên ñịa bàn cấp xã và xây dựng
mô hình các bài toán tối ưu ña mục tiêu nhằm hỗ trợ cho việc ra quyết ñịnh lựa chọn các phương án phát triển bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường;
- Ứng dụng phương pháp ñơn hình ñể xác ñịnh lân tổng số (Trương Thị Nghĩa – ðH Nông Lâm TP Hồ Chí Minh);
- Cải biên thuật toán triển khai phương pháp ñơn hình ñể giải quyết các bài toán quy hoạch ñất ñai (Hà Minh Hoà – Viện Nghiên cứu ðịa chính);
- Ứng dụng mô hình toán xây dựng cơ cấu cây trồng sử dụng ñất tối ưu (Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Hải Thanh và các cộng sự - ðH Nông Nghiệp I
Hà Nội );
- Ứng dụng bài toán tối ưu ña mục tiêu trong công nghiệp rừng (Nguyễn Văn Bỉ - ðH Lâm nghiệp [4]);
Trang 36- Ứng dụng bài toán tối ưu phi tuyến ña mục tiêu trong chăn nuôi cá (Nguyễn Văn Cường );
- Ứng dụng bài toán tối ưu trong việc sử dụng ñất của nông hộ (Nguyễn Tuấn Anh [1]…)
Ngoài các ứng dụng trên, các vấn ñề nghiên cứu chuyên khảo (study cases) cũng ñược nhiều tác giả nghiên cứu và triển khai trong thực tế và mang lại lợi ích thiết thực, cho thấy tầm quan trọng của việc ứng dụng các mô hình bài toán tối ưu trong việc giải quyết các vấn ñề thực tế
Các mô hình bài toán tối ưu có một vai trò rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế vùng, kinh tế nông nghiệp, quản trị kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn, quy hoạch sử dụng ñất và tài nguyên hợp lý, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xác ñịnh và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất và tài nguyên, hiệu quả sinh thái môi trường, hoạch ñịnh các chính sách tối ưu, thiết kế chế tạo máy, tự ñộng hoá
Các kết quả ñạt ñược trong các nghiên cứu trên là tương ñối khả quan ðây chính là cơ sở cho việc ứng dụng toán học và các mô hình toán học nhằm phát triển nông nghiệp nói riêng cũng như phát triển kinh tế - xã hội nói chung
Các phương pháp tối ưu toán học có thể áp dụng trong các lĩnh vực nông nghiệp rất ña dạng cũng như trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác Một vấn ñề ñược ñặt ra khi thiết lập các mô hình bài toán tối ưu là phải xác ñịnh rõ các yêu cầu, các mục tiêu cụ thể cần ñạt tới, các ñiều kiện hạn chế (ràng buộc) của bài toán, các yếu tố ñầu vào cần xem xét cũng như phải bỏ ra nhiều công sức ñể thu thập các dữ liệu thực tế ña dạng với ñộ tin cậy cao ñồng thời cũng cần phải lựa chọn một phương pháp tối ưu toán học phù hợp làm công cụ ñể giải quyết mô hình bài toán [1] Nhìn chung, việc ứng dụng mô hình bài toán tối ưu trong thực tế thường ñược tiến hành theo sơ ñồ sau:
Trang 37Hỡnh 2.3 Sơ ủồ cỏc bước triển khai mụ hỡnh toỏn học trong thực tế
Không cho kết quả
Cho kết quả
Không thoả mn
Giải bài toán tối ưu
Phân tích kết quả
bài toán
Những định hướng
và đề xuất
Trang 383 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài nghiên cứu các yếu tố ñầu vào của bài toán xác ñịnh quy mô và
cơ cấu sử dụng ñất canh tác của huyện Giao Thuỷ, ñảm bảo việc sử dụng ñất ñai một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất ñồng thời ñem lại thu nhập cao nhất cho người nông dân
- Một số loại ñất canh trên ñịa bàn huyện bao gồm: ðất trồng lúa và ðất trồng cây hàng năm khác
- Các loại hình sử dụng, kiểu sử dụng ñất và hiệu quả sử dụng của ñất canh tác hiện tại
- Các loại cây trồng và các yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn huyện Giao Thuỷ, ñược chia làm 3 tiểu vùng và nghiên cứu sâu ở 3 xã ñại diện: Bạch Long ñại diện cho tiểu vùng I; xã Giao Hương ñại diện cho tiểu vùng II; xã Giao Yến ñại diện cho tiểu vùng III
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Nghiên cứu, tìm hiểu về thực trạng tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ñến sử dụng ñất canh tác của huyện
a ðiều kiện tự nhiên
- Vị trí ñịa lý
- ðịa hình, ñịa mạo
- Khí hậu
- Thuỷ văn
- Các nguồn tài nguyên
- Cảnh quan môi trường
Trang 39b điều kiện kinh tế xã hội
3.2.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng ựất canh tác của huyện
- Nghiên cứu việc bố trắ cơ cấu diện tắch cây trồng trên ựất canh tác của huyện,
- Các loại hình sử dụng ựất, kiểu sử dụng ựất chủ yếu trên ựịa bàn huyện
- Mức ựộ biến ựộng diện tắch các kiểu sử dụng ựất canh tác trong huyện
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất canh tác của huyện
- đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua một số chỉ tiêu: GTSX, CPTG, GTGT, hiệu quả ựồng vốn (HQđV) của các kiểu sử dụng ựất
- đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng ựất thông qua các chỉ tiêu như: số lao ựộng ựược sử dụng trong các loại hình sử dụng ựất; giá trị ngày công lao ựộng trong các loại hình sử dụng ựất, khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- đánh giá hiệu quả môi trường thông qua các chỉ tiêu về mức ựầu tư phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc kắch thắch tăng trưởng và ảnh hưởng của nó ựến môi trường
- đánh giá tổng hợp dựa trên các ựánh giá về hiệu quả kinh tế, hiệu quả
xã hội, hiệu quả môi trường từ ựó ựưa ra cái nhìn tổng quát về vấn ựề phát triển sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn nghiên cứu
3.2.4 Phân tắch và xây dựng mô hình bài toán tối ưu ựa mục tiêu phục vụ cho việc xác ựịnh cơ cấu sử dụng ựất canh tác
a Phát biểu mô hình bài toán quy hoạch tuyến tắnh ựa mục tiêu
b Ứng dụng mô hình bài toán quy hoạch tuyến tắnh ựa mục tiêu trong việc xác ựịnh cơ cấu sử dụng ựất canh tác, gồm các công việc sau:
Trang 40- Xác ñịnh các biến số
- Xác ñịnh các hệ số
- Xác ñịnh các hàm mục tiêu
- Xác ñịnh các ñiều kiện ràng buộc của bài toán
- Giải bài toán bằng Excel hoặc các phần mềm thích hợp
3.2.5 Nhận xét, ñánh giá, ñề xuất phương án sử dụng ñất canh tác hợp lý
và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
- Từ kết quả của bài toán, ñưa ra các phương án và giải pháp nhằm sử dụng ñất tối ưu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của ñề tài dựa trên phép biện chứng duy vật với các phương pháp chính sau:
3.3.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát
Phương pháp này ñược ứng dụng ñể ñiều tra thu thập các số liệu, sự kiện, thông tin cần thiết phục vụ cho mục ñích nghiên cứu Trong thực tế, có thể thực hiện các phương pháp ñiều tra nội nghiệp, ñiều tra ngoại nghiệp, ñiều tra nông thôn có sự tham gia của cộng ñồng
+ Phương pháp ñiều tra nội nghiệp
- Nghiên cứu tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện
- Nghiên cứu các quy hoạch sử dụng ñất của cấp trên (Toàn quốc, Tỉnh)
và các quy hoạch chuyên ngành có liên quan
- Nghiên cứu các chủ trương chính sách về ñất ñai
+ Phương pháp ñiều tra ngoại nghiệp
- Khảo sát ñịa hình ñất ñai, tình hình phân bổ sử dụng ñất canh tác
- ðối chiếu số liệu trong sổ sách và trong bản ñồ so với thực tế
- ðiều tra phỏng vấn các nông hộ, các nhà lãnh ñạo và các chuyên gia trên ñịa bàn huyện, tỉnh