- Bản thân luôn nhiệt tình, năng nỗ, sáng tạo trong công tác giảng dạy, có nhiều thời gian và điều kiện để tiếp cận tri thức mới, có tinh thần ham hỏi, tự tìm tòi trong công tác chuyên m[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HểA CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGHI SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CÁ NHÂN
NĂM HỌC 2013 – 2014
a- phần chung
i Sơ yếu lý lịch
Họ và tờn: NGễ ĐỨC DŨNG
Ngày sinh: 02 / 09 / 1978
Trỡnh độ chuyờn mụn: ĐHSP Vật lý
Năm vào ngành: 01/09/1998
Tổ : Tự nhiờn II Chức vụ: Tổ phú chuyờn mụn
Ngày vào Đảng: 01/07/2001 Chính thức: 01/07/2002
Trình độ chính trị: Sơ cấp
ii phân công chuyên môn
1 Nhiệm vụ được giao:
+ Dạy mụn /lớp: Vật lý khối 8 + khối 9, vật lý cỏc lớp 6B, 6C và 7D
+ Kiờm nhiệm: Thư ký hội đồng
+ Nhiệm vụ khỏc: Tổ phú chuyờn mụn Tự nhiờn II
- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giỏo dục năm học 2013 - 2014 của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Thanh Húa.
- Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của Trường THCS và THPT Nghi Sơn
- Căn cứ việc phõn cụng nhõn sự năm học 2013 – 2014 của Ban giỏm hiệu trường THCS và THPT Nghi Sơn và kế hoạch hoạt động của tổ Tự nhiờn II
- Căn cứ vào điều kiện cụng tỏc và năng lực của cỏ nhõn.
Nay bản thõn xõy dựng kế hoạch cỏ nhõn cho năm học 2013 - 2014 như sau:
2 Thuận lợi:
- Nhà trường và tổ chuyờn mụn luụn tạo điều kiện thuận lợi.
- Bản thõn đó biết sử dụng mỏy vi tớnh, mỏy chiếu đồng thời đó quen thuộc với việc khai thỏc internet nờn dễ dàng ứng dụng phương phỏp mới cú sử dụng phương tiện hiện đại trong dạy học.
- Bản thõn luụn nhiệt tỡnh, năng nỗ, sỏng tạo trong cụng tỏc giảng dạy, cú nhiều thời gian và điều kiện để tiếp cận tri thức mới, cú tinh thần ham hỏi, tự tỡm tũi trong cụng tỏc chuyờn mụn và cỏc hoạt động khỏc.
3 Khú khăn:
- Trang thiết bị phục vụ mụn học cũn thiếu và yếu.
Trang 2- Năng lực nhiều học sinh còn yếu, khả năng tự học tự rèn thấp.
- Học sinh chưa chú ý đến học tập, chưa quen với phương pháp học mới, chưa chịu khó học hỏi, tìm hiểu để xây dựng bài.
- Do trình độ dân trí thấp, chưa giác ngộ về công tác xã hội hoá giáo dục, nên còn nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con cái.
II CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :
1 §¨ng ký danh hiÖu thi ®ua:
+ §èi víi c¸ nh©n: Lao động tiên tiến xuất sắc
2 Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ nâng cao phẩm chất, đạo đức, lối sống.
- Các chỉ tiêu:
- Luôn giữ vững tư tưởng chính trị
- Gương mẫu chấp hành đầy đủ đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước.
- Luôn rèn luyện phẩm chất tư cách đạo đức của người GV.
- Đoàn kết nội bộ, luôn gương mẫu trước học sinh, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
- Các biện pháp:
- Đảm bảo đúng nguyên tắc, lập trường kiên định không lung lay trước mọi
hoàn cảnh khó khăn
- Luôn luôn học hỏi, tu dưỡng đạo đức tác phong của nhà giáo: không rượu bia khi lên lớp, không hút thuốc trong trường và trước học sinh
- Luôn luôn hoà thuận với đồng nghiệp, tạo không khí vui vẻ trong trường, cư
xử đúng mực với học sinh, gần gũi, động viên học sinh trong quá trình học tập.
- Luôn học hỏi và lắng nghe những khuyết điểm của mình để kịp thời sửa chữa
3 Nhiệm vụ 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ.
- Các chỉ tiêu:
- Hồ sơ: Xếp loại Tốt
- Chuyên môn: Xếp loại Khá trở lên
- Thao giảng: 02tiết/năm
- Dự giờ: 20tiết/năm
- Các biện pháp:
- Hồ sơ : + Đủ, đúng quy định
+ Trình bày khoa học sử dụng hiệu quả.
+ Các loại: Có đầy đủ: Giáo án các khối dạy, Sổ dự giờ, Sổ công tác, Sổ điểm CN, Sổ bồi dưỡng thường xuyên, Sổ đăng ký giảng dạy.
- Kỷ luật chuyên môn:
Trang 3+ Đảm bảo đủ ngày công lao động:
+ Không vi phạm quy chế chuyên môn + Lên lớp đúng giờ, thực hiện đúng các bước, làm chủ lớp học.
+ Giảng dạy nhiệt tình, truyền thụ đúng đủ kiến thức, phương pháp tích cực hoá hoạt đông của học sinh.
+ Kiểm tra đánh giá đúng quy định, bám sát chuẩn kiến thức và
kỹ năng.
- Thao giảng dự giờ: Tăng cường dự giờ các đồng chí cùng chuyên môn để
học hỏi và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn
4 Nhiệm vụ 3: Đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy và học.
+ Thực hiện dạy đúng và đủ các tiết theo PPCT.
- Các chỉ tiêu:
- Các biện pháp:
- Bám sát thực tế chuyên môn cũng như thời gian dạy bù cho kịp chương trình
còn chậm, đảm bảo đúng đủ kiến thức cho học sinh, không cắt xén, bỏ tiết
+ Chất lượng môn dạy:
- Các chỉ tiêu:
Cuối học kỳ I
Môn Lớp
Loại
Sỹ số
Giỏi (8,0 – 10đ) Khá (6,5 – 7,9 đ) TB (5 – 6,4đ ) Yếu (3,5 – 4,9đ) Kém (< 3,5 đ)
Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng
P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả
Lý
Cuối năm học
Trang 4Môn Lớp
Loại
Sỹ số
Giỏi (8,0 – 10đ) Khá (6,5 – 7,9 đ) TB (5 – 6,4đ ) Yếu (3,5 – 4,9đ) Kém (< 3,5 đ)
Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng
P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả
Lý
- Các biện pháp:
- Chấp hành nghiêm chỉnh công tác chuyên môn, giảng dạy đúng kế hoạch
theo phân phối chương trình Thực hiện đầy đủ mọi nội quy qui chế chuyên môn
của nhà trường và nghành đề ra.
- Lên lớp, vào lớp đúng giờ Có đủ giáo án đã được ký duyệt trước khi lên
lớp.
- Đảm bảo ký duyệt giáo án trong tuần vào các buổi sáng thứ hai của tuần đó.
- Trong mỗi học kỳ có đầy đủ kế hoạch cụ thể về việc dự giờ, hội giảng, rút
kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn
- Áp dụng phương pháp mới vào việc dạy học Đối với mỗi bài dạy phải áp
dụng một phương pháp riêng để tiết học đạt hiệu quả cao nhất.
- Với các lớp có nhiều học sinh khá phải dạy kiến thức nâng cao, mở rộng.
Còn các lớp đại trà khi giảng bài phải chú ý tới việc tinh giản kiến thức sao cho
dễ hiểu, dễ tiếp thu bài Phần trọng tâm phải nhấn mạnh, khắc sâu, đặc biệt chú
ý tới những học sinh yếu, kém.
- Đổi mới phương pháp, nội dung kiểm tra đánh giá để đánh giá sát và đúng
đối với năng lực của từng học sinh, chống quay cóp, sử dụng tài liệu trong các
giờ kiểm tra.
- Kiểm tra theo đúng quy định.
+ Kiểm tra 1 tiết theo đúng phân phối chương trình Kết hợp giữa kiểm tra
trắc nghiệm với kiểm tra tự luận trong một bài.
Trang 5+ Kiểm tra 15 phút như sau: Mỗi học kỳ kiểm tra ít nhất 2 bài theo thống nhất của tổ nhóm chuyên môn về nội dung và thời gian tiến hành Bài kiểm tra 15 phút ra theo lối trắc nghiệm.
+ Những bài kiểm tra có nhiều em đạt điểm yếu (Dưới 60 %) phải có kế hoạch kiểm tra lại để lấy điểm.
- Khiêm tốn học hỏi, tự nghiên cứu để dạy theo phương pháp mới, phát huy tính tích cực của học sinh Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động.
- Thường xuyên cải tiến phương pháp, tự mình tìm ra phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với từng nội dung kiến thức và phù hợp với từng đối tượng học sinh.
- Biết lựa chọn những sự vật, hiện tượng phù hợp, sắp xếp, sử dụng một cách hợp lý trong từng bài giảng để học sinh dễ tiếp thu kiến thức.
- Tích cực tham gia và xây dựng các chương trình ngoại khoá theo quy định của trường, của tổ chuyên môn
- Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định, với chất lượng tốt.
- Tích cực sưu tầm, tích luỹ tài liệu làm hồ sơ riêng.
- Sử dụng những đồ dùng ở phòng thí nghiệm của nhà trường đã trang bị một cách triệt để và có hiệu quả cao.
- Tích cực tự làm đồ dùng dạy học, sưu tầm các mẫu vật, tranh ảnh, dụng cụ
có trong tự nhiên để hỗ trợ cho bài dạy.
- Tích cực sử dụng và áp dụng côgn nghệ thông tin vào giảng dạy
- Tích cực dự giờ, thăm lớp để học hỏi đồng nghiệp đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình.
- Sau mỗi tiết dự đều có đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể.
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó.
- Giành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.
4 Nhiệm vụ 4: Bồi dường học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
- Các chỉ tiêu cuối năm:
- 05 học sinh giỏi Huyện các môn Lý 9, Lý 8
- 12,2% học sinh giỏi Lý, 22,1% học sinh khá
- Các biện pháp:
- Đối với học sinh yếu kém:
Trang 6+ Xác định những nội dung kiến thức trọng tâm, cơ bản để bồi dưỡng, phụ đạo cho học sinh.
+ Ra các bài tập, các câu hỏi phù hợp với cả ba đối tượng học sinh:, Khá -Giỏi, Trung bình, Yếu – Kém.
+ Ôn tập và củng cố lại cho học sinh những kiến thức cơ bản đã học.
+ Có biện pháp khuyến khích các em học sinh yếu, rụt rè trong giao tiếp để giúp các em mạnh dạn tự tin hơn trong học tập Có thái độ khen chê kịp thời
+ Hướng dẫn các em làm bài tập, kiểm tra việc tự học của các em qua vở ghi
ở lớp, vở bài tập ở nhà
+ Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài, ghi chép bài và bài tập về nhà tạo
ý thức học tập, tính tự giác cho học sinh
- Đối với học sinh giỏi:
+ Lựa chọn đội tuyển Vật lý ngay từ đầu năm học và có kế hoạch bồi dưỡng theo kế hoạch của tổ, của trường
+ Lựa chọn các câu hỏi khó, mang tính tự luận nhằm khuyến khích trí tư duy sáng tạo của học sinh
6 Công tác khác:
* Công tác Đảng :
- Tham gia tích cực các hoạt động của Đảng bộ, Chi bộ
- Sinh hoạt và đóng đảng phí đầy đủ.
* Công tác tổ chuyên môn :
- Có kế hoạch hoạt động cụ thể đến các thành viên trong tổ.
- Họp tổ nhắc nhở các đồng chí thực hiện theo đúng chuyên môn.
- Thường xuyên trao đổi nắm bắt thông tin từ các thành viên trong tổ.
* Công tác Công Đoàn:
- Tham gia tích cực các hoạt động của Công đoàn.
- Thực hiện tốt các cuộc vận động do công đoàn tổ chức.
- Đóng đoàn phí đầy đủ.
B - KÕ ho¹ch cô thÓ
VËt lý 6
Cả năm học : 35 tuần – 35 tiết
Học ki I : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết Học kì II : 17 tuần x 1 tiết / tuần =17 tiết
Tªn
ch-¬ng
sè tiÕt
(PPCT)
Môc tiªu c¬ b¶n
ChuÈn bÞ
thùc hµnh, KiÓm tra
§IÒU CHØNH
¦DCNTT
Trang 7Cơ học
20 tiết
(T1- T20)
1 Biết đo độ dài của một vật
bằng dụng cụ là thớc
- Đo thể tích của chất lỏng của
vật rắn ko thấm nớc
2 Nhận dạng tác dụng của lực
(f ) nh lực đẩy hay hút
- Mô tả tác dụng lực lên vật làm
vật biến dạng hay làm biến đổi
chuyển động của vật
- Chỉ ra đợc hai lực cân bằng
nhau
3 Nhận biết biểu hiện của lực
đàn hồi
- So sánh lực mạnh lực yếu dựa
vào kết quả tác dụng lực
- Biết sử dụng lực kế để đo lực
trọng lực
4 Phân biệt đợc khối lợng và
trọng lợng
- Khối lợng: là lợng chất chứa
trong vật còn trọng lợng là lực hút
của trái đất lên vật đó
- Sử dụng đúng các đơn vị của
khối lợng và trọng lợng
- Trong điều kiện thông thờng thì
khối luợng không thay đổi
5 Biết sử dụng tác dụng của máy
cơ đơn giản của đòn bẩy,ròng rọc,
mặt phẳng nghiêng
6 Hình thành thói quen và hành vi
gìn giữ, bảo vệ môi trờng lớp học
1 Bình chia
độ, bình tràn, bảng phụ, phiếu học tập
2 Các loại lò
xo, xe lăn Thớc kẹp, lực kế
Bảng phụ phiếu học tập
3 Các loại lò
xo, thớc kẹp, lực kế
Bảng phụ, phiếu học tập
Ra đề kiểm tra 1 tiết, 15phút
4.Cân rôbecvan, lực
kế, quả cân
Một số loại cân khác nhau
Quả dọi, bảng phụ
Phiếu học tập
5 Ròng rọc
cố định, ròng rọc động,mặt phẳng
nghiêng Bảng phụ tổng kết
ch-ơng, phiếu học tập
1 Viên sỏi, bát đĩa, xi lanh
2 Xe lăn, dây cao su, thớc, báo cáo thí nghiệm
3 Cung, dây cao su
- Phiếu báo cáo thí nghiệm
-Làm bài kiểm tra 1 tiết 15 phút
4 Chuẩn bị một số vật dụng học bài cân
- Cân đòn
- Quả dọi
5 Làm báo cáo thí nghiệm theo mẫu
Tiết4
KT 15'
Tiết9 KT45'
Tiết13 Thực hành
Tiết18 KTHK1
1 Kết luận về sự nở vì nhiệt của
chất rắn, lỏng khí
- Giải thích một số hiện tợng
nhiệt
- ứng dụng sự nở dài vì nhiệt vào
thực tế
2 Mô tả cấu tạo nhiệt kế thờng
- Bảng phụ
- Bình cầu - SGK
Tiết20
KT 15'
Trang 8Nhiệt
học
15 tiết
(T21- T35)
dùng
- Vận dụng sự nở vì nhiệt khác
nhau của chất rắn, lỏng, khí
3 Mô tả thí nghiệm sự thay đổi
nhiệt độ của băng phiến vào thời
gian
- Vẽ đợc đờng biểu diễn nhiệt độ
và thời gian trong quá trình nghiên
cứu về sự đông đặc
- Các kết luận về sự nóng chảy và
đông đặc
4 Xác định các yếu tố ảnh hởng
đến sự bay hơi (nhiệt độ, gió, mặt
thoáng)
- Phác hoạ thí nghiệm kiểm tra
giả thuyết chất lỏng lạnh đi khi
bay hơi và các chất lỏng khác nhau
có tốc độ bay hơi khác nhau
- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ hơi
nớc ngng tụ khi gặp lạnh, hiện
t-ợng sơng mù, ma đá, tuyết
- Trình bày cách tiến hành TN
đ-ờng biểu diễn nhiệt độ vào thời
gian
- Phân biệt sự sôi, sự bay hơi của
nớc
- Kết luận sự sôi của các chất
5 Bồi dỡng thói quen và hành vi
gìn giữ, bảo vệ môi trờng lớp
học
888888888888888888888888888888
8888888888888
- Bộ nở khối
- Nhiệt kế
- Phiếu HT
- Băng kép
- Đọc SGK
- Tìm hiểu
về nhiệt kế
- Tìm hiểu các ứng dụng của
sự nở vì
nhiệt
- Tìm hiểu
về tốc độ bay hơi phụ thuộc gì ?
Tiết26 Thực hành
Tiết27 KT45'
Tiết35 KTHK2
Vật lý 7
Cả năm học : 35 tuần – 35 tiết
Học ki I : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết Học kỡ II : 17 tuần x 1 tiết / tuần =17 tiết
Tên
hành, Kiểm tra
ĐIềU CHỉNH
ƯDCNTT
Trang 9số tiết
I
Quang
học
10 tiết
(T1-T10)
1 Nêu đựợc một số thí dụ về nguồn
sáng
- Phát biểu đợc định luật về truyền
thẳng ánh sáng
- Nhận biết đợc các loại chùm sáng:
hội tụ , phân kì, song song
- Vận dụng đợc định luật về sự
truyền thẳng của ánh sáng để giải
thích một số hiện tợng đơn giản
(ngắm đờng thẳng, sự tạo thành
bóng đen, bóng tối, bóng mờ (bóng
nửa tối), nhật thực, nguyệt thực )
2 Phát biểu đợc định phản xạ ánh
sáng
- Nêu đợc các đặc điểm ảnh tạo bởi
gơng phẳng
- Vận dụng đợc phản xạ ánh sáng
để giải thích một số hiện tợng
quang học đơn giản và vẽ ảnh tạo
bởi gơng phẳng
3 Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh
tạo bởi gơng cầu lồi, lõm
- Nêu đợc thí dụ về việc sử dụng
g-ơng cầu lồi, lõm trong đời sống
- Hộp kín, bóng đèn, pin, dây nối, công tắc
- ống trụ thẳng, ống trụ cong, màn chắn
- Bóng điện, hình vẽ nhật thực, nguyệt thực
- Tấm kính màu trong suốt, 2 viên phấn
-gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Đề kiểm tra 15phút, 1tiết
- Bóng đèn, dây dẫn
- Quả pin, viên phấn
- Báo cáo thí nghiệm
- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra15 phút, 1 tiết
Tiết6 Thực hành
Tiết8
KT 15’
Tiết10
KT 45’
II
âm học
8 tiết
(T11-T18)
II
âm học
8 tiết
(T11-1.Biết nguồn âm là các vật dao
động, nêu đợc thí dụ về nguồn âm
2 Biết 2 đặc điểm của âm là độ cao
và độ to
3 Biết âm đợc truyền trong môi
tr-ờng rắn, lỏng, khí, chân không
không truyền đợc âm
- Nêu đợc thí dụ chứng tỏ âm
truyền đợc trong chất lỏng, rắn, khí
4 Biết âm gặp 1 vật chắn sẽ bị phản
xạ trở lại Biết khi nào có tiếng
vang
- Nêu đợc một số ứng dụng của âm
phản xạ
5 Biết đợc một số biện pháp thông
dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn
- Dây cao su, thìa, cốc thuỷ tinh
- Con lắc đơn, giá thí nghiệm,
- Cái trống, dùi gỗ
- Bình to đựng nớc, bình nhỏ
có lắp đậy
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Các đề kiểm tra học kỳ I
- Thìa, cốc thuỷ tinh, dây cao su
- Cái trống, dùi
- Chuẩn bị làm bài kiểm tra học kỳ I
- Báo cáo thực hành
Tiết 18 KT HK1
Trang 10T18) - Kể tên đợc một số vật liệu cách
âm thờng dùng
III
Điện
học
17 tiết
(T19-T35)
III
Điện
học
1 Nhận biết nhiều vật nhiễm điện
khi cọ xát
- Giải thích đợc một hiện tợng
nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
- Biết đợc 2 loại điện tích âm, dơng;
điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái
dấu hút nhau
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử
2 Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng
điện
- Biết muốn tạo ra dòng điện phải
có các nguồn điện
- Mắc đợc một mạch kín gồm: pin,
bóng đèn, dây nối và công tắc
- Vẽ đợc sơ đồ mạch điện đơn giản
- Biết cách kiểm tra một mạch hở
và khắc phục
3 Phân biệt đợc vật liện cách điện
và dẫn điện
- Kể tên một số vật liện dẫn điện và
vật liệu cách điện thông dụng
- Nêu đợc dòng điện trong kim loại
là dòng chuyển dời có hớng của các
electron
4 Biết dòng điện có 5 tác dụng
chính: Tác dụng nhiệt, tác dụng hoá
học, tác dụng từ, tác dụng quang
học và tác dụng sinh lí Nêu đợc
biểu hiện của các tác dụng đó ( làm
nóng dây dẫn, phân tích một chất,
làm quay kim nam châm, làm sáng
đèn ống, gây ra sự co cơ )
5 Nhận biết đợc cờng độ dòng điện
thông qua tác dụng mạnh, yếu của
nó
- Biết cách sử dụng Ampe kế để đo
cờng độ dòng điện
6 Biết giữa 2 cực của một nguồn
điện hoặc giữa 2 đầu của vật dẫn
điện đang có dòng điện chạy qua
thì có một hiệu điện thế, hiệu điện
thế này có thể đo đợc bằng một vôn
- Mảnh ni lông, bút chì
gỗ, thớc nhựa, thanh thuỷ tinh
- Pin đèn, công tác, dây dẫn
- Bóng đèn phích cắm
- Nam châm, chuông điện,
ắc qui,
- Biến trở,
đồng hồ đa năng, ampe kế, vôn kế
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Đề kiểm tra
15 phút , 1 tiết
- Đề kiểm tra cuối kỳ
- Dụng cụ và tranh vẽ về các tác dụng của dòng điện
- Am pe kế,
- Mảnh ni lông, bút chì, thớc nhựa, pin,
đèn pin, nam châm
- Báo cáo thí nghiệm, thực hành
- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra 15’, 1 tiết
và bài kiểm tra cuối kỳ
Tiết 23
KT 15’
Tiết 27
KT 45’
Tiết 31,32 Thực hành
Tiết 35 KTHK 2