Nếu HS không nói được tên con vật thì GV nói cho HS nói theo c Tìm tiếng có âm o - GV yêu cầu HS nối o với hình chứa tiếng có âm o trong VBT... - GV phân tích: Tiếng cọ có âm c đứng trướ
Trang 1Bài soạn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách Cánh Diều
Bài 4: O - Ô
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái o, ô, ; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có mô hình
“âm đầu +âm chính": co, cô
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm (hoặc được GV hướng dẫn phát âm) và tự pháthiện được tiếng có âm o, âm ô; tìm được chữ o, chữ ô trong bộ chữ,
- Viết đúng các chữ cái o, ô, tiểng co, cô
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh kéo co, cô giáo, tranh bài tập đọc
- Học sinh: + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con
+ Bảng cài hoặc 12 thẻ chữ viết các chữ cái BT 4+ Bảng con, phấn (bút dạ)
+ Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV viết lên bảng các chữ ca, cà, cá;
- GV đọc : cà, cá
- GV mời HS viết đúng, viết đẹp
đứng trước lớp giơ bảng, đọc chữ vừa
viết
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1: Khởi động
(Giới thiệu bài )
- GV viết lên bảng lớp tên bài: o, ô;
giới thiệu: Hôm nay, các em học bài
về âm O và chữ O; âm Ô và chữ Ô
Trang 2 Hoạt động 2: Chia sẻ và
khám phá (BT1: Làm quen)
1 Dạy âm O, chữ O
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh HS
kéo co và chữ co, hỏi:
Các bạn HS đang chơi trò chơi
gì ?
- GV chỉ chữ CO
- Phân tích: GV chỉ tiếng co và mô
hình tiếng CO, hỏi:
Trong tiếng CO, có 1 âm các
em đã học Đó là âm nào ?
Ai có thể phân tích tiếng CO?
Đánh vần tiếng CO ?
- Đánh vần: GV đưa lên bảng mô
hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu),
hướng dẫn 2 HS làm mẫu - đánh vần
kết hợp động tác tay: cờ - o – co/ co
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: o
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: co
- GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần
vừa thể hiện bằng động tác tay
2 Dạy âm Ô, chữ Ô (như cách dạy
âm o, chữ o)
- GV chỉ hình cô giáo và chữ cô, hỏi:
Đây là hình ai?
- GV chỉ chữ cô
- Phân tích: GV chỉ tiếng CÔ và mô
hình tiếng CÔ, hỏi:
Ai có thể phân tích tiếng CÔ?
- Tiếng co gồm có 2 âm: âm C và âm
O Âm C đứng trước, âm O đứng sau
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): cờ - o - co / co.
- HS thực hiện theo GV
- HS: Hình cô giáo
- HS nhận biết: c, ô = cô
- HS (cá nhân, cả lớp) đọc: cô.
Trang 3 Đánh vần tiếng CÔ ?
- Đánh vần: GV đưa lên bảng mô
hình tiếng co (vẽ mô hình theo mẫu),
hướng dẫn 2 HS làm mẫu - đánh vần
kết hợp động tác tay: cờ - ô – cô/ cô
+ Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: cô
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: cờ
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: ô
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: cô
- GV cùng HS cả lớp vừa đánh vần
vừa thể hiện bằng động tác tay
3 Củng cố:
Hãy nói lại các âm, chữ và
tiếng mới vừa học ?
a) GV đọc YC của BT: Vừa nói tiếng
có âm o vừa vỗ tay
b) Nói tên sự vật:
- Lần 1: GV chỉ từng hình theo số thứ
tự
- Lần 2: GV chỉ hình thứ tự đảo lộn
( Nếu HS không nói được tên con vật
thì GV nói cho HS nói theo)
c) Tìm tiếng có âm o
- GV yêu cầu HS nối o với hình chứa
tiếng có âm o trong VBT
- GV chỉ hình, mời 2 HS làm mẫu,
vừa nói to tiếng có âm o vừa vỗ tay,
nói thầm tiếng không có âm o
3’
15’
5’
- Tiếng cô gồm có 2 âm: âm c và âm
ô Âm c đứng trước, âm ô đứng sau
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): cờ - ô - cô / cô.
- HS thực hiện theo GV
- HS âm o, chữ o, tiếng co Âm ô,
chữ ô, tiếng cô
- HS ghép chữ trên bảng cài: co, cô.
Trang 4d) Báo cáo kết quả:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng có
âm o
- GV GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt chỉ từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm o và vỗ tay
1 cái Nói thầm tiếng không có âm o,
Lưu ý: Nếu HS không phát hiện ra
tiếng có âm o thì GV phát âm thật
chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện
ra
e) GV có thể yêu cầu HS nói thêm
3-4 tiếng ngoài bài có âm o
c) Tìm tiếng có âm ô
- GV yêu cầu HS nối ô với hình chứa
tiếng có âm ô trong VBT
- GV chỉ hình, 2 HS làm mẫu, vừa
nói tiếng có âm ô vừa vỗ tay, nói
thầm tiếng không có âm ô
d) Báo cáo kết quả:
- GV mời 2 HS báo cáo: Các tiếng có
âm ô
- GV mời cả lớp thực hiện trò chơi:
5’
- 2HS báo cáo
- HS cả lớp vừa nói cò vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói thỏ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp nói thầm dê, không vỗ
tay
- HS cả lớp vừa nói nho vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói mỏ vừa vỗ tay.
- HS thực hiện
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
Trang 5GV chỉ lần lượt chỉ từng hình, cả lớp
nói to tiếng có âm ô và vỗ tay 1 cái
Nói thầm tiếng không có âm ô, không
Lưu ý: Nếu HS không phát hiện ra
tiếng có âm o thì GV phát âm thật
chậm, kéo dài để giúp HS phát hiện
ra
e) GV có thể yêu cầu HS nói thêm 3
-4 tiếng ngoài bài có âm ô
- GV giới thiệu chữ O, chữ Ô in hoa
dưới chân trang 13 của bài học
b) Tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ:
- GV đưa lên bảng lớp hình minh họa
BT 4:
- GV giới thiệu tình huống: Bi và Hà
đang lúi húi đi tìm chữ o, chữ ô trong
bộ chữ Hai bạn chưa tìm dược chữ
nào Cô muốn mỗi bạn trong lớp
mình cùng tìm chữ o, chữ ô giúp hai
bạn này nhé !
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS đọc lại những gì
vừa học ở 2 trang của bài 4
5’
- HS cả lớp vừa nói hổ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói tổ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói rổ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp nói thầm dế, không vỗ
tay
- HS cả lớp vừa nói hồ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói cô vừa vỗ tay.
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm ô VD: bổ, cô, hồ, mổ, phố,…
- HS quan sát.
- HS quan sát
- HS tìm chữ o, chữ ô trong bộ chữ, cài lên bảng cài
- HS giơ bảng cài
(HS có thể tìm và khoanh tròn chữ o,chữ ô trong VBT)
- Cả lớp làm việc với SGK.
- Vài HS chia sẻ trước lớp.
TIẾT 2
Trang 6Hoạt động dạy TG Hoạt động học
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,
tiếng trên khung ô li phóng to vừa
hướng dẫn quy trình (tiết Tập viết
riêng sẽ giới thiệu kĩ hơn):
- Chữ o: cao 2 li, rộng 1,5 li; gồm 1
nét cong kín Đặt bút ở phía dưới
đường kẻ 3, viết nét cong kín (từ phải
sang trái), dừng bút ở diểm xuất phát (
dưới đường kẻ 3 )
- Chữ ô viết nét 1 như chữ o, nét 2 và
3 là hai nét thẳng xiên ngắn (trái phải)
chụm đầu vào nhau tạo thành dấu mũ
(^)
- Tiếng co viết chữ c rồi đến o Chú ý
viết c sát o để nối với o
- Tiếng cô viết tiếng co, thêm dấu mũ
trên chữ o để thành tiếng cô
c) Thực hành viết:
- GV viết o
- GV viết co
- Hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu 3 – 4 HS lên giới thiệu
bài viết của mình
- Tương tự dạy viết ô, cô
d) Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo
- HS lấy bảng con, phấn, khăn lau, chuẩn bị tập viết
- HS viết trên không - bảng con
- HS viết trên không - bảng con
- HS nhận xét theo nhóm
- HS trình bày – Cả lớp nhận xét
- HS thực hiện
Trang 7người thân, xem trước bài 5 (cỏ, cọ).
- Khuyến khích HS tập viết chữ trên
bảng con
5’ - HS giơ bảng con
Bài 5: CỎ - CỌ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1 Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và dấu nặng
- Biết đánh vần tiếng có mô hình "âm đầu + âm chính + thanh”: cỏ, cọ
- Nhìn hình, phát âm, tự tìm được tiếng có thanh hỏi, thanh nặng
- Đọc đúng bài Tập đọc
- Viết đúng các tiếng cỏ, cọ, cổ, cộ (trên bảng con)
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh cây cỏ, cây cọ, tranh bài tập đọc
+ Máy chiếu, máy tính ( laptop)
- Học sinh: + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt.
+ Bảng con, phấn (bút dạ)+ Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
C KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc: GV ghi bảng các chữ o, ô, co,
cô
- Viết: GV yêu cầu HS viết vào bảng
con: co, cô
Trang 8- Nhận xét, tuyên dương
D DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1: Khởi động
(Giới thiệu bài )
- Hôm nay, các em sẽ làm quen với 2
thanh khác của tiếng Việt là thanh
hỏi, thanh nặng, biết đọc tiếng có
thanh hỏi, thanh nặng: cỏ, cọ
- GV viết lên bảng tiếng cỏ, đọc: cỏ
- GV che dấu hỏi ở tiếng cỏ, hỏi:
Ai đọc được tiếng này?
Tiếng cỏ là một tiếng mới So
với tiếng co các em đã học,
tiếng này có gì khác?
- GV: Đó là dấu hỏi GV đọc: cỏ
- GV Phân tích: Tiếng cỏ gồm có âm
c đứng trước, âm o đứng sau, dấu hỏi
+ Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: co
+ Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: hỏi
+ Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- HS thực hiện theo GV
Trang 9âm: cỏ.
- Đánh vần rút gọn:
GV: Hôm trước, các em đã biết cách
đánh vần tiếng co: cờ - o - co Hôm
nay, bạn nào có thể nêu cách đánh
Đây là tiếng mới Tiếng cọ
khác tiếng co ở điểm nào?
Tiếng cọ khác tiếng cỏ ở dấu
thanh gì?
- GV đọc: cỏ, cọ
- GV phân tích: Tiếng cọ có âm c
đứng trước, âm o đứng sau, dấu nặng
- GV nói các em vừa học nhận biết
thanh hỏi và dấu hỏi, thanh nặng và
dấu nặng Hãy đọc lại!
- GV yêu cầu HS cài (ghép) bảng
- HS: Tiếng cọ có thêm dấu nặng.
-HS: Tiếng cọ có dấu nặng Tiếng cỏ
Trang 10- GV nêu cách thực hiện: Nói to tiếng
có thanh hỏi, nói thầm tiếng không có
c) Tìm tiếng có thanh hỏi:
- GV yêu cầu HS nối dấu hỏi với hình
chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT
- GV chỉ hình (1) (6), mời 1 HS làm
mẫu: nói to tiếng hổ; nói thầm tiếng
bò
- GV yêu cầu thảo luận theo tổ
d) Báo cáo kết quả:
- GV chỉ từng hình
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Nếu tổ
nói đúng, cả lớp vỗ tay Tổ nói sai
(hoặc có bạn nói sai), cả lớp nói: "Sai
rồi!", không vỗ tay
e) GV có thể yêu cầu HS nói thêm
3-4 tiếng ngoài bài có thanh hỏi
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
- HS lần lượt từng tổ báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe và nhận xét theo
hướng dẫn
- HS cả lớp báo cáo.
- HS cả lớp vừa nói hổ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói mỏ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói thỏ vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói bảng vừa vỗ tay.
Trang 11- GV nêu cách thực hiện: Nói to tiếng
- GV yêu cầu HS nối dấu hỏi với hình
chứa tiếng có thanh hỏi trong VBT
nói đúng, cả lớp vỗ tay Tổ nói sai
(hoặc có bạn nói sai), cả lớp nói: "Sai
rồi!", không vỗ tay
- GV chỉ từng hình không theo thứ tự
- GV nhận xét, tuyên dương
e) GV có thể yêu cầu HS nói thêm
3-4 tiếng ngoài bài có thanh nặng
- HS lắng nghe
- 1 HS nói - Cả lớp nói tên từng sự
vật: ngựa, chuột, vẹt, quạt, chuối, vịt
- HS nói theo tay chỉ của cô.
- HS thực hiện.
- 1 HS thực hiện.
- HS quan sát và thực hiện nhóm đôi.
- HS cả lớp vừa nói ngựa vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói chuột vừa vỗtay.
- HS cả lớp vừa nói vẹt vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói quạt vừa vỗ tay.
- HS cả lớp nói thầm chuối, không
vỗ tay
- HS cả lớp nói vịt vừa vỗ tay.
- HS lắng nghe và nhận xét theo
hướng dẫn
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm ô VD: bọ, họ, lọ, mọc,…
Trang 12TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
- GV yêu cầu HS đọc lại cả 2 trang
bài vừa học
3 Tập đọc (BT 4)
a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc,
giới thiệu: Bài đọc nói về các con vật,
- GV: Con cò thường thấy ở làng quê
Việt Nam Con cò tượng trưng cho sự
chăm chỉ, cần cù, chịu thương chịu
khó của người nông dân
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4
Trang 13- GV yêu cầu HS báo cáo tình hình
đọc của nhóm
- Thi đọc trước lớp ( cả bài)
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu cả lớp đọc cả bài (hạ
giọng, đọc nhỏ để không ảnh hưởng
- GV vừa viết (hoặc tô) chữ mẫu trên
bảng lớp vừa hướng dẫn quy trình:
- Dấu hỏi: viết 1 nét cong từ trên
xuống Dấu nặng là một dấu chấm
- Tiếng cỏ: viết chữ c, tiếp đến chữ o,
dấu hỏi đặt ngay ngắn trên o, cách một
khoảng ngắn, không dính sát o hoặc
cách quá xa , không nghiêng trái hay
phải
- Tiếng cọ: viết chữ c, tiếp đến chữ o,
dấu nặng đặt dưới o, không dính sát o
- Tiếng cổ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô,
dấu hỏi đột trên ô
- Tiếng cộ: viết chữ c, tiếp đến chữ ô,
dầu nặng đặt duới ô
- Từng nhóm trưởng báo báo
- HS cử cá nhân đại diện tổ đọc thi
- HS viết trên không - bảng con
- HS viết trên không - bảng con
- HS nhận xét
Trang 14bài viết của mình.
- Tương tự dạy viết cổ, cộ
d) Báo cáo kết quả: HS giơ bảng báo
- Dặn HS về nhà đọc cho người thân
nghe bài Tập đọc; xem trước bài 6 (ơ,
(1 tiết sau bài 4, 5)
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1 Phát triển các năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ
- Tô đúng, viết đúng các chữ o, ô, các tiếng co, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ - chữ viết thường,
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút đúng quy trình, dãn đúng khoảng cách giữa cáccon chữ theo mẫu chữ trong vở Luyện viết 1, tập một
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, có ý thức thẩm mĩ khi viết chữ
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS viết: c, a, ca, cà, cá
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đẹp
5’
- HS viết bảng con.
- HS khác nhận xét
Trang 15B DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng tập tô, tập viết các
chữ, các tiếng vừa học ở bài 4 và bài 5:
o, co, ô, cô, cỏ, cọ, cổ, cộ cỡ vừa
b Tập tô, tập viết chữ o, co, ô, cô:
- GV chiếu hoặc đưa bảng phụ bảng
phụ chữ o, co, ô, cô
Nêu nhận xét về độ cao của các
chữ ?
Nêu cách viết chữ co, cô ?
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ,
tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ o: gồm 1 nét cong kín Đặt bút
dưới ĐK 3 một chút, viết nét cong kín
(từ phải sang trái): dừng bút ở điểm
xuất phát
+ Tiếng co: viết chữ c trước, chữ o sau
Chú ý viết c sát o để nối nét với o,
+ Chữ ô viết như o, thêm dấu mũ để
thành chữ ô, Dấu mũ là hai nét thẳng
xiên ngắn (trái - phải) chụm vào nhau,
đặt cân đối trên đầu chữ
+ Tiếng cô; viết chữ c trước, ô sau
Chú ý viết c sát ô để nối nét với ô
- GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết 1,
- HS nêu: các chữ đều có độ cao 2 ô
li Chữ ô, cô có thêm dấu mũ
- HS nêu co: Viết chữ c trước, chữ o
Trang 16chữ đều cao 2 li; viết đúng dấu hỏi, dấu
nặng; đặt dấu cân đối, đúng vị trí
không dính sát hoặc cách quá xa
- GV yêu cầu HS mở vở Luyện viết 1,
- Chiếu vài bài của hs lên cho hs quan
sát, nhận xét bài bạn viết.( có thể cho
hs quan sát một số bài ) viết đẹp
- HS thực hiện tô, viết các chữ và
tiếng o, co, ô, cô trong vở Luyện viết 1, tập một
1 hs nêu theo yêu cầu trong vở
- Chuẩn bị tư thế ngồi viết, cầm bút
viết bài
- HS tô, viết : cỏ, cọ, cổ, cộ trong
vở Luyện viết 1, tập một
- HS bình chọn vở viết đẹp trongnhóm 4
Trang 17 Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương học sinh viết đẹp
- Nhắc những HS chưa hoàn thành bài
viết, tiếp tục luyện viết
- Nhắc nhở HS luyện viết thêm ở nhà
- HS lắng nghe.
Bài 6: Ơ - d
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Phát triển năng lực đặc thù - năng lực ngôn ngữ:
- Nhận biết các âm và chữ cái ơ, d; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ơ, d với các mô hình “ âm đầu + âm chính", " âm đầu + âm chính + thanh"
- Nhìn hình minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có âm ơ, âm d
- Đọc đúng bài Tập đọc
- Biết viết trên bảng con các chữ và tiếng ơ, d, cờ, da
2 Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh ( vật thật ) lá cờ, cặp da, tranh bài tập 2, 4, bài tập đọc.
- Học sinh: + Sgk, Bộ thực hành Tiếng Việt, bảng con
+ Vở BTTV tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 1
E KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đọc: bài Tập đọc trong SGK (bài 5)
- Viết: GV yêu cầu HS viết vào bảng
con: cọ, cổ
- Nhận xét, tuyên dương
F DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1: Khởi động
(Giới thiệu bài )
- GV gắn hoặc chiếu lên bảng tên bài:
- HS quan sát và nhắc lại tựa bài.
Trang 18ơ, d giới thiệu bài học mới âm ơ và
- HS : Tiếng cờ có hai âm, âm c đứng
trước, âm ơ đứng sau; có thanh huyền đặt trên ơ
- Vài HS nhắc lại.
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): cờ - ơ – cơ- huyền– cờ / cờ.
- HS: Đây là cặp da
- HS nhận biết d, a = da
- Cả lớp: da
- HS : Tiếng da có hai âm, âm d đứng
trước, âm a đứng sau
- HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc trơn): dờ - a – da / da.
- HS: Chữ ơ, chữ d
- HS: cờ, da
Trang 19tiếng gi? (cờ, da)
- GV yêu cầu HS ghép trên bảng
- GV nêu YC cách thực hiện: vừa nói
to tiếng có âm ơ vừa vỗ tay
- GV có thể yêu cầu HS nói thêm 3-4
tiếng ngoài bài có âm ơ
- GV yêu cầu HS nối âm d với hình
chứa tiếng có âm d trong VBT
- Cả lớp thực hiện theo tay chỉ của
GV ( VD: vừa nói to tiếng nơ (có
âm ơ) vừa vỗ tay 1 cái, … nóithầm tiếng xe (không có âm ơ), không vỗtay…)
- HS nói 3-4 tiếng ngoài bài có âm ơ.VD: bơ, thơ, thợ, sợ,
- HS lắng nghe và nhắc lại.
- HS nói tên từng sự vật: dê, dế, khỉ,
dâu, dừa, táo
- HS nói tên sự vật theo tay chỉ của
Trang 20nói đúng, cả lớp vỗ tay Tổ nói sai
(hoặc có bạn nói sai), cả lớp nói: "Sai
rồi!", không vỗ tay
- GV chỉ từng hình không theo thứ tự
- GV nhận xét, tuyên dương
e) GV có thể yêu cầu HS nói thêm
3-4 tiếng ngoài bài có thanh nặng
- HS cả lớp vừa nói dê vừa vỗ tay.
- HS cả lớp vừa nói dế vừa vỗtay.
- HS cả lớp vừa nói thầm khỉ, không
vỗ tay
- HS cả lớp vừa nói dâu vừa vỗ tay.
- HS cả lớp nói dừa vừa vỗ tay.
- HS cả lớp nói thầm táo, không vỗ
tay
- HS lắng nghe và nhận xét theo
hướng dẫn
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
- HS nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm ô VD: da, di, dao, dũng, dừng,
…
Trang 21TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
giãn
- GV yêu cầu HS đọc lại cả 2 trang
bài vừa học
3 Tập đọc (BT 4)
a) GV đưa lên bảng nội dung bài đọc,
giới thiệu: Bài đọc nói về lá cờ và các
con vật Các em hãy cùng xem đó là
- GV giải nghĩa từ: cờ (hình trong bài
là lá cờ ngũ sắc năm sắc, năm màu,
dùng trong các lễ hội)
- GV chỉ hình (2), hỏi:
Đây là gì?
GV chỉ chữ cá cờ
- GV giải nghĩa từ: Cá cờ là loài cá
nhỏ, vảy và vây có nhiều sắc màu rất
đẹp như màu cờ ngũ sắc
- GV chỉ hình (3), hỏi:
Đây là gì?
GV chỉ chữ da cá
- GV giải thích: Hình trong bài là có
mũi tên đen chỉ vào da của cá da trơn
- GV chỉ hình (4), hỏi:
Đây là gì?
GV chỉ chữ cổ cò
- GV giải thích: Cổ con cò rất dài
- GV chỉ từ theo thứ tự đảo lộn, kiểm
Trang 22c) GV đọc mẫu: cờ, cá cờ, da cá, cổ
cò
d) Thi đọc cả bài:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS báo cáo tình hình
đọc của nhóm
- Thi đọc trước lớp ( cả bài)
- GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu cả lớp đọc cả bài (hạ
giọng, đọc nhỏ để không ảnh hưởng
- GV vừa viết chữ mẫu và hướng dẫn:
+ Chữ ơ: viết như chữ o (1 nét cong
kín), thêm 1 nét râu bên cạnh (phía
trên, bên phải) không quá nhỏ hoặc
quá to
+ Chữ d cao 4 li Gồm 2 nét cong kín
(như chữ o) và nét móc ngược Cách
viết: từ điểm đừng bút của nét 1 (o),
lia bút lên ĐK 5 viết tiếp nét móc
- Từng nhóm trưởng báo báo
- HS cử cá nhân đại diện tổ đọc thi
- HS viết trên không - bảng con
- HS viết trên không - bảng con
- HS nhận xét