MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1.Phát triển năng lực ngôn ngữ: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng; biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu.Hiểu các từ ngữ trong bài.. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: 1.Phát triể
Trang 1Tuần 32 Tập đọc
CUỘC THI KHÔNG THÀNH
(2 tiết )
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng; biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu.Hiểu các từ ngữ trong bài Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc
- Hiểu nội dung câu chuyện
1 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Học sinh biết tôn trọng thói quen của người khác
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS đọc bài Tự đọc sách báo
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
1 Chia sẻ và Giới thiệu bài:
-GV cho hs chơi trò chơi Thi viết tên
các con vật sống dưới nước
- HS ghi tên nhanh các con vật sống
dưới nước
- Giới thiệu bài.Tôm, cua, cá là những
con vật sống dưới nước Chúng định
thi chạy xem ai về đích trước Hãy
cùng đọc bài Cuộc thi không thành
Trang 2nghĩa từ: ngúng nguẩy.
- Cho hs xác định số câu
-HS đọc tiếp nối từng câu GV nhắc
học sinh nghỉ hơi sau các câu dài
Chúng cãi nhau vì/ tôm chỉ quen bơi
giật lùi,/ cá chỉ biết phóng thẳng,/ cua
GV: Mỗi bạn có đặc điểm, thói quen,
lối sống riêng Cần tôn trọng đặc điểm
riêng của bạn, không nên đòi hỏi bạn
làm giống mình
c Luyện đọc lại:
GV hướng dẫn học sinh đọc lời của 3
nhân vật.( tôm, cá, cua)
HS luyện đọc theo vai
Gọi từng nhóm học sinh đọc bài
Trang 3đã kể qua câu chuyện.
Chuẩn bị: Anh hùng biển cả
Tập viết
TÔ CHỮ HOA P,Q
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Biết tô chữ hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ Viết đúng từ, câu: cá heo, vun vút,Quê hương tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ; đúng kiểu, điều nét; đặt dấu thanhđúng vị trí
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
- Giúp học sinh biết cẩn thận khi viết
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Mẫu chữ hoa P, Q
- Bảng con, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS viết: O, Ô, Ơ
- Nhận xét, tuyên dương hs viết đẹp
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệubài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: GV đưa
lên bảng mẫu chữ in hoa P,Q
-Nêu yêu cầu của bài học
2 Khám phá và luyện tập:
a Tô chữ viết hoa P,Q:
- GV đưa lên bảng mẫu chữ hoa P,Q
Hướng dẫn hs quan sát cấu tạo nét chữ
Trang 4b Viết từ ngữ, câu ứng dụng:
- HS đọc từ, câu ứng dụng : cá heo,
vun vút, Quê hương em tươi đẹp
-Hướng dẫn học sinh nhận xét độ cao,
khoảng cách, cách nối nét giữa các con
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà
Chuẩn bị: Tô chữ hoa R, S
20’
2’
-HS quan sát chữ mẫu nêu độ cao,khoảng cách, cách nối nét, cách đặtdấu thanh
- HS mở vở
1 hs nêu theo yêu cầu trong vởChuẩn bị tư thế ngồi viết, cầm bútViết bài
Trang 5Chính tả(nghe- viết) RÙA CON ĐI CHỢ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngônngữ
- Tập chép bài thơ Rùa con đi chợ, không mắc quá một lỗi
- Làm đúng bài tập điền ng/ngh vào chỗ trống,tìm và viết đúng chính tả tiếng cóvần uôi, 1 tiếng có vần uây trong bài Cuộc thi không thành
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Hs viết bài cẩn thận
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS viết: cái kéo, cặp sách,
thước kẻ
- Nhận xét, tuyên dương hs viết đúng
B DẠY BÀIMỚI
1 Giới thiệubài:
- GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta tập chép bài Rùa con đi
học
2 Luyện tập:
a Tập chép:
- GV đọc mẫu bài Gọi hs đọc lại.
GV hỏi học sinh về nội dung bài thơ
Bài thơ kể chuyện rùa con đi chợ mua
hạt giống về gieo trồng Rùa bò chậm
nên đi từ đầu xuân, mùa hè mới đến
- HS trả lời câu hỏi
- Luyện viết bảng con
- HS mở vở
- HS nêu viết bài vào vởChuẩn bị tư thế ngồi viết, cầm bút
Trang 6- Luyện viết các tiếng khó vào bảng
- BT3 Tìm trong bài đọc và viết lại
1 hs đọc yêu cầu Lớp đọc bài Cuộc thi
không thành, tìm nhanh 1 tiếng có vần
uôi, 1 tiếng có vần uây
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà
Chuẩn bị:Cả nhà thương nhau 2’
Trang 7
Tập đọc
ANH HÙNG BIỂN CẢ
(2tiết )
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng; biết nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu.Hiểu các từ ngữ trong bài Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc
- Hiểu câu chuyện nói về những đặc điểm của loài cá heo, ca ngợi cá heo thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con người
1 Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Học sinh biết yêu các con vật
II.ĐỒ DÙNG DẠYHỌC:
- Tranh minh họa bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS đọc bài Cuộc thi không thành
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
1 Chia sẻ và Giới thiệu bài:
-GV hỏi hs biết gì về cá heo
- GV chỉ tranh minh họa giới thiệu bài
đọc Bài đọc cung cấp những hiểu biết
- Luyện đọc từ ngữ: tay bơi, nhanh vun
vút, thông minh, dẫn tàu thuyền, săn
lung, huân chương Giải nghĩa từ: tay
Trang 8- Cho hs xác định số câu.
-HS đọc tiếp nối từng câu GV nhắc
học sinh nghỉ hơi ở một số cầu dài
Một chú cá heo ở Biển Đentừng được
thưởng huân chương/ vì đã cứu sống
một phi công.// Nó giúp anh thoát khỏi
lũ cá mâp/ khi anh nhảy dù xuống
biển/ vì máy bay bị hỏng.//
GV: Bài Tập đọc ca ngợi loài cá heo
thông minh, tài giỏi, là bạn tốt của con
Về nhà kể người thân nghe những điều
đã kể qua câu chuyện
Trang 9Chuẩn bị: Hoa kết trái Nhận xét bạn.
TUẦN 32 ( 6 TIẾT SAU)
Tập viết
Trang 10TÔ CHỮ HOA P, Q
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết tô chữ hoa P, Q theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đứng từ, câu: cá heo, vun vút; Quê hương tươi đẹp chữ viết thường, cỡ nhỏ,đúng kiểu, đều nét, dấu thanh đặt đúng vị trí
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu hoa P, Q, (bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tậpviết)
- Bảng con, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS viết: quyển vở, mát
rượi
- Nhận xét, tuyên dương hs viết đẹp
B DẠY BÀIMỚI
1 Giới thiệubài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng đi tập tô chữ hoa P,
Q, tập viết các chữ: cá heo, vun vút,
quê hương tươi đẹp cỡ nhỏ
2 Khám phá và luyện tập:
2.1 Tô chữ viết hoa P, Q:
- GV chiếu các chữ P, Q lên màn hình,
hướng dẫn học sinh quan sát cấu tạo
các nét chữ và cách tô ( vừa mô tả vừa
cầm que chỉ tô theo từng nét)
+ Chữ hoa P gồm 2 nét: Nét 1 là nét
móc ngược trái, đặt bút trên đường kẻ
6, tô từ trên xuống dưới, đầu móc cong
vào phía trong Nét thứ 2 là nét cong,
đặt bút từ DKN số 5 tô theo đường
cong vòng lên, cuối nét lượn vào
Trang 11- Tổ chức cho HS viết bài, quan sát
chỉnh sửa kịp thời
2 1 Viết từ ngữ và câu ứng dụng
( cỡ nhỏ)
- Gv chiếu hoặc đưa bảng phụ bảng
phụ : cá heo, vun vút, quê hương tươi
đẹp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét chữ cá heo
? Nêu nhận xét về độ cao của các chữ?
? Nêu khoảng cách của các con chữ?
? Nêu cách viết vị trí đặt dấu thanh?
Gv vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
Gv thực hiện tương tự với vun vút, quê
hương tươi đẹp
-Gv chiếu hoặc đưa bảng phụ bảng
phụ: Quê hương em tươi đẹp.
? Nêu nhận xét về độ cao của các chữ?
? Nêu cách viết từ chữ hoa Q sang chữ
? Nêu yêu cầu luyện viết
- GV lệnh cho học sinh sửa tư thế ngồi,
cách cầm bút
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
Chấm bài,
- Chiếu vài bài của hs lên cho hs quan
sát, nhận xét bài bạn viết.( có thể cho
hs quan sát một số bài )viết đẹp
- HS nêu: các chữ đều có độ cao 2 ôli
HS nêu: chữ h cao 2 li rưỡi, các chữcòn lại cao 1 li
- Hs nêu
- HS quan sát mẫu:
- Hs quan sát,viết bảng con
+ cá heo: viết chữ cá trước, chữ heo
sau, chữ h cao 2 ly rưỡi, các chữcòn lại cao 1 ly
+ vun vút: viết chữ vun trước, chữ vút sau.
Trang 12- GV nhận xét tiết học, khen học sinh
viết đẹp
- Nhắc nhở hs luyện viết thêm ở nhà 2’
Tập đọc HOA KẾT TRÁI
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ
- Hiểu các từ ngữ có trong bài
- Trả lời đúng câu hỏi liên quan nội dung bài học
- Hiểu nội dung bài thơ: mỗi loài hoa đều có màu sắ, vẻ đẹp riêng, đều kết uqarngọt lành tặng con người các bạn nhỏ cần yêu quý hoa, đừng hái hoa tươi để hoađơm bông kết trái
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ các loài hoa
II ĐỒ DÙNG, THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Các hình ảnh về các loafi hoa, vi deo hoa kết trái…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
A KIỂM TRA BÀI CŨ
-GV cho HS đọc lài bài Anh hùng biển
cả và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
1.Chia sẻ và giới thiệu bài:
1.1 Cả lớp hát bài Quả
+ Những loại quả nào được nhắc đến
trong bài hát?
+ Nêu đặc điểm của các loại quả đố
+ Các loại quả được hình thành từ gì?
- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài học
1.2 Giới thiệu bài
- Có rất nhiều loại quả những loại quả
này đều hình thành từ hoa Bài thơ Hoa
kết trái sẽ giúp các em cảm nhận được
vẻ đẹp và ích lợi của các loài hoa
Trang 13nổi tình cảm Nhấn giọng ở các từ nói
về đặc điểm các loài hoa: tim tím, vàng
- Đưa ra 1 vài bông hoa cho Hs xem
Ví dụ: hoa lựu, hoa vừng…
c ) Luyện đọc dòng thơ
-Bài thơ có mấy dòng?
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp dòng
thơ 1 lượt
- Hướng dẫn HS đọc 1 số câu thơ: Lưu
ý ngắt nhịp nhanh giữa các dòng thơ:
Hoa cà/ tim tím – Hoa lựu / nắng
vàng… Đọc liền hơi giữa các dòng thơ
Đỏ như đốm lửa, Ruung rinh trong
- Gọi học sinh đọc mẫu Gv chỉ mẫu
giải thích Mỗi loài hoa trong bài đều
cho một thứ quả hoặc hạt
Ví dụ: Hoa vừng cho hạt vừng, từ hạt
vừng cho dầu vừng, làm kẹo vừng, làm
các món ăn Hoa khác thì sao?
- Tổ chức cho Hs trao đổi nói kết quả
Gv nhận xét
d) Bài tập 3
- Bài thơ khuyên bạn nhỏ điều gì?
- - Gv nhận xét chốt: Bài thơ ca ngợi
mỗi loài hoa lại có màu sắc, vẻ đẹp
- Hs đọc theo giáo viên
- Một vài Hs báo kết quả
Trang 14riêng, đều làm nên quả ngọt tặng con
người các bạn nhỏ cần yêu quý hoa,
không hái hoa để hoa đơm bông kết
- Hôm nay các em học bài gì?
- Dặn hs về đọc bài thơ cho gia đình
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết trưng bày sản phẩm Quà tặng ý nghĩa để các bạn xem và bình chọn
- Biết giới thiệu sản phẩm của mình, nhận xét sản phẩm của bạn, biết trao tặng sản phẩm với thái độ trân trọng
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Rèn khả năng tự tin, nói trước đám đông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sản phẩm quà tặng của Học sinh, DDHT phục vụ cho việc truuwng bày sản phẩm( viên nam châm, hồ dán…)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
A DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
2.Luyện tập:
2 1: Tìm hiểu yêu cầu của tiết học.
- Gọi 4 HS đọc yêu cầu của tiết học:
Trang 15- Tổ chức cho Hs trưng bày
- Gv cùng cả lớp đếm số bưu thiếp của
mỗi tổ
2.3 Bình chọn
- Gv cho Hs quan sát và phát cho mỗi
bạn 1 trái tim, sẽ dán vào sản phẩm
mình thích Sản phẩm nào được nhiều
trái tim nhất sẽ chiến thắng
bảng lớp lần lượt giới thiệu món quà
của mình, đọc lời viết lên trên món quà
và sẽ tặng quà ngay trên lớp hoặc về
nhà
- Hs bình chọn món quà thích nhất
- Khen ngợi học sinh
3 Củng cố dặn dò:
- Gv tổng kết tiết học, khen ngợi học
sinh, nhắc nhở Hs chuẩn bị cho tiết
- Góc sáng tạo: Em là học sinh, đọc
trước SGK, mỗi HS mang 1 bức ảnh
của mình
- Nhắc Hs yêu cầu chuẩn bị cho tiết kể
chuyện Cuộc phưu lưu của giọt nước tí
- Thực hiện
- Hs gắn sản phẩm lên bảng lớp, bảng nhóm, lên tường, hoặc lên bàn…
Trang 16KỂ CHUYỆN CUỘC PHƯU LƯU CỦA GIỌT NƯỚC TÍ HON
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
1 Phát triển năng lực, ngôn ngữ.
- Nghe hiểu câu chuyện Cuộc phiêu lưu của giọt nước tí hon
- Nhìn tranh ,kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện, bước đầu thể hiện được cảm xũ của giọt nước tí hon qua từng đoạn
- Hiểu ý nghĩa, lời khuyên câu chuyện: Giọt nước tí hon thực hiện một chuyến phiêu lưu, đi thăm đất liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi đã nhớ mẹ biển tìm mọi cách để trở về với
mẹ biển
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa Sơ đồ nhân vật và sự việc gắn với diễn biến câu chuyện
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gv gắn lên bảng tranh minh họa truyện: Đi
tìm vần êm, mời 2 HS kể lại câu chuyện
B DẠY BÀI MỚI
1 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
1.1 Học sinh hát môt bài hát về gia đình
1.2 Giới thiệu câu chuyện
- Câu chuyện kể về Giọt nước tí hon thực
hiện một chuyến phiêu lưu, đi thăm đất
liền đẹp đẽ, nhưng vừa đi đã nhớ mẹ biển
tìm mọi cách để trở về với mẹ biển
Câu chuyện kết thúc thế nào, cùng vào bài
2 Khám phá và luyện tập
2.1 Nghe kể chuyện
- Gv Kể mẫu câu chuyện: Cuộc phiêu lưu của
giọt nước tí hon
- Quan sát tranh và kể
- Lắng nghe
Trang 17- Chỉ vào tranh kể mẫu với giọng diễn cảm.
- Kể mẫu 3 lần
+ Lần 1: Kể tự nhiên, không chỉ
Tranh
? Truyện có nhân vật nào?
- Gv giới thiệu sơ đồ nhân vật lên bảng
+ Lần 2 : Chỉ tranh và kể thật chậm
-Kể rõ ràng rành mạch, kết hợp chỉ tranh, kết
hợp giải nghĩa từ phiêu lưu
+ Lần 3: Kể chậm khắc sâu nội
dung câu chuyện
2.2 Trả lời câu hỏi theo tranh.
-Gv chỉ trang 1: Giọt nước tí hon là con của
ai?
- Gv chỉ tranh 2: Vì sao giọt nước theo
thuyền đi vào đất liền?
+ Nó làm thế nào để đi theo thuyền?
- GV chỉ tranh 3: Đất liền đẹp, có bánh ngọt
hoa thơm nhưng sao giọt nước lại khóc?
- Gv chỉ tranh 4: Ông sấm giúp giọt nước,
bảo nó phải làm gì?
+ Vì sao giọt nước xuống đất, giọt nước vẫn
khóc?
-GV chỉ tranh 5: Chị suối, bà sông giúp giọt
nước như thế nào?
-Gv chỉ tranh 6: Hai mẹ con giọt nước gặp
nhau như thế nào?
2.3 Kể chuyện theo tranh.
- Nhìn tranh kể chuyện cho nhau nghe
- Mời các nhóm lên thi kể
- Nhận xét tuyên dương nhóm
thắng cuộc
2.4 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện giúp chúng ta hiểu điều gì?
- Chốt :Chúng ta phải luôn yêu thương gia đình
-Giọt nước tí hon, ông sấm, chị suối…
- Giọt nước tí hon là con của mẹ biển xanh bao la
- Vì muốn biết đất liền như thế nào
-Nó bám vào sợi dây thừng tết bằng sợi dây óng ánh, bay vụt lên cao…
- Gặp mẹ giọt nước vui sướng ào vào lòng mẹ, mẹ ôm nó vào lòng cất tiếng trầm bổng
- Hs thực hiện
- 2, 3 HS trả lời
Trang 18Tập viết
TÔ CHỮ HOA R, S
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Biết tô chữ hoa R, S theo cỡ chữ vừa và nhỏ
- Viết đứng từ, câu: trắng tinh, cánh diều; Rừng cây rộn rã tiếng chim, cỡ nhỏ,đúng kiểu, đều nét, dấu thanh đặt đúng vị trí
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
- Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy chiếu để minh họa chữ mẫu hoa P, Q, (bảng phụ viết mẫu yêu cầu bài tậpviết)
- Bảng con, phấn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra HS viết: cá heo, vun vút
- Nhận xét, tuyên dương hs viết đẹp
B DẠY BÀIMỚI
1 Giới thiệubài:
-GV giới thiệu và viết tên bài: Hôm
nay chúng ta cùng đi tập tô chữ hoa R,
Trang 19các nét chữ và cách tô ( vừa mô tả vừa
cầm que chỉ tô theo từng nét)
+ Chữ hoa R gồm 2 nét: Nét 1 là nét
móc ngược trái, đặt bút trên đường kẻ
6, tô từ trên xuống dưới, đầu móc cong
vào phía trong, dừng bút trên đường kẻ
ngang số 2 Nét thứ 2 là nét cong, đặt
bút từ DKN số 5 tô theo đường cong
trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ
tạo vòng xoắn nhỏ rồi tô tiếp nét móc
ngược trái tạo vòng xoắn to phía dưới,
cuối nét lượn vào trong , dừng bút gần
- Gv chiếu hoặc đưa bảng phụ bảng
phụ : trắng tinh, cánh diều; Rừng cây
rộn rã tiếng chim
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan
sát, nhận xét chữ trắng tinh
? Nêu nhận xét về độ cao của các chữ?
? Nêu khoảng cách của các con chữ?
? Nêu cách viết vị trí đặt dấu thanh?
Gv vừa hướng dẫn, vừa viết mẫu
Gv thực hiện tương tự với cánh diều
20’
- Thực hiện viết chữ hoa P, Q cỡvừa và cỡ nhỏ trong vở Tập viết,tập 2
-HS nêu: chữ h cao 2 li rưỡi,chữ tcao 1 li rưỡi các chữ còn lại cao 1 li
- Hs nêu
- HS quan sát mẫu:
- Hs quan sát,viết bảng con
+ trắng tinh: viết chữ trắng trước, chữ tinh sau, chữ h cao 2 ly rưỡi,
chữ t cao 1 li rưỡi các chữ còn lạicao 1 ly
+ cánh diều: viết chữ cánh trước, chữ diều sau.