+ GV đưa mô hình tiếng lê + GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể hiện bằng động tác tay: *Chập hai bàn tay vào nhau để trước mặt, phát âm: lê.. - Đọc vỡ: + GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
Trang 1Lớp……… Năm học………
BÀI 10
ê, l
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái ê, l; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ ê, l (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): lê.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm ê, l.
- Đọc đúng có âm ê, l: la, lá… Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: ê, l, lê.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
1 GV: ……
Trường………
Trang 21.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm ê và chữ ê, âm l và
1.1 Âm e/l và chữ e/l
- GV chỉ hình quả lê trên màn hình /
bảng lớp, hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết bảng: lê
- Phân tích tiếng lê:
+ GV: Trong tiếng lê, có 2 âm
mới
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng lê?
- Đánh vần tiếng lê.
+ GV đưa mô hình tiếng lê
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: lê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: l.
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
lê có âm l đứng trước âm ê đứng sau
Trang 3Lớp……… Năm học………
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: lê.
-GV giới thiệu chữ l/ê in thường, chữ
l/ê viết thường và chữ L/Ê in hoa ở
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm ê (khế, bê, trê) tiếng
có âm l (lửa, lặn, lúa).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm l và vỗ
tay 1 cái Nói thầm tiếng không
tiếng, nối ê với hình chứa
tiếng có âm ê Nối l với hình
chứa tiếng có âm l
3 GV: ……
Trường………
Trang 4có âm h, không vỗ tay.
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ê
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: ê/ l
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm ê (VD: kê, đê,
tê, ).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm l (VD: lang, lều,
luống, ).
TIẾT 2
Trang 5Lớp……… Năm học………
5 GV: ……
Trường………
* Ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Luyện đọc từng từ dưới tranh
Yêu cầu học sinh quan sát tranh trang
23
? Tranh vẽ gì?
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy câu?
(GV chỉ từng câu cho cả lớp đếm: 5
câu) GV đánh số TT từng câu trong
bài trên bảng (Tranh 2 có 2 câu)
- Đọc vỡ:
+ GV chỉ từng tiếng trong bài cho cả
lớp đọc thầm
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
vừa học ở 2 trang sách (bài 10): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc
- Dặn dò hs về nhà đọc lại bài, sử
dụng lệnh cất sách
2 Tập viết (bảng con – BT4)
- HS đọc trên bảng lớp chữ ê, l, tiếng lê.
-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy
nước
…
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu, từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếpnối Có thể lặp lại vòng 2 với những HS khác
+ 5 HS tiếp nối nhau đọclời dưới 4 tranh (mỗi hsđọc 1 lời dưới 1 tranh) Cóthể lặp lại vòng 2 với cáccặp khác
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài)
Có thể lặp lại vòng 2
-1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Cả lớp đọc đồng thanh bài
Trang 6BÀI 11
b, bễ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái b; thanh ngã và dấu ngã; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ b (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bễ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm b, thanh ngã.
- Đọc đúng bài tập đọc Ở bờ đê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: b, bê, bễ, 2, 3
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển năng lực tự học và tự giải quyết vấn đề.
- Kiên nhẫn, tập trung và nỗ lực làm được bài, trình bày đẹp bài tập viết.
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Hs nối tiếp chơi
Trang 7Lớp……… Năm học………
B DẠY BÀI MỚI
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học âm và chữ
cái mới: âm b và chữ b, thanh ngã và
- Phân tích tiếng bê:
+ GV: Trong tiếng bê, có 1
âm đã học Đó là âm nào?
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bê có âm b đứng trước âm ê đứng sau
Trang 8mặt, phát âm: bê.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ê.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bê.
- Chỉ mô hình cho HS đánh vần: bê
-GV giới thiệu chữ b in thường, chữ
b viết thường và chữ B in hoa ở tr.
24, 25
2.2 Tiếng bễ
- GV chỉ hình bễ trên màn hình
và nói: đây là cái bễ Bễ dùng
thổi lửa to hơn, mạnh hơn
- Tiếng bễ có âm bờ đứng trước
âm ê, dấu ngã trên đầu âm ê.(Mộtvài cá nhân phân tích)
- Tiếng bễ có thêm thanh ngã
- HS thực hiện động tác tay
Trang 9Lớp……… Năm học………
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: bê
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ngã
* Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
cài Sau đó mời 3 HS đứng trước
lớp, giơ bảng cài b, bê, bễ
trên phiếu bài tập
- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm b (bánh, bánh, bò,
bé, bàn)
- HS đánh vần, đọc trơn
- Âm b/ dấu ngã/ tiếng bê/bễ
- HS ghép chữ trên bảng cài: bê, bễ.
Trang 10- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm b và vỗ
tay 1 cái Nói thầm tiếng không
có âm b, không vỗ tay.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm b (VD: bún, bẫy,
buồng, biếu, bí, bầu, ).
TIẾT 2
Trang 11Lớp……… Năm học………
11 GV: ……
Trường………
* Ban văn nghệ điều khiển thư giãn
1 Luyện đọc bài 4: Ở bờ đê
- GV cho HS đọc tên bài
- GV chỉ từng tranh và hỏi: đây là
tranh con gì?
- GV đọc từng câu, chỉ theo từng
chữ cho HS nghe và quan sát
- Luyện đọc các từ tô màu đỏ: bờ
đê, la cà, có cả bê (có thể giải nghĩa
nếu HS chưa hiểu)
- GV hỏi: Bài đọc có 3 tranh và có
mấy câu? (GV chỉ từng câu cho cả
- Đọc tiếp nối câu (cá nhân, từng cặp)
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
- Hs đọc tên bài (đồng thanh)
- Hs quan sát và nêu nội dung từng tranh:
Tranh 1: con dê Tranh 2: con dế Tranh 3: con bê.
- HS cùng nhắc lại: dê, dế, bê
- 1 vài HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc
- HS đọc thầm từng tiếng GV chỉ
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu, từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối Có thể lặp lại vòng 2 với những HS khác.+ 4 HS tiếp nối nhau đọc lờidưới 3 tranh (mỗi hs đọc 1 lờidưới 1 tranh) Có thể lặp lạivòng 2 với các cặp khác
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) Có thể lặp lại vòng 2
Trang 13Lớp……… Năm học………
TẬP VIẾT SAU BÀI 10, 11
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: ê, l, b và các tiếng lê, bễ – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu,
đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ Tô, viết đúng các chữ số 2,3
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy – học.
1 giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
- chữ ê: cao 2 li, như chữ e them dấu mũ trên chữ
e
- chữ l: cao 5 li, viết liền 1 nét, gồm 1nét khuyết
xuôi nối liền 1 nét móc ngược
- Tiếng lê: Viết chữ l trước, chữ ê
- HD hs viết vào bảng con
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh
b HS tập tô, tập viết: b, bê, bễ ( tương tự)
c Y/c hs viết vào vở ô li.
Trang 14- Hôm nay các em đã được luyện viết các chữ ghi
tiếng nào?
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương khen thưởng
HS viết vào vở ô li
- Nêu lại nội dung bài viết đãhọc
- Lắng nghe
Trang 15Lớp……… Năm học………
BÀI 12
g, h
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái g,h; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ g,h (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): gà, hồ.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm g,h.
- Đọc đúng bài Tập đọc bé Hà, bé Lê.
- Biết viết trên bảng con các chữ, tiếng: g, ga, h, hồ.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
C KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: bê, bễ, bờ đê, be be, yc
hs đọc
- Đọc các từ vừa học ở bài Tập đọc
(tr.25, SGK Tiếng Việt 1, tập một).
- Nhận xét, tuyên dương
D DẠY BÀI MỚI
1 GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm g và chữ g, âm h và
Trang 16- Phân tích tiếng ga:
+ GV: Trong tiếng ga, có 1 âm
các em đã học Đó là âm nào
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
ga?
- Đánh vần tiếng ga.
+ GV đưa mô hình tiếng ga,
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: ga.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: g.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về
bên phải, vừa phát âm: a.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: ga.
-GV giới thiệu chữ g in thường, chữ g
viết thường và chữ g in hoa ở tr 26,
1 HS: Tiếng ga gồm có 2 âm: âm g đứng trước, âm a đứng sau.
+ HS (cá nhân, tổ, lớp) nhắc lại: ga.
HS (cá nhân, tổ, lớp đánh vần, đọc
trơn): gờ - a - ga / ga.
HS ghép chữ trên bảng cài: ga, hồ.
Trang 17- GV mời 2 HS báo cáo: Các
tiếng có âm g (gừng, gà, gấu).
tiếng có âm h (hổ, hồng, hành).
- GV mời cả lớp thực hiện trò
chơi: GV chỉ lần lượt từng hình,
cả lớp nói to tiếng có âm g và vỗ
tay 1 cái Nói thầm tiếng không
có âm h, không vỗ tay (Ví dụ: GV
nối g với hình chứa tiếng có âm
g nối h với hình chứa tiếng có
âm h.
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm g (VD: gô, gồ, gù, ).
HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài
bài có âm h (VD: hẹ, hà, hé, ).
17 GV: ……
Trường………
Trang 18TIẾT 2
* Cho ban văn nghệ điều khiển thư
- GV: Bài đọc có 4 tranh và mấy
câu? (GV chỉ từng câu cho cả lớp
Tranh 4: Ba bế cả bé Hà và bé Lê
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu, từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếp nối Có thể lặp lại vòng 2 với những HS khác.+ 5 HS tiếp nối nhau đọc lờidưới 4 tranh (mỗi hs đọc 1 lờidưới 1 tranh) Có thể lặp lạivòng 2 với các cặp khác
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài) Có thể lặplại vòng 2
-1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc
Trang 19gì vừa học ở 2 trang sách (bài 11):
Từ đầu bài đến hết bài Tập đọc
+ Tiếng ga: viết chữ g, chữ a,từ
chữ g sang chữ a nét nối không
thuận lợi từ điểm dừng bút của
chữ g cách 1 khoảng bằng 1
khoảng viết chữ o rồi đặt bút
Nhận xét bài viết bảng con
- Hướng dẫn tương tự viết chữ h,
hồ
3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét
giờ học Dặn HS về nhà đọc cho
người thân nghe bài Tập đọc bé
Hà, bé Lê; xem trước bài 13 (i, ia).
Trang 20trên bảng con
BÀI 13
i, ia
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết âm và chữ cái i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có chữ i, ia (mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính + thanh”): bi, bia.
- Nhìn hình, phát âm, tự phát hiện được tiếng có âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài tập đọc Bé Bi, Bé Li… Biết viết trên bảng con các chữ i, ia; các tiếng: bi, bia, các chữ số 4, 5.
* Phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Bước đầu biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc nhóm đôi
- Kiên nhẫn, biết quan sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp bài tập viết.
A KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đưa các từ: ga, bé hà, bé lê
- Gọi HS đọc từ vừa viết
- Nhận xét, tuyên dương
B DẠY BÀI MỚI
5’
- Hs viết bảng con lần lượt từng từ
- Hs đọc nối tiếp các từ vừa viết.
Trang 21Lớp……… Năm học………
1.GV (chỉ bảng) giới thiệu bài:
- Hôm nay, các em sẽ học 2 âm và
chữ cái mới: âm i và chữ i, âm ia và
- Phân tích tiếng bi:
+ GV: Trong tiếng bi, có 1 âm
mới
+ GV: Ai có thể phân tích
tiếng bi?
- Đánh vần tiếng bi.
+ GV đưa mô hình tiếng bi
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bi.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
- 1hs làm mẫu, lớp nhắc lại: tiếng
bi có âm b đứng trước âm i đứng sau
Trang 22phải, vừa phát âm: i.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
- Phân tích tiếng bia:
+ GV: Trong tiếng bia, có 1 âm
mới
+ GV: Ai có thể phân tích tiếng
bia?
- Đánh vần tiếng bia.
+ GV đưa mô hình tiếng bia
+ GV và HS cả lớp vừa nói vừa thể
hiện bằng động tác tay:
*Chập hai bàn tay vào nhau để trước
mặt, phát âm: bia.
*Vừa tách bàn tay trái ra, ngả về bên
trái, vừa phát âm: b.
*Vừa tách bàn tay phải ra, ngả về bên
phải, vừa phát âm: ia.
*Vừa chập hai bàn tay lại, vừa phát
âm: bia
- GV viết bảng: bia
-GV giới thiệu chữ i in thường, chữ i
viết thường và chữ I in hoa ở tr 29.
Trang 23lớp nói lại tên từng sự vật.
- GV hướng dẫn HS làm bài trên
cả lớp nói to tiếng có âm i và vỗ
tay 1 cái Nói thầm tiếng không
có âm i, không vỗ tay.
- Thực hiện tương tự với
tiếng có âm ia.
- Yc nói thêm 3 - 4 tiếng ngoài bài có
âm mới học: i/ ia
3 học sinh lên ghép chữ trên bảng
cài: bi, bia.
1 HS nói tên từng sự vật: bí, ví, chỉ, khỉ; mía, đĩa
- Từng cặp HS chỉ hình, nói
tiếng, nối i với hình chứa
tiếng có âm i Nối ia với hình
chứa tiếng có âm ia
- HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm i (VD: đi, di,
li, ).
23 GV: ……
Trường………
Trang 24HS có thể nói thêm 3 - 4 tiếng
ngoài bài có âm ia (VD: lía, bia,
đỉa, ).
TIẾT 2
Trang 25Lớp……… Năm học………
25 GV: ……
Trường………
* Ban văn nghệ điều khiển thư giãn
- Đọc tiếp nối từ (cá nhân, từng cặp):
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
vừa học ở 2 trang sách (bài 13): Từ
đầu bài đến hết bài Tập đọc
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc
+ Từng HS (nhìn bài trên bảng lớp) tiếp nối nhau đọc từng câu, từng lời dưới tranh: HS1 đọc tên bài và câu 1, các bạn khác tự đứng lên đọc tiếpnối Có thể lặp lại vòng 2 với những HS khác
+ 5 HS tiếp nối nhau đọclời dưới 4 tranh (mỗi hsđọc 1 lời dưới 1 tranh) Cóthể lặp lại vòng 2 với cáccặp khác
- Các cặp , tổ thi đọc cả bài (mỗi cặp, tổ đều đọc cả bài)
Có thể lặp lại vòng 2
-1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Cả lớp đọc đồng thanh bài
Hs lắng nghe
1 hs đọc yêu cầu tập viết
Trang 26TẬP VIẾT SAU BÀI 12, 13
I.Mục đích, yêu cầu.
1.Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Viết đúng các chữ: g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia – chữ thường, cỡ vừa,
đúng kiểu, đều nét giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ Tô, viết đúng cácchữ số 4,5
2 Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Rèn tính cẩn thận cho hs
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết các âm, tiếng cần luyện viết.
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy – học.
1 giới thiệu bài.
- Nêu mục đích yêu cầu của bài.
+ Yêu cầu nói cách viết và độ cao các con chữ
+ GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn học sinh viết
- chữ g: cao 5 li, gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết
ngược
- Tiếng ga: Viết chữ g trước, chữ a sau
- chữ h: cao 5 li, gồm 1 khuyết xuôi, 1 nét móc 2
đầu
- Tiếng hồ: Viết chữ h trước, chữ ô, dấu huyền
- HD hs viết vào bảng con
- GV quan sát, hướng dẫn, nhận xét các bài viết
của học sinh
b HS tập viết: I, bi, ia, bia ( tương tự)
c Y/c hs viết vào vở ô li.