1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ke hoach giang day ca nhan 2014

16 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 42,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bản thân luôn nhiệt tình, năng nỗ, sáng tạo trong công tác giảng dạy, có nhiều thời gian và điều kiện để tiếp cận tri thức mới, có tinh thần ham hỏi, tự tìm tòi trong công tác chuyên m[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HểA CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS VÀ THPT NGHI SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY CÁ NHÂN

NĂM HỌC 2013 – 2014

a- phần chung

i Sơ yếu lý lịch

Họ và tờn: NGễ ĐỨC DŨNG

Ngày sinh: 02 / 09 / 1978

Trỡnh độ chuyờn mụn: ĐHSP Vật lý

Năm vào ngành: 01/09/1998

Tổ : Tự nhiờn II Chức vụ: Tổ phú chuyờn mụn

Ngày vào Đảng: 01/07/2001 Chính thức: 01/07/2002

Trình độ chính trị: Sơ cấp

ii phân công chuyên môn

1 Nhiệm vụ được giao:

+ Dạy mụn /lớp: Vật lý khối 8 + khối 9, vật lý cỏc lớp 6B, 6C và 7D

+ Kiờm nhiệm: Thư ký hội đồng

+ Nhiệm vụ khỏc: Tổ phú chuyờn mụn Tự nhiờn II

- Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giỏo dục năm học 2013 - 2014 của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Thanh Húa.

- Căn cứ vào kế hoạch nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 của Trường THCS và THPT Nghi Sơn

- Căn cứ việc phõn cụng nhõn sự năm học 2013 – 2014 của Ban giỏm hiệu trường THCS và THPT Nghi Sơn và kế hoạch hoạt động của tổ Tự nhiờn II

- Căn cứ vào điều kiện cụng tỏc và năng lực của cỏ nhõn.

Nay bản thõn xõy dựng kế hoạch cỏ nhõn cho năm học 2013 - 2014 như sau:

2 Thuận lợi:

- Nhà trường và tổ chuyờn mụn luụn tạo điều kiện thuận lợi.

- Bản thõn đó biết sử dụng mỏy vi tớnh, mỏy chiếu đồng thời đó quen thuộc với việc khai thỏc internet nờn dễ dàng ứng dụng phương phỏp mới cú sử dụng phương tiện hiện đại trong dạy học.

- Bản thõn luụn nhiệt tỡnh, năng nỗ, sỏng tạo trong cụng tỏc giảng dạy, cú nhiều thời gian và điều kiện để tiếp cận tri thức mới, cú tinh thần ham hỏi, tự tỡm tũi trong cụng tỏc chuyờn mụn và cỏc hoạt động khỏc.

3 Khú khăn:

- Trang thiết bị phục vụ mụn học cũn thiếu và yếu.

Trang 2

- Năng lực nhiều học sinh còn yếu, khả năng tự học tự rèn thấp.

- Học sinh chưa chú ý đến học tập, chưa quen với phương pháp học mới, chưa chịu khó học hỏi, tìm hiểu để xây dựng bài.

- Do trình độ dân trí thấp, chưa giác ngộ về công tác xã hội hoá giáo dục, nên còn nhiều gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con cái.

II CÁC NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN :

1 §¨ng ký danh hiÖu thi ®ua:

+ §èi víi c¸ nh©n: Lao động tiên tiến xuất sắc

2 Nhiệm vụ 1: Nhiệm vụ nâng cao phẩm chất, đạo đức, lối sống.

- Các chỉ tiêu:

- Luôn giữ vững tư tưởng chính trị

- Gương mẫu chấp hành đầy đủ đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước.

- Luôn rèn luyện phẩm chất tư cách đạo đức của người GV.

- Đoàn kết nội bộ, luôn gương mẫu trước học sinh, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- Các biện pháp:

- Đảm bảo đúng nguyên tắc, lập trường kiên định không lung lay trước mọi

hoàn cảnh khó khăn

- Luôn luôn học hỏi, tu dưỡng đạo đức tác phong của nhà giáo: không rượu bia khi lên lớp, không hút thuốc trong trường và trước học sinh

- Luôn luôn hoà thuận với đồng nghiệp, tạo không khí vui vẻ trong trường, cư

xử đúng mực với học sinh, gần gũi, động viên học sinh trong quá trình học tập.

- Luôn học hỏi và lắng nghe những khuyết điểm của mình để kịp thời sửa chữa

3 Nhiệm vụ 2: Phát triển chuyên môn nghiệp vụ.

- Các chỉ tiêu:

- Hồ sơ: Xếp loại Tốt

- Chuyên môn: Xếp loại Khá trở lên

- Thao giảng: 02tiết/năm

- Dự giờ: 20tiết/năm

- Các biện pháp:

- Hồ sơ : + Đủ, đúng quy định

+ Trình bày khoa học sử dụng hiệu quả.

+ Các loại: Có đầy đủ: Giáo án các khối dạy, Sổ dự giờ, Sổ công tác, Sổ điểm CN, Sổ bồi dưỡng thường xuyên, Sổ đăng ký giảng dạy.

- Kỷ luật chuyên môn:

Trang 3

+ Đảm bảo đủ ngày công lao động:

+ Không vi phạm quy chế chuyên môn + Lên lớp đúng giờ, thực hiện đúng các bước, làm chủ lớp học.

+ Giảng dạy nhiệt tình, truyền thụ đúng đủ kiến thức, phương pháp tích cực hoá hoạt đông của học sinh.

+ Kiểm tra đánh giá đúng quy định, bám sát chuẩn kiến thức và

kỹ năng.

- Thao giảng dự giờ: Tăng cường dự giờ các đồng chí cùng chuyên môn để

học hỏi và nâng cao nghiệp vụ chuyên môn

4 Nhiệm vụ 3: Đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy và học.

+ Thực hiện dạy đúng và đủ các tiết theo PPCT.

- Các chỉ tiêu:

- Các biện pháp:

- Bám sát thực tế chuyên môn cũng như thời gian dạy bù cho kịp chương trình

còn chậm, đảm bảo đúng đủ kiến thức cho học sinh, không cắt xén, bỏ tiết

+ Chất lượng môn dạy:

- Các chỉ tiêu:

Cuối học kỳ I

Môn Lớp

Loại

Sỹ số

Giỏi (8,0 – 10đ) Khá (6,5 – 7,9 đ) TB (5 – 6,4đ ) Yếu (3,5 – 4,9đ) Kém (< 3,5 đ)

Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng

P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả

Cuối năm học

Trang 4

Môn Lớp

Loại

Sỹ số

Giỏi (8,0 – 10đ) Khá (6,5 – 7,9 đ) TB (5 – 6,4đ ) Yếu (3,5 – 4,9đ) Kém (< 3,5 đ)

Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng Số lượng

P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả P.đấu K.quả

- Các biện pháp:

- Chấp hành nghiêm chỉnh công tác chuyên môn, giảng dạy đúng kế hoạch

theo phân phối chương trình Thực hiện đầy đủ mọi nội quy qui chế chuyên môn

của nhà trường và nghành đề ra.

- Lên lớp, vào lớp đúng giờ Có đủ giáo án đã được ký duyệt trước khi lên

lớp.

- Đảm bảo ký duyệt giáo án trong tuần vào các buổi sáng thứ hai của tuần đó.

- Trong mỗi học kỳ có đầy đủ kế hoạch cụ thể về việc dự giờ, hội giảng, rút

kinh nghiệm và trao đổi chuyên môn

- Áp dụng phương pháp mới vào việc dạy học Đối với mỗi bài dạy phải áp

dụng một phương pháp riêng để tiết học đạt hiệu quả cao nhất.

- Với các lớp có nhiều học sinh khá phải dạy kiến thức nâng cao, mở rộng.

Còn các lớp đại trà khi giảng bài phải chú ý tới việc tinh giản kiến thức sao cho

dễ hiểu, dễ tiếp thu bài Phần trọng tâm phải nhấn mạnh, khắc sâu, đặc biệt chú

ý tới những học sinh yếu, kém.

- Đổi mới phương pháp, nội dung kiểm tra đánh giá để đánh giá sát và đúng

đối với năng lực của từng học sinh, chống quay cóp, sử dụng tài liệu trong các

giờ kiểm tra.

- Kiểm tra theo đúng quy định.

+ Kiểm tra 1 tiết theo đúng phân phối chương trình Kết hợp giữa kiểm tra

trắc nghiệm với kiểm tra tự luận trong một bài.

Trang 5

+ Kiểm tra 15 phút như sau: Mỗi học kỳ kiểm tra ít nhất 2 bài theo thống nhất của tổ nhóm chuyên môn về nội dung và thời gian tiến hành Bài kiểm tra 15 phút ra theo lối trắc nghiệm.

+ Những bài kiểm tra có nhiều em đạt điểm yếu (Dưới 60 %) phải có kế hoạch kiểm tra lại để lấy điểm.

- Khiêm tốn học hỏi, tự nghiên cứu để dạy theo phương pháp mới, phát huy tính tích cực của học sinh Giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách chủ động.

- Thường xuyên cải tiến phương pháp, tự mình tìm ra phương pháp giảng dạy mới, phù hợp với từng nội dung kiến thức và phù hợp với từng đối tượng học sinh.

- Biết lựa chọn những sự vật, hiện tượng phù hợp, sắp xếp, sử dụng một cách hợp lý trong từng bài giảng để học sinh dễ tiếp thu kiến thức.

- Tích cực tham gia và xây dựng các chương trình ngoại khoá theo quy định của trường, của tổ chuyên môn

- Có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định, với chất lượng tốt.

- Tích cực sưu tầm, tích luỹ tài liệu làm hồ sơ riêng.

- Sử dụng những đồ dùng ở phòng thí nghiệm của nhà trường đã trang bị một cách triệt để và có hiệu quả cao.

- Tích cực tự làm đồ dùng dạy học, sưu tầm các mẫu vật, tranh ảnh, dụng cụ

có trong tự nhiên để hỗ trợ cho bài dạy.

- Tích cực sử dụng và áp dụng côgn nghệ thông tin vào giảng dạy

- Tích cực dự giờ, thăm lớp để học hỏi đồng nghiệp đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình.

- Sau mỗi tiết dự đều có đánh giá, rút kinh nghiệm cụ thể.

- Tích cực tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn.

- Thường xuyên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp, nhất là đối với những bài khó.

- Giành nhiều thời gian đọc, nghiên cứu tài liệu, tìm hiểu qua những phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet và qua thực tế cuộc sống để bổ sung kiến thức cho bài soạn Từ đó làm cho bài giảng thêm phong phú, sinh động, phù hợp với thực tế, giúp học sinh dễ hiểu và dễ tiếp thu kiến thức.

4 Nhiệm vụ 4: Bồi dường học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.

- Các chỉ tiêu cuối năm:

- 05 học sinh giỏi Huyện các môn Lý 9, Lý 8

- 12,2% học sinh giỏi Lý, 22,1% học sinh khá

- Các biện pháp:

- Đối với học sinh yếu kém:

Trang 6

+ Xác định những nội dung kiến thức trọng tâm, cơ bản để bồi dưỡng, phụ đạo cho học sinh.

+ Ra các bài tập, các câu hỏi phù hợp với cả ba đối tượng học sinh:, Khá -Giỏi, Trung bình, Yếu – Kém.

+ Ôn tập và củng cố lại cho học sinh những kiến thức cơ bản đã học.

+ Có biện pháp khuyến khích các em học sinh yếu, rụt rè trong giao tiếp để giúp các em mạnh dạn tự tin hơn trong học tập Có thái độ khen chê kịp thời

+ Hướng dẫn các em làm bài tập, kiểm tra việc tự học của các em qua vở ghi

ở lớp, vở bài tập ở nhà

+ Thường xuyên kiểm tra việc chuẩn bị bài, ghi chép bài và bài tập về nhà tạo

ý thức học tập, tính tự giác cho học sinh

- Đối với học sinh giỏi:

+ Lựa chọn đội tuyển Vật lý ngay từ đầu năm học và có kế hoạch bồi dưỡng theo kế hoạch của tổ, của trường

+ Lựa chọn các câu hỏi khó, mang tính tự luận nhằm khuyến khích trí tư duy sáng tạo của học sinh

6 Công tác khác:

* Công tác Đảng :

- Tham gia tích cực các hoạt động của Đảng bộ, Chi bộ

- Sinh hoạt và đóng đảng phí đầy đủ.

* Công tác tổ chuyên môn :

- Có kế hoạch hoạt động cụ thể đến các thành viên trong tổ.

- Họp tổ nhắc nhở các đồng chí thực hiện theo đúng chuyên môn.

- Thường xuyên trao đổi nắm bắt thông tin từ các thành viên trong tổ.

* Công tác Công Đoàn:

- Tham gia tích cực các hoạt động của Công đoàn.

- Thực hiện tốt các cuộc vận động do công đoàn tổ chức.

- Đóng đoàn phí đầy đủ.

B - KÕ ho¹ch cô thÓ

VËt lý 6

Cả năm học : 35 tuần – 35 tiết

Học ki I : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết Học kì II : 17 tuần x 1 tiết / tuần =17 tiết

Tªn

ch-¬ng

sè tiÕt

(PPCT)

Môc tiªu c¬ b¶n

ChuÈn bÞ

thùc hµnh, KiÓm tra

§IÒU CHØNH

¦DCNTT

Trang 7

Cơ học

20 tiết

(T1- T20)

1 Biết đo độ dài của một vật

bằng dụng cụ là thớc

- Đo thể tích của chất lỏng của

vật rắn ko thấm nớc

2 Nhận dạng tác dụng của lực

(f ) nh lực đẩy hay hút

- Mô tả tác dụng lực lên vật làm

vật biến dạng hay làm biến đổi

chuyển động của vật

- Chỉ ra đợc hai lực cân bằng

nhau

3 Nhận biết biểu hiện của lực

đàn hồi

- So sánh lực mạnh lực yếu dựa

vào kết quả tác dụng lực

- Biết sử dụng lực kế để đo lực

trọng lực

4 Phân biệt đợc khối lợng và

trọng lợng

- Khối lợng: là lợng chất chứa

trong vật còn trọng lợng là lực hút

của trái đất lên vật đó

- Sử dụng đúng các đơn vị của

khối lợng và trọng lợng

- Trong điều kiện thông thờng thì

khối luợng không thay đổi

5 Biết sử dụng tác dụng của máy

cơ đơn giản của đòn bẩy,ròng rọc,

mặt phẳng nghiêng

6 Hình thành thói quen và hành vi

gìn giữ, bảo vệ môi trờng lớp học

1 Bình chia

độ, bình tràn, bảng phụ, phiếu học tập

2 Các loại lò

xo, xe lăn Thớc kẹp, lực kế

Bảng phụ phiếu học tập

3 Các loại lò

xo, thớc kẹp, lực kế

Bảng phụ, phiếu học tập

Ra đề kiểm tra 1 tiết, 15phút

4.Cân rôbecvan, lực

kế, quả cân

Một số loại cân khác nhau

Quả dọi, bảng phụ

Phiếu học tập

5 Ròng rọc

cố định, ròng rọc động,mặt phẳng

nghiêng Bảng phụ tổng kết

ch-ơng, phiếu học tập

1 Viên sỏi, bát đĩa, xi lanh

2 Xe lăn, dây cao su, thớc, báo cáo thí nghiệm

3 Cung, dây cao su

- Phiếu báo cáo thí nghiệm

-Làm bài kiểm tra 1 tiết 15 phút

4 Chuẩn bị một số vật dụng học bài cân

- Cân đòn

- Quả dọi

5 Làm báo cáo thí nghiệm theo mẫu

Tiết4

KT 15'

Tiết9 KT45'

Tiết13 Thực hành

Tiết18 KTHK1

1 Kết luận về sự nở vì nhiệt của

chất rắn, lỏng khí

- Giải thích một số hiện tợng

nhiệt

- ứng dụng sự nở dài vì nhiệt vào

thực tế

2 Mô tả cấu tạo nhiệt kế thờng

- Bảng phụ

- Bình cầu - SGK

Tiết20

KT 15'

Trang 8

Nhiệt

học

15 tiết

(T21- T35)

dùng

- Vận dụng sự nở vì nhiệt khác

nhau của chất rắn, lỏng, khí

3 Mô tả thí nghiệm sự thay đổi

nhiệt độ của băng phiến vào thời

gian

- Vẽ đợc đờng biểu diễn nhiệt độ

và thời gian trong quá trình nghiên

cứu về sự đông đặc

- Các kết luận về sự nóng chảy và

đông đặc

4 Xác định các yếu tố ảnh hởng

đến sự bay hơi (nhiệt độ, gió, mặt

thoáng)

- Phác hoạ thí nghiệm kiểm tra

giả thuyết chất lỏng lạnh đi khi

bay hơi và các chất lỏng khác nhau

có tốc độ bay hơi khác nhau

- Mô tả thí nghiệm chứng tỏ hơi

nớc ngng tụ khi gặp lạnh, hiện

t-ợng sơng mù, ma đá, tuyết

- Trình bày cách tiến hành TN

đ-ờng biểu diễn nhiệt độ vào thời

gian

- Phân biệt sự sôi, sự bay hơi của

nớc

- Kết luận sự sôi của các chất

5 Bồi dỡng thói quen và hành vi

gìn giữ, bảo vệ môi trờng lớp

học

888888888888888888888888888888

8888888888888

- Bộ nở khối

- Nhiệt kế

- Phiếu HT

- Băng kép

- Đọc SGK

- Tìm hiểu

về nhiệt kế

- Tìm hiểu các ứng dụng của

sự nở vì

nhiệt

- Tìm hiểu

về tốc độ bay hơi phụ thuộc gì ?

Tiết26 Thực hành

Tiết27 KT45'

Tiết35 KTHK2

Vật lý 7

Cả năm học : 35 tuần – 35 tiết

Học ki I : 18 tuần x 1 tiết / tuần = 18 tiết Học kỡ II : 17 tuần x 1 tiết / tuần =17 tiết

Tên

hành, Kiểm tra

ĐIềU CHỉNH

ƯDCNTT

Trang 9

số tiết

I

Quang

học

10 tiết

(T1-T10)

1 Nêu đựợc một số thí dụ về nguồn

sáng

- Phát biểu đợc định luật về truyền

thẳng ánh sáng

- Nhận biết đợc các loại chùm sáng:

hội tụ , phân kì, song song

- Vận dụng đợc định luật về sự

truyền thẳng của ánh sáng để giải

thích một số hiện tợng đơn giản

(ngắm đờng thẳng, sự tạo thành

bóng đen, bóng tối, bóng mờ (bóng

nửa tối), nhật thực, nguyệt thực )

2 Phát biểu đợc định phản xạ ánh

sáng

- Nêu đợc các đặc điểm ảnh tạo bởi

gơng phẳng

- Vận dụng đợc phản xạ ánh sáng

để giải thích một số hiện tợng

quang học đơn giản và vẽ ảnh tạo

bởi gơng phẳng

3 Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh

tạo bởi gơng cầu lồi, lõm

- Nêu đợc thí dụ về việc sử dụng

g-ơng cầu lồi, lõm trong đời sống

- Hộp kín, bóng đèn, pin, dây nối, công tắc

- ống trụ thẳng, ống trụ cong, màn chắn

- Bóng điện, hình vẽ nhật thực, nguyệt thực

- Tấm kính màu trong suốt, 2 viên phấn

-gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Đề kiểm tra 15phút, 1tiết

- Bóng đèn, dây dẫn

- Quả pin, viên phấn

- Báo cáo thí nghiệm

- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra15 phút, 1 tiết

Tiết6 Thực hành

Tiết8

KT 15’

Tiết10

KT 45’

II

âm học

8 tiết

(T11-T18)

II

âm học

8 tiết

(T11-1.Biết nguồn âm là các vật dao

động, nêu đợc thí dụ về nguồn âm

2 Biết 2 đặc điểm của âm là độ cao

và độ to

3 Biết âm đợc truyền trong môi

tr-ờng rắn, lỏng, khí, chân không

không truyền đợc âm

- Nêu đợc thí dụ chứng tỏ âm

truyền đợc trong chất lỏng, rắn, khí

4 Biết âm gặp 1 vật chắn sẽ bị phản

xạ trở lại Biết khi nào có tiếng

vang

- Nêu đợc một số ứng dụng của âm

phản xạ

5 Biết đợc một số biện pháp thông

dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn

- Dây cao su, thìa, cốc thuỷ tinh

- Con lắc đơn, giá thí nghiệm,

- Cái trống, dùi gỗ

- Bình to đựng nớc, bình nhỏ

có lắp đậy

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Các đề kiểm tra học kỳ I

- Thìa, cốc thuỷ tinh, dây cao su

- Cái trống, dùi

- Chuẩn bị làm bài kiểm tra học kỳ I

- Báo cáo thực hành

Tiết 18 KT HK1

Trang 10

T18) - Kể tên đợc một số vật liệu cách

âm thờng dùng

III

Điện

học

17 tiết

(T19-T35)

III

Điện

học

1 Nhận biết nhiều vật nhiễm điện

khi cọ xát

- Giải thích đợc một hiện tợng

nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

- Biết đợc 2 loại điện tích âm, dơng;

điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái

dấu hút nhau

- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử

2 Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng

điện

- Biết muốn tạo ra dòng điện phải

có các nguồn điện

- Mắc đợc một mạch kín gồm: pin,

bóng đèn, dây nối và công tắc

- Vẽ đợc sơ đồ mạch điện đơn giản

- Biết cách kiểm tra một mạch hở

và khắc phục

3 Phân biệt đợc vật liện cách điện

và dẫn điện

- Kể tên một số vật liện dẫn điện và

vật liệu cách điện thông dụng

- Nêu đợc dòng điện trong kim loại

là dòng chuyển dời có hớng của các

electron

4 Biết dòng điện có 5 tác dụng

chính: Tác dụng nhiệt, tác dụng hoá

học, tác dụng từ, tác dụng quang

học và tác dụng sinh lí Nêu đợc

biểu hiện của các tác dụng đó ( làm

nóng dây dẫn, phân tích một chất,

làm quay kim nam châm, làm sáng

đèn ống, gây ra sự co cơ )

5 Nhận biết đợc cờng độ dòng điện

thông qua tác dụng mạnh, yếu của

- Biết cách sử dụng Ampe kế để đo

cờng độ dòng điện

6 Biết giữa 2 cực của một nguồn

điện hoặc giữa 2 đầu của vật dẫn

điện đang có dòng điện chạy qua

thì có một hiệu điện thế, hiệu điện

thế này có thể đo đợc bằng một vôn

- Mảnh ni lông, bút chì

gỗ, thớc nhựa, thanh thuỷ tinh

- Pin đèn, công tác, dây dẫn

- Bóng đèn phích cắm

- Nam châm, chuông điện,

ắc qui,

- Biến trở,

đồng hồ đa năng, ampe kế, vôn kế

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Đề kiểm tra

15 phút , 1 tiết

- Đề kiểm tra cuối kỳ

- Dụng cụ và tranh vẽ về các tác dụng của dòng điện

- Am pe kế,

- Mảnh ni lông, bút chì, thớc nhựa, pin,

đèn pin, nam châm

- Báo cáo thí nghiệm, thực hành

- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra 15’, 1 tiết

và bài kiểm tra cuối kỳ

Tiết 23

KT 15’

Tiết 27

KT 45’

Tiết 31,32 Thực hành

Tiết 35 KTHK 2

Ngày đăng: 22/07/2021, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w