1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

TNXH LOP 3 TUAN 17

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 40,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm -Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình ở trang 13 sách giáo khoa kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý: +Kể ra những việc làm và hoàn cản[r]

Trang 1

TUẦN: 1

I.Mục tiêu.

-Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục.

Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể bị chết.

II.Chuẩn bị

-Các hình trong sách giáo khoa

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ 5p

3.Bài mới

10 ph

10 ph

Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu

-GV yêu cầu cả lớp cùng thực hiện động tác “

bịt mũi nín thở “

-GV gọi một HS lên trước lớp thực hiện động

tác thở sâu

-GV nêu các gợi ý

- GV kết luận

Hoạt động 2 :Làm việc với sgk

-GV yêu cầu HS mở sgk, quan sát hình 2 trang

5

-GV gọi một số cặp lên hỏi đáp trước lớp

-GV khen các cặp có câu hỏi sáng tạo

-GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và

chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

-GV kết luận

-HS thực hiện , sau đó nêu cảm giác của các em khi bịt mũi nín thở lâu

-Cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức , theo dõi để trả lời các gợi ý

-HS trả lời

-HS làm viêc theo cặp , người hỏi , người trả lời

-Các cặp lên hỏi đáp

4.Củng cố – dặn dò (5 ph)

-GV hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắt đường thở ?

-HS thảo luận

-Dặn HS cẩn thận trong ăn uống

- GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 2

TUẦN: 1

I.Mục tiêu

-Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành

sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh

-Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ có hại cho sức khoẻ

Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằng mũi, vệ sinh

mũi.- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng.

II.Chuẩn bị

-Tranh trong sgk

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ (5ph)

3.Bài mới

10p

12p

Hoạt động 1 :Thảo luận nhóm

-GV yêu cầu HS quan sát lỗ mũi của bạn mình và trả

lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì trong mũi?

-GV đặt thêm một số câu hỏi khác để HS trả lời

-GV giảng choHS hiểu về cấu tạo phía trong của mũi

*GV kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi

cho sức khỏe, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi.

-KNS : tìm kiếm và xử lý thông tin

Hoạt động 2 : làm việc với sgk

-GV nêu yêu cầu và các gợi ý

-GV gọi một số HS lên trình bày kết quả thảo luận

-GV yêu cầu cả lớp cùng suy nghĩ trả lời các câu hỏi :

+Thở không khí trong lành có lợi gì ?

+Thở không khí có nhiều khói ,bụi có hại gì?

*GV kết luận :…thở không khí trong lành sẽ giúp

chúng ta khỏe mạnh…thở không khí bị ô nhiễm sẽ

có hại cho sức khỏe.

-HS quan sát và trả lời -HS trả lời các câu hỏi do GV đặt ra -HS nghe

-HS quan sát theo cặp các hình 3,4,5 trang 7 để trả lời các gợi ý

-HS được gọi lên trình bày trước lớp

-HS trả lời 4.Củng cố – dặn dò (5p)

-Nhắc nhở HS nhớ hít thở không khí trong lành để có sức khỏe tốt

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 3

TUẦN: 2

I.Mục tiêu

-Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Nêu ích lợi tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng

II.Chuẩn bị

-Các hình trong sgk trang 8, 9

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ 5ph

3.Bài mới

10phHoạt động 1 : Thảo luận nhóm

-GV nêu yêu cầu và các câu hỏi :

+Tập thở vào buổi sáng có lợi gì ?

+Hằng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi,

họng?

-GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi

-GV nhắc HS nên có thói quen tập thể dục buổi sáng và

có ý thức giữ vệ sinh mũi, họng

10phHoạt động 2 : Thảo luận theo cặp (GDMT)

-GV nêu yêu cầu và câu hỏi : Chỉ và nói tên các việc

nên làm và không nên làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ

quan hô hấp

-GV theo dõi , giúp đỡ HS đặt thêm một số câu hỏi

-Gv bổ sung và sữa chữa

*GV kết luận:

-Không nên ở trong phòng có người hút thuốc` lá,

thuốc lào…Khi quét dọn, làm vệ sinh cần phải đeo

khẩu trang

-Luôn quét dọn và lau sạch đồ đạc cũng như sàn nhà để

bảo đảm không khí trong nhà luôn trong sạch không có

nhiều bụi…

-Các nhóm quan sát các hình 1,2,3 trang 8 sgk và trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác

bổ sung

-HS quan sát hình 9 sgk thảo luận cặp và trả lời câu hỏi

-Một số HS trình bày trước lớp , mỗi HS trình bày một bức tranh

-HS liên hệ thực tế những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

Trang 4

-Tham gia tổng vệ sinh đường đi, ngõ xóm, không vứt

rác, khạc nhổ bừa bãi…

-KNS : Kĩ năng giao tiếp

4.Củng cố – dặn dò 5ph

-Dặn HS nhớ những gì đã học để giữ vệ sinh hô hấp

-GVnhận xét tiềt học

Điều chỉnh bổ sung:

TUẦN: 2

I.Mục tiêu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan hô hấp như viêm mũi, viêm họng,

viêm phế quản, viêm phổi

-Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng

Nêu nguyên nhân mắc các bệnh đường hô hấp

II.Chuẩn bị

-Các hình trong sgk trang 10, 11

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Động não

-GV giúp HS hiểu : Tất cả các bộ phận của cơ quan

hô hấp đều có thể bị bệnh : Những bệnh đường hô

hấp thường gặp là : Viêm mũi , viêm họng , viêm phế

quản và viêm phổi

Hoạt động 2 : Làm việc với sgk

-GV yêu cầu HS quan sát và trao đổi với nhau về nội

dung của các hình 1,2,3,4,5,6 ở trang 10, 11 sgk

-GV giúp Hs hiểu : Người bị viêm phổi hoặc viêm

phế quản thường bị ho , sốt ; đặc biệt trẻ em nếu

không chữa trị kịp thời , để quá nặng có thể bị chết

do không thở được

-GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : Chúng ta cần làm

-HS nhắc lại tên các bộ phận của cơ quan hô hấp đã học và kể tên các bệnh đường hô hấp

mà các em biết

-Từng cặp HS trao đổi -Đại diện một số cặp lên trình bày nội dung các em đã thảo luận

Trang 5

gì để phòng bệnh viêm đường hô hấp ?

-GV kết luận về các bệnh viêm đường hô hấp thường

gặp, nguyên nhân và cách đề phòng

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi Bác sĩ

-KNS : Kĩ năng giao tiếp

-GV hướng dẫn HS cách chơi

-GV góp ý, bổ sung

-HS thảo luận cả lớp -HS tự liên hệ xem các em đã có ý thức phòng bệnh viêm đường hô hấp chưa?

-HS chơi thử trong nhóm -Từng cặp HS lên đóng vai -Cả lớp xem góp ý, bổ sung

4.Củng cố – dặn dò

-Dặn HS về nhà nhớ đề phòng bệnh đường hô hấp và tuyên truyền cho mọi người cùng

đề phòng

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

TUẦN: 3

I.Mục tiêu

-Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phối

Kns :

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

-Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây nhiễm bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

II.Chuẩn bị

-Các hình trong sách trang 12, 13

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Trang 6

-KNS : tìm kiếm và xử lý thông tin

-Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm

mình quan sát các hình 1,2,3,4,5 trang 12 sách giáo khoa và làm

việc theo trình tự sau :

-Phân công hai bạn đọc lời thoại giữabác sĩ và bệnh nhân

- Cả nhóm cùng lần lượt thảo luận các câu hỏi trong sách giáo

khoa

+Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?

+Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế nào ?

+Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khỏe của bản thân

người bệnh và những người xung quanh ?

-GV nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

-Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các hình ở trang 13 sách

giáo khoa kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời theo gợi ý:

+Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao

phổi

+Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng

tránh được bệnh lao phổi

+Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?

*Liên hệ :Giáo viên hỏi cả lớp : Em và gia đình cần làm gì để

phòng tránh bệnh lao phổi ? (GDMT)

* Kết luận:Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây

ra…

Hoạt động 3 : Đóng vai

- Giáo viên nêu hai tình huống như sách giáo khoa trang 31

* Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta phải nói với bố mẹ để

được đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến bác sĩ, chúng ta phải

nói rõ mình bị bệnh gì để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh

-Các nhóm làm theo yêu cầu

(HS giỏi giúp các bạn nêu được nguyên nhân và tác hại của bệnh lao phổi)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý

- Các nhóm quan sát các hình

ở trang 13 sách giáo khoa kết hợp với liên hệ thực tế để trả lời

-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

-HS trả lời: Luôn quyết dọn nhà cửa sạch se; … nghỉ ngơi điều độ …

-HS nhận nhiệm vụ và chuẩn

bị trong nhóm -Các nhóm xung phong lên trình bày trước lớp

-Các học sinh khác nhận xét xem các bạn đã biết cách nói

để bố mẹ hoặc bác sĩ biết về tình trạng sức khỏe của mình chưa

4.Củng cố – dặn dò

-Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài

-Chuẩn bị bài : Máu và cơ quan tuần hoàn

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 7

TUẦN: 3

I.Mục tiêu :

-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ hoặc mô hình

Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn: vận chuyển máu đi nuôi các cơ quan của cơ thể,

II.Đồ dùng dạy học:

-Các hình trong sgk

-Tiết gà chống đông để lắng trong ống thủy tinh

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận

-Gv nêu yêu cầu và các gợi ý ( câu hỏi )

-GV nhận xét

-GV kết luận và giảng thêm

Hoạt động 2 : Làm việc với sgk

-GV nêu yêu cầu

-GV kết luận :Cơ quan tuần hoàn gồm có :

tim và các mạch máu

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi tiếp sức

-GV nêu tên trò chơi và hướng dẫn HS cách

chơi

-GV nhận xét , kết luận và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

-GV kết luận:Nhờ có các mạch máu đem

máu đi đến tất cả các bộ phận của cơ thể để

tất cả các cơ quan và bộ phận của cơ thể có

đủ chất dinh dươpng4 và ô xi để hoạt động…

-Các nhóm quan sát các hình 1,2,3 trang 14sgk và kết hợp quan sát ống máu chống đông để thảo luận các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả , các nhóm khác bổ sung

-HS quan sát hình 4 trang 15 sgk, lần lượt hỏi đáp

-Một số cặp trình bày kết quả thảo luận

-HS chơi

4.Củng cố – dặn dò

-Dặn HS về nhà xem lại mục bạn cần biết

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 8

Trang 9

TUẦN: 4

I.Mục tiêu:

-Biết tim luôn đập để đưa máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ

II.Đồ dùng ạy học :

-Các hình trong sgk

-Sơ đồ câm 2 vòng tuần hoàn và các phiếu rời ghi tên các mạch máu

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ

Nu chức năng của cơ quan tuần hoàn

Chỉ vị trí các bộ phận của cơ quan tuần hoàn trên tranh vẽ

3.Bài mới

Hoạt động GV

Hoạt động 1 : Thực hành

-GV hướng dẫn HS cách nghe và đếm nhịp

tim

-GV đặt các câu hỏi liên quan đến nội dung

thực hành yêu cầu HS trả lời

-Gv kết luận :Tim luôn luôn đập để đưa máu

đi khắp cơ thể…

Hoạt động 2 : Làm việc với sgk

-GV nêu yêu cầu và các gợi ý

-GV và các nhóm khác bổ sung

-GV kết luận :Tim luôn co bóp để đẩy máu

vào hai vòng tuần hoàn…

Hoạt động 3 : Chơi trò chơi “Ghép chữ vào

hình “

-Gv phát sơ đồ và phiếu ghi tên các mạch máu

cho các nhóm

-GV nêu yêu cầu chơi

Hoạt động HS

-Một số HS làm mẫu cho cả lớp quan sát -HS thực hành theo cặp

-Một số cặp trình bày kết quả nghe đếm nhịp tim và mạch

-HS thảo luận các gợi ý theo cặp (HS giỏi giúp đỡ HS yếu)

-Đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và trình bày phần trả lời một câu hỏi

-HS chơi, dán sản phẩm lên bảng -Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau và đánh giá nhóm thắng cuộc

Trang 10

4.Củng cố – dặn dò

-Dặn HS về nhà xem lại bài và làm bài vào vở bài tập

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

TUẦN: 4

I.Mục tiêu:

-Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn và bảo vệ cơ quan tuần hoàn

Biết được tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức

Các kỹ năng sống cần giáo dục trong bài:

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: So sánh đối chiếu nhịp tim trước và sau khi vận động -Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tim mạch

II.Đồ dùng dạy học :

-Hình vẽ trong sgk

III.Các hoạt động dạy học

1.Ổn định : hát

2.Kiểm tra bài cũ

Chỉ và nói đường đi của máu trong vịng tuần hồn

3.Bài mới

Hoạt động GV

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi vận động

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Con thỏ”

-GV tổ chức cho HS chơi trò “ Kéo co”

-GV hỏi : So sánh nhịp đập của tim mạch

khi vận động mạnh với khi vận động nhẹ

hoặc nghĩ ngơi?

-GV kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc

lao động chân tay thì nhịp đập của tim và

mạch nhanh hơn bình thường…

Hoạt động 2 : KNS :Làm chủ bản thân

Thảo luận nhóm

-GV nêu yêu cầu và các câu hỏi gợi ý:

Hoạt động HS

HS trả lời

-HS chơi và theo dõi nhịp đập của tim -HS chơi và theo dõi nhịp tim

-HS thảo luận

Trang 11

-Gv kết luận:

+Tập thể dục, thể thao có lợi cho tim

mạch…

+Cuộc sống cần vui vẻ thư thái, tránh xúc

động mạnh…

+Ăn các loại rau, quả…tránh uống rượu, hút

thuốc lá ….

GD hs rượu và thuốc lá ảnh hưởng đến tim

mạch

-Các nhóm thảo luận các gợi ý -Đại diện các nhóm trình bày , các nhóm khác

bổ sung

4 Củng cố dặn dò

-Dặn HS vận dụng các hiểu biết để vệ sinh cơ quan tuần hoàn

-GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh bổ sung:

Trang 12

TUẦN: 5

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

-Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em

-Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim

GDKNS:

- KN tìm kiếm và xử lí thông tin: P Tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em

- KN làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp

tim

II/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

2/ HĐ 1 : Động não

Kể tên 1 số bệnh tim mạch mà em biết?

Bệnh về tim mạch nguy hiểm đối với trẻ em đó

là bệnh gì ?

3/ HĐ 2 : Đóng vai

-Y/c qs hình 1, 2 ,3 (SGK)

-Chia nhóm 4 em, y/c :

Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim?

Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?

Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?

-Cho từng nhóm đóng vai theo các hình 1,2,3

-Kluận:

4/ HĐ 3 : Thảo luận nhóm

-Y/c :

-Kluận : Muốn đề phòng bệnh thấp tim cần phải:

giữ ấm cơ thể, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh cá

nhân tốt, rèn luyện thân thể hằng ngày,

5/ Củng cố, dặn dò :

-Nhận xét tiết học

-Bệnh thấp tim, huyết áp cao, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,

-Bệnh thấp tim

-Qs và đọc các lời hỏi, đáp của từng nhân vật -Thảo luận nhóm, TLCH

-Ở lứa tuổi HS thường hay mắc bệnh này -Để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây suy tim

-Do bị viêm họng, viêm a-mi-đan kéo dài hoặc viêm khớp cấp không được chữa trị kịp thời, dứt điểm

-Các nhóm đóng vai trước lớp

-Nhóm 2 em qs các hình 4, 5, 6 và chỉ vào từng hình nói với nhau về nd, ý nghĩa của các việc làm trong từng hình đối với việc đề phòng bệnh thấp tim

-Đại diện nhóm lên trình bày kquả (mỗi nhóm trình bày 1 hình), lớp nhận xét

Trang 13

Điều chỉnh bổ sung:

TUẦN: 5

I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

-Nêu được tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên tranh vẽ hoặc

mô hình

-Chỉ vào sơ đồ và nói được tóm tắt hoạt động của cơ quan bài tiết nước tiểu

II/ Đồ dùng dạy học :

-Hình cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III/ Các hoạt động dạy học :

1/ Giới thiệu bài :

2/ HĐ 1 : Qs và thảo luận

-Y/c :

-Treo hình cơ quan bài tiết nước tiểu, y/c :

-Kluận: Cơ quan bài tiết gồm 2 quả thận, 2 ống

dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

3/ HĐ 2 : Thảo luận

-Y/c :

-Nhóm 2 em, y/c :

VD: Nước tiểu được tạo thành ở đâu?

Nước tiểu được đưa xuống bóng đái bằng con

đường nào ?

Trong nước tiểu có chất gì ?

Trước khi thải ra ngoài, nước tiểu được chứa ở

đâu ?

-Y/c :

-Kluận: Thận lọc máu lấy nước tiểu

-Ống dẫn nước tiểu dẫn nước tiểu từ thận xuống

bóng đái

-2 HS qs hình 1và chỉ đâu là thận, đâu là ống dẫn nước tiểu

-Vài HS lên chỉ, nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

-Qs hình 2, đọc các câu hỏi và câu trả lời -Các nhóm tập đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có liên quan đến chức năng của từng bộ phận

-Ở thận -Qua ống dẫn nước tiểu

-Chất thải độc hại có trong máu

-Bóng đái

-Đại diện nhóm xung phong đặt câu hỏi, chỉ định nhóm khác trả lời Ai trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi, hỏi tiếp và chỉ định bạn khác trả lời

Ngày đăng: 23/07/2021, 13:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w