Thuyết Khế ước xã hội Jean-Jacques Rousseau Nhà nước ra đời là kết quả của một thoả thuận xã hội khế ước giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên của xã hội vốn có các quyền đ
Trang 1LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
CHUYÊN ĐỀ 1: BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC Chuyên đề này cần nắm rõ về:
1/ Nguồn gốc (đánh giá)
2/ Bản chất (tính giai cấp tính xã hội và mối liên hệ)
3/ Đặc trưng của Nhà nước ( 05 đặc trưng + khái niệm)
I Khái niệm bản chất nhà nước
1 Các quan niệm về “Nguồn gốc nhà nước” và bản chất nhà nước
a Các thuyết phi Mác-xít về nguồn gốc nhà nước
- Thuyết thần quyền: Thuyết này cho rằng thượng đế chính là người sắp đặt
trật tự xã hội, thượng đế đã sáng tạo ra nhà nước nhằm bảo vệ trật tự chung, nhà nước là một sản phẩm của thượng đế
Nhà nước có nguồn gốc thần thánh Nhà nước do thượng đế tạo ra
Người đứng đầu nhà nước là sự hóa thân của thần thánh
Người đứng đầu nhà nước phải được tôn thờ và tuyệt đối được phục tùng như thần thánh
- Thuyết gia trưởng (Aristolle, Philmer…): Nhà nước là kết quả của gia
đình và quyền gia trưởng Nhà nước là mô hình của một gia tộc mở rộng và quyền lực nhà nước chính là quyền gia trưởng được nâng cao lên Đây là hình thức phát triển mang tính tự nhiên của xã hội loài người
Thuyết bạo lực: Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ các cuộc chiến tranh xâm
lược, là việc sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng đặt ra một hệ thống cơ quan đặc biệt - nhà nước, để nô dịch kẻ chiến bại
Thuyết tâm lý: Nhà nước xuất hiện do nhu cầu về tâm lý của con người
nguyên thủy luôn muốn phụ thuộc vào các thủ lĩnh, giáo sĩ…; vì vậy, nhà nước là
tổ chức của những siêu nhân có sứ mạng lãnh đạo xã hội
Nhận xét về thuyết thần quyền và thuyết quyền gia trưởng, thuyết bạo lực, thuyết tâm lý:
Mặt tích cực: Điểm hợp lý của quan điểm này là cho rằng nhà nước xuất hiện
từ nhu cầu quản lý xã hội, bảo vệ an toàn cho mọi người và bảo vệ lợi ích chung
Trang 2Hạn chế: Nó biện minh cho sự bất bình đẳng, sự nô dịch và thống trị con người trong xã hội, coi đó như một điều tự nhiên, tất yếu
Thuyết Khế ước xã hội (Jean-Jacques Rousseau)
Nhà nước ra đời là kết quả của một thoả thuận xã hội (khế ước) giữa những con người sống trong trạng thái tự nhiên của xã hội (vốn có các quyền được sống,
tự do, bình đẳng, sở hữu tài sản là các quyền tự nhiên, thiêng liêng và bất khả xâm phạm) với tổ chức được giao quyền lực công gọi là nhà nước để thay mặt họ quản lý xã hội
Nhà nước là một bản khế ước giữa các thành viên trong xã hội (trạng thái tự
do nguyên thủy)
Nhận xét: Điểm tiến bộ trong tư tưởng của những người đề ra thuyết khế ước
xã hội là không phải là phản ánh tình trạng nô dịch người khác trong các xã hội chiếm nô và phong kiến mà là phản đối kịch liệt tình trạng đó Đề cao tự do của con người Nhà nước được hình thành trên cơ sở “mỗi thành viên từ bỏ quyền riêng của mình để góp vào quyền chung, ai ai cũng vậy cả, không ngoại trừ một người nào; cho nên sẽ không ai muốn cho người khác phải thiệt thòi khi tham gia công ước xã hội”
Ngoài ra còn vì con người có khả năng nhận thức điều tốt và điều xấu, công bằng và bất công và có quan điểm chung về những điều đó
b Quan điểm chủ chủ nghĩa Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước
Nhà nước là lực lượng nảy sinh từ xã hội và chỉ xuất hiện khi xã hội đã phát triển đến một trình độ nhất định
Nhà nước là một phạm trù lịch sử, xuất hiện một cách khách quan nhưng không phải là một hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến
Quá trình hình thành nhà nước theo quan điểm của CN Mác - Lênin
1 Chế độ cộng sản nguyên thủy và tổ chức thị tộc bộ lạc
1.1 Cơ sở kinh tế - xã hội: chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất, tải sản của
thị tộc; đặc trưng là mối quan hệ huyết thống
1.2 Quyền lực xã hội là tổ chức quản lý xã hội: Quyền lực gắn liến với xã hội
và phục vụ cho lợi ích của cộng đồng, chưa có bộ máy cưỡng chế chuyên biệt và quản lý xã hội bằng các quy phạm xã hội
2 Sự tan rã của xã hội công xã nguyên thủy và sự xuất hiện nhà nước
2.1 Sự chuyển biến về kinh tế - xã hội: 3 lần phân công lao động:
Lần 1: Chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
Lần 2: Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp
Trang 3Lần 3: Thương nghiệp ra đời
Hệ quả của ba lần phân công lao động: Chế độ tư hữu xuất hiện Gia đình
nhỏ tách khỏi thị tộc và trở thành một đơn vị kinh tế độc lập, công xã nông thôn xuất hiện và dần thay thế công xã thị tộc
2.2 Sự ra đời nhà nước
- Sự phân hóa xã hội thành những tập đoàn người: Tập đoàn quý tộc thị tộc –
bộ lạc; Tập đoàn nông dân và thợ thủ công; Nô lệ
- Sự xuất hiện giai cấp mới đưa đến hai hệ quả: Nguyên tắc bình quân trong phân phối sản phẩm bị phá sản, chế độ tư hữu hình thành và phát triển Tạo nên mâu thuẫn mang tính chất đối kháng, không thể điều hoà được giữa các giai cấp xã hội với nhau
- Hệ quả: Thị tộc trở nên bất lực Quyền lực công cộng của thị tộc, hệ thống quản lý được toàn xã hội tổ chức ra nhằm bảo vệ lợi ích của mọi thành viên thị tộc, chỉ phù hợp với một xã hội không biết đến mâu thuẫn nội tại, nay đã không còn thích hợp nữa
Để điều hành và quản lý xã hội mới, đòi hỏi phải có một tổ chức mới, khác trước về chất Tổ chức đó, do toàn bộ những điều kiện tồn tại của nó, do giai cấp nắm ưu thế về kinh tế lập ra, là công cụ quyền lực của giai cấp đó và dĩ nhiên là tổ chức thực hiện sự thống trị giai cấp nhằm dập tắt xung đột công khai giữa các giai cấp hoặc giữ cho chúng ở trong vòng trật tự Đó chính là nhà nước
Nhận xét: Theo quan điểm CN Mác – Lênin
Nhà nước không xuất hiện một cách ngẫu nhiên mà là sản phẩm của sự phát triển mang tính nội tại trong lòng xã hội thị tộc-bộ lạc Sự ra đời của nhà nước là tất yếu bởi nó dựa trên những tiền đề về kinh tế và xã hội Tiền đề về kinh tế chế độ tư hữu về tài sản (tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt quan trọng)
Tiền đề xã hội cho sự ra đời của nhà nước là sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và có sự đấu tranh không khoan nhượng giữa các giai cấp đó với nhau
Trong mối quan hệ giữa nhà nước với tiền đề kinh tế và tiền đề xã hội, tiền đề kinh tế phải xuất hiện trước và là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của nhà nước Tiền đề xã hội chẳng qua chỉ là hậu quả về mặt xã hội (hay sự biểu hiện về mặt xã hội) của tiền đề kinh tế nói trên
2 Nội dung “Bản chất” của nhà nước
Khái niệm bản chất nhà nước là toàn bộ những mối liên hệ, quan hệ sâu sắc và những quy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuynh hướng phát triển
cơ bản của hệ thống vật chất
Trang 4a Tính giai cấp của nhà nước
- Khái niệm tính giai cấp: là sự tác động mang tính chất quyết định của yếu tố giai cấp đến nhà nước và sự tác động này quyết định những xu hướng phát triển và đặc điểm cơ bản của nhà nước
Biểu hiện tính giai cấp của nhà nước: thông qua việc thực hiện các chức năng của nhà nước nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà nước đặt ra và qua các hình thức thực hiện quyền lực kinh tế, chính trị, tư tưởng của nhà nước Những chức năng thể hiện rõ nhất là chức năng bảo vệ trật tự có lợi cho giai cấp thống trị, bảo vệ chế độ cai trị và trấn áp giai cấp bị trị
- Nhà nước có tính giai cấp vì giai cấp và đấu tranh giai cấp là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự hình thành nhà nước; mặt khác, nhà nước là công cụ cơ bản của quyền lực chính trị trong xã hội có giai cấp và nhà nước
là công cụ quan trọng để trấn áp giai cấp
- Sự thống trị giai cấp thông qua hệ thống pháp luật và thông qua bộ máy nhà nước Những tác động mang tính giai cấp của nhà nước quyết định xu hướng phát triển và đặc điểm cơ bản của nhà nước Một trong những hình thức biểu hiện tính giai cấp của nhà nước là ý chí và lợi ích của giai cấp
Biểu hiện tính giai cấp của nhà nước cũng có thể xác định thông qua sự thống trị giai cấp bằng nhà nước trên 3 lĩnh vực kinh tế, chính trị và tư tưởng
Về kinh tế, thông qua nhà nước, giai cấp cầm quyền xác lập quyền lực kinh tế
bằng cách xác lập và bảo vệ chế độ sở hữu của giai cấp thống trị, đặc biệt là chế độ
sở hữu với các tư liệu sản xuất chủ yếu trong xã hội
Về chính trị, giai cấp thống trị thiết lập và nắm quyền kiểm soát bộ máy nhà
nước và những công cụ bạo lực vật chất trong bộ máy nhà nước như quân đội, cảnh sát, tòa án, pháp luật
Về tư tưởng, giai cấp thống trị hình thành, hoàn thiện hệ tư tưởng của giai cấp
mình và tuyên truyền tư tưởng ấy trong đời sống xã hội bằng nhà nước nhằm áp đặt nhận thức, tư tưởng trong xã hội, góp phần hình thành sự phục tùng có tính chất tự nguyện của các giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội đối với giai cấp thống trị
Đồng thời, giai cấp thống trị hạn chế, cấm đoán các tư tưởng thù nghịch, đối lập với tư tưởng của giai cấp thống trị
b Tính xã hội của nhà nước
Khái niệm tính xã hội của nhà nước: là sự tác động của những yếu tố xã hội bên trong quyết định những đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của nhà nước Biểu hiện của tính xã hội:
- Thông qua việc thực hiện chức năng của nhà nước nhằm đạt được những mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước
Trang 5- Tính xã hội thể hiện thông qua việc nhà nước phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội và cũng thể hiện trong việc thực hiện những nhiệm vụ chung của nhà nước Nhà nước có tính xã hội bởi sự ra đời và phát triển của nhà nước bị quyết định bởi nhưng ý chí chung, lợi ích chung của xã hội
- Nhà nước có tính xã hội bởi nhà nước ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội và nhà nước cũng chính là một trong những công
cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội; mặt khác, lịch sử đã chỉ ra rằng, một nhà nước sẽ không thể tồn tại, nếu nó chỉ phục vụ lợi ích của giai cấp thống trị mà không tính đến lợi ích của các giai tầng khác trong xã hội
Nhà nước giải quyết những việc vì lợi ích chung của xã hội như:
- Tổ chức sản xuất
- Xây dựng hệ thống thủy lợi
- Chống ô nhiễm, dịch bệnh
- Bảo vệ trật tự công cộng…
c Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội thể hiện sự mâu thuẫn và thống nhất giữa hai mặt của khái niệm bản chất nhà nước
Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước không chỉ chịu sự tác động của từng yếu tố (tính giai cấp và tính xã hội) mà nó còn chịu sự tác động của mối quan hệ tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội
3) Những “Đặc trưng cơ bản của nhà nước”
Khái niệm nhà nước: Nhà nước là một tổ chức chính trị có quyền lực công
cộng đặc biệt, được hình thành và bị quyết định bởi nhu cầu trấn áp giai cấp và nhu cầu quản lý các công việc chung của xã hội
a Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt tách rời khỏi xã hội và
áp đặt với toàn bộ xã hội
Quyền lực nhà nước theo đó được hiểu là khả năng sử dụng sức mạnh vũ lực thể hiện bằng lực lượng quân đội, cảnh sát hay lực lượng vũ trang của nhà nước Quyền lực này không còn dựa trên sự tôn kính, tự nguyện mà dựa trên sự cưỡng bức bằng vũ lực Quyền lực mang tính giai cấp
Nội dung đặc điểm:
- Quyền lực mang tính chất công cộng (áp đặt chung)
- Quyền lực tách biệt khỏi xã hội
- Độc quyền sử dụng sức mạnh vũ lực
Trang 6- Quyền lực mang tính giai cấp.
- Quyền lực dựa trên những nguồn lực (kinh tế, chính trị, tư tưởng) lớn nhất trong xã hội
Cở sở quyền lực công cộng đặc biệt của nhà nước:
- Vai trò của quyền lực trong quản lý xã hội
- Khả năng kiểm soát sức mạnh kinh tế, chính trị, tư tưởng
b Nhà nước quản lý cư dân theo sự phân chia lãnh thổ
Xuất phát từ điều kiện lãnh thổ có nhiều khu vực với những điều kiện khác nhau và phương tiện giao thông, vận tải trong thời kỳ đầu còn hạn chế và nhà nước cần có sự quản lý nhanh chóng, kịp thời và ở mọi nơi trên lãnh thổ nên nhà nước cần chia lãnh thổ thành từng khu vực, từng cấp để quản lý Hơn nữa, cư dân luôn sống theo một khu vực nhất định, do vậy nhà nước chia cư dân theo sự phân chia lãnh thổ để thực hiện sự quản lý của mình
Nội dung đặc điểm:
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các bộ phận và quản lý cư dân theo sự phân chia này
- Chỉ có nhà nước có thể phân chia cư dân và lãnh thổ
- Lý do nhà nước quản lý cư dân theo sự phân chia lãnh thổ:
- Xuất phát từ vai trò quản lý công việc chung của xã hội
- Xuất phát từ đặc trưng của đối tượng và không gian quản lý (văn hoá, địa lý…)
c Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia thực chất là việc đề cập đến phạm vi của quyền lực của nhà nước chứ không phải về tính chất nội dung của quyền lực nhà nước Có hai căn
cứ chủ yếu xác định chủ quyền quốc gia của nhà nước: (1) lãnh thổ (bao gồm biên giới trên bộ, không phận và lãnh hải); (2) công dân của quốc gia đó
Nội dung đặc điểm:
- Chủ quyền quốc gia là khả năng và mức độ thực hiện quyền lực của nhà nước lên cư dân và trong phạm vi lãnh thổ
- Chỉ có nhà nước mới có chủ quyền quốc gia
Lý do nhà nước có chủ quyền quốc gia:
- Nhà nước đóng vai trò bộ máy quản lý xã hội, đại diện cho quốc gia, toàn thể
cư dân
- Chủ thể độc lập trong quan hệ quốc tế
Trang 7- Sự độc lập và bình đẳng giữa các dân tộc, các nhà nước
d Nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật
Ban hành pháp luật là việc nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự chung cho xã hội
và nhà nước, đồng thời cũng chính nhà nước có trách nhiệm bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật
Để quản lý xã hội, cần có hai công cụ chủ yếu: (1) các quy tắc ứng xử của toàn bộ các thành viên trong xã hội, các quy tắc này nhằm tạo sự trật tự, thống nhất
về hoạt động của các thành viên trong xã hội; (2) các tổ chức đảm bảo thực hiện các quy tắc này trên thực tế
Nội dung đặc điểm:
- Ban hành pháp luật có nghĩa là xây dựng pháp luật, thể chế hoá ý chí của xã hội và các quy luật vận động của các quan hệ xã hội vào trong pháp luật
- Quản lý xã hội bằng pháp luật: pháp luật là công cụ, phương tiện thực hiện
sự quản lý của nhà nước
- Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật nhưng nhà nước cũng cần phải tôn trọng pháp luật
Lý do nhà nước ban hành pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật:
- Nhu cầu quản lý xã hội cần có hai phương tiện thiết chế và các quy tắc (nhà nước và pháp luật)
- Các quy định pháp luật cần có chủ thể bảo vệ và bảo đảm thực hiện, đặc biệt bằng biện pháp cưỡng chế đó là nhà nước
- Quản lý xã hội bằng pháp luật thể hiện sự minh bạch, tiên liệu được và có hiệu lực thực hiện
g Nhà nước thu các khoản thuế dưới dạng bắt buộc
Cơ sở của việc thu thuế của nhà nước xuất phát từ nhiệm vụ thực hiện công việc quản lý cho xã hội và nhà nước tách biệt khỏi xã hội, không trực tiếp tham gia sản xuất nên nó cần nguồn tài chính để tồn tại
Nội dung đặc điểm:
- Thu thuế là việc nhà nước buộc các chủ thể đóng góp tài chính để duy trì bộ máy nhà nước
- Mục đích thu thuế: duy trì bộ máy nhà nước, đầu tư và tái phân phối, thực hiện công bằng xã hội
- Không thủ thể nào được quyền thu thế bắt buộc trừ nhà nước
Cơ sở của đặc điểm:
Trang 8- Vì nhà nước tách biệt khỏi sản xuất và chuyên thực hiện nhiệm vụ quản lý nên nó cần có nguồn lực để duy trì
- Có những những lĩnh vực cần phải có đầu tư của nhà nước
- Thực hiện công bằng xã hội cần nguồn lực tài chính
CHUYÊN ĐỀ 7: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁP LUẬT Chuyên đề cần nắm rõ về:
1/ Khái niệm + Thuộc tính (02)
2/ Thuộc tính pháp luật (03)
3/ Chức năng (03)
4/ Hình thức (03)
Khái niệm pháp luật: là hệ thống các quy tắc xử sự do nhà nước ban hành
hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong
xã hội, là yếu tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.
1/ NGUỒN GỐC CỦA PHÁP LUẬT
Quan điểm Pháp luật là hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng của xã hội,
phát sinh, tồn tại và phát triển trong xã hội có giai cấp
Lịch sử hình thành:
Trong xã hội nguyên thủy, tập quán, tín điều tôn giáo là phương tiện điều chỉnh các quan hệ xã hội
Sự phát triển về kinh tế và xã hội thay đổi tính chất các quan hệ xã hội => nhu cầu xuất hiện pháp luật
Phương thức ra đời:
Khách quan: những nguyên nhân làm xuất hiện Nhà nước (xuất hiện giai cấp, đấu tranh giai cấp và nhu cầu quản lý, giữ trật tự xã hội) là nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật
Chủ quan: pháp luật hình thành bằng con đường Nhà nước theo 2 cách: do Nhà nước ban hành và/hoặc thừa nhận các quy phạm xã hội
2- Bản chất, các mối liên hệ của pháp luật (Thuộc tính)
2.1 Khái niệm và ý nghĩa tìm hiểu bản chất
Trang 9Khái niệm bản chất: bản chất là những mối liên hệ, những quy luật bên trong quyết định những đặc điểm và khuynh hướng phát triển cơ bản, của hệ thống vật
chất (Từ điển triết học).
Ý nghĩa: hiểu sâu sắc hơn về pháp luật, có thể hiểu những quy luật tồn tại và phát triển của pháp luật trong quá khứ, pháp luật hiện tại và dự báo sự phát triển của pháp luật tương lai
2.2 Tính giai cấp của pháp luật
Tính giai cấp là sự tác động của yếu tố giai cấp đến pháp luật mà sự tác động này quyết định xu hướng phát triển, những đặc điểm cơ bản của pháp luật
Pháp luật có tính giai cấp bởi giai cấp là một trong những nguyên nhân ra đời của pháp luật và pháp luật là một trong những công cụ hữu hiệu nhất trong việc trấn áp đấu tranh giai cấp, bảo vệ lợi ích giai cấp
Tính giai cấp thể hiện chủ yếu trong nội dung và mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật Theo đó, pháp luật bảo vệ lợi ích trước hết của giai cấp thống trị, trật
tự có lợi cho giai cấp thống trị
Nội dung tính giai cấp
– Pháp luật trước hết thể hiện ý chí của giai cấp thống trị;
– Nội dung pháp luật được quy định bởi điều kiện sinh hoạt vật chất của giai cấp thống trị;
– Mục đích pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo một trật tự nhất định phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
2.3 Tính xã hội của pháp luật
Tính xã hội là sự tác động của các yếu tố xã hội (được hiểu là sự đối lập với yếu tố giai cấp) đến xu hướng phát triển và hình thành những đặc điểm cơ bản của pháp luật
Pháp luật có tính xã hội bởi nhu cầu quản lý và giữ trật tự chung của xã hội là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự ra đời của pháp luật Pháp luật cũng là phương tiện mô hình hoá cách thức xử sự của các thành viên trong xã hội
Tính xã hội của pháp luật thể hiện trong mục đích của sự điều chỉnh của pháp luật Pháp luật phản ánh ý chí chung, lợi ích chung của xã hội
Nội dung
Pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội
Pháp luật là phương tiện để con người xác lập các quan hệ xã hội
Trang 10Pháp luật là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con người
Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúc đẩy các quan hệ xã hội tích cực
Pháp luật còn thể hiện ý chí và lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội
2.4 Mối liên hệ tính giai cấp và tính xã hội
Bản chất của pháp luật là sự tương tác giữa tính giai cấp và tính xã hội trong một thể thống nhất
Quyết định đặc điểm và xu hướng phát triển cơ bản của pháp luật – nội dung mối liên hệ là bản chất của pháp luật
Bản chất của pháp luật thể hiện trong mối quan hệ mâu thuẫn và thống nhất giữa tính giai cấp và tính xã hội
3- Thuộc tính của pháp luật
3.1 Tính quy phạm phổ biến
Tính quy phạm:
- Khuôn mẫu, chuẩn mực cho hành vi;
- Sự bắt buộc phải tuân theo
Tính phổ biến:
- Tác động tới mọi chủ thể, không gian, thời gian
- Mang tính quy luật, điều chỉnh những quan hệ phổ biến (lặp đi lặp lại)
Lý do:
- Pháp luật điều chỉnh quan hệ phổ biến, điển hình và mang tính quy luật
- Pháp luật là nhu cầu và thể hiện ý chí chung của xã hội
- Công bằng, công lý là những giá trị phổ biến của pháp luật
3.2 Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức là:
- Khả năng xác định cao về hình thức biểu hiện
- Chỉ có thể hiểu theo một nghĩa, một cách nhất định
- Sự thống nhất giữa nội dung và phương thức thể hiện
Biểu hiện: