Mục đích của luận văn Luận văn được hoàn thành với mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quát về công nghệ Sharepoint cho các ứng dụng cộng tác và quản lý thông tin.. Ứng dụng cộng tác là
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
cy
TOM TAT LUAN VAN THAC Si KY THUAT
NGHIEN CUU CONG NGHE SHAREPOINT CHO CAC UNG
DUNG CONG TAC VA QUAN LY LUONG THONG TIN
NGÀNH:_ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN :
DANG QUOC BINH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS VŨ TUẦN LÂM
HÀ NỘI - 2010
Trang 2MỞ ĐẦU
Cơ sở khoa học và thực tiễn của luận văn
Hiện nay xu hướng việc ứng dụng CNTT vào công tác điều hành tác nghiệp đang được xem là biện pháp để các tổ chức vả doanh nghiệp giảm chỉ phí quản lý, tăng hiệu suất xứ lý
công việc Để đáp ứng nhu cầu đó thì các ứng dụng về cộng tác và quản lý luồng thông tin
đang là một trong những ứng dụng được các doanh nghiệp quan tâm hang dau
Mục đích của luận văn
Luận văn được hoàn thành với mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quát về công nghệ Sharepoint cho các ứng dụng cộng tác và quản lý thông tin Nó bao gôm các kiến trúc của Sharepoint, các hoạt động trong v quan ly luồng thông tin, các đặc trưng trong môi trường
cộng tác Cuối cùng, tác giá cũng giới thiệu một giải pháp đã được triển khai tại công ty Điện toán và truyền số liệu - VDC
Trang 3Chương l Ứng dụng cộng tác và quản lý luồng thông tin
1.1 Giới thiệu chung
! Ứng dụng cộng tác là các ứng dụng cho phép các người ding trong cing hệ thống có thé
tương tác với nhau như : hội tháo trực tuyến, chia sẻ tải liệu, củng xây dựng tải liệu chung, sử
dụng chung lịch công tác, cùng chia sẻ tài nguyên hệ thống, vv tất cả những ứng dụng liên quan đến việc phục vụ cho một nhóm người sử dụng thì đều được coi là các ứng dụng cộng
tác
+ Ứng dụng quản lý luồng thông tin là các ứng dụng cho phép người dùng hoặc nhóm
người dùng quản lý được các thông tin theo luồng (workflow) Một chuỗi các công việc được
thực hiện tuân tự hoặc song song sẽ được các ứng dụng này quản lý và cung câp cho người
dùng thông tin về các công việc vào bất cứ thời điểm nào
1.2, Tinh hình triển khai ứng dụng
Có hai hình thức triên khai ứng dụng:
+ Ứng dụng được cài đặt và sử dụng độc lập cho một đơn vị, một tô chức ( như sản phẩm
SharePoint của Microsoft, Lotus của IBM, Beehive của Oracle hay mã nguồn mở Docsvault
Small Bussiness Edition cua Easy Data Access, Zimbra Collaboration Suite của công ty
Zimbra ,vv .)
+ Ứng dụng được một đơn vị chuyên nghiệp quản lý và cho các tô chức hoặc doanh nghiệp thuê sử dụng thông qua môi trường mạng diện rộng như Intranet hoặc Internet (như sản phầm
Google Wave, BaseCamp, hyperoffice, projecturf ;Freeway, )
Trong phạm vi giới hạn, nên dé tài chỉ xem xét một so san phẩm sau ; Lotus của IBM,
Beehive của Oracle,Sharepoint của Microsoft
1.3 IBM Lotus
Phần mềm cộng tác thông minh LBM Lotus kết hợp dữ liệu với các ứng dụng doanh nghiệp
và cung cập chúng thông qua các cổng giao tiếp diện tử (portals) dược triển khai dé dàng nhờ
sử dụng các tiêu chuẩn mở, kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) linh hoạt và khai thác triệt để các
công nghệ Web 2.0
Ưu điểm:
-_ Bảo mật tốt (phân quyền theo vai trò)
- _ Công cụ cộng tác và quản trị nội dung mạnh (Tích hợp với IBM Tivoli)
- _ Số lượng mẫu dựng sẵn rất hạn chế Do vậy rất kho dé ngwéi ding lam quen với hệ thong
mới
-_ Phải sử dụng công cụ phát triển bên ngoài
1.4 Oracle Beehive
Oracle Beehive cung cấp nhiều dịch vụ hợp tác tích hợp như: hội nghị, tin nhắn nhanh, email, lịch và không gian làm việc nhóm Oracle Beehive xây dựng nên tảng trên các tiêu chuẩn
mở, đựa trên kiến trúc hỗ trợ các ứng dụng mà khách hàng đã quen thuộc như đăng nhập một
lần (SSO), Microsoft Outloo, Microsoft Active Directory, OpenLDAP
Uu diém:
- Hétro chuẩn tốt, các chuẩn quan trọng nhất như WSRP, JSR 168 déu duoc Oracle hé tro
-_ Có nhiều mẫu (template) sẵn
- _ Khả năng tích hợp với các ứng dụng của bên thứ ba là rất tốt
Trang 4Nhược diễm:
-_ Khả năng tích hợp với các ứng dụng văn phòng (như MS Office) yếu, phải sử dụng các
sản phẩm của bên thứ ba
-_ Giá tương đối cao cho một hệ thông
bes! in - Microsoft Sharepoint
- Tính dễ dựng: Dễ dùng, dễ quản trị luôn là một đặc diêm nổi bật của các giải pháp
Microsoft Đặc tính này cũng sẽ giúp người dùng tiết kiệm rất nhiều trong quả trình triên
khai giải pháp :
- Năng suất phát triển giải pháp : Sharepoint được phát triển trên môi trường NET, và
cũng dùng NET làm môi trường phát triển giải pháp Theo đánh giá của các chuyên gia
công nghệ trên thế giới, năng suất phát triển giải pháp trên NET thường cao hơn năng suất phát triển giải pháp trên Java vào khoảng từ 30-40%
-_ Tính năng phong phú : Với một giải phap Sharepoint, Microsoft di cung cấp cho người
dùng rất nhiều tính năng tích hợp sẵn như Cổng thông tin (Portal), môi trường Cộng tác (Collaboration), môi trường Mạng xã hội (MySites),
- 7 ông chỉ phí sở hữu : Sự phong phú về tính năng giúp người dùng giảm được rất nhiều
về chi phi sở hữu
Ưù điể
-_ Dễ sử dụng, dễ phát triển ứng dụng,
- _ Tương đối quen thuộc với cộng đồng IT Việt Nam
-_ Sản phâm đã được kiểm chứng tại Việt nam khi có nhiều tổ chức, doanh nghiệp, cơ
quan hành chính sự nghiệp ứng dụng thành công
Nhược điểm:
- Yéu cau phải sử dụng giải pháp đồng nhất của Microsoft
Trang 5Chương 2 Công nghệ SHAREPOINT
2.1 Giới thiệu chung
Phiên bàn hiện tại dang dược Microsoft giới thiệu dó là Microsoft Office SharePoint
Server 2007 (MOSS)
SharePoint 2007 Overview
Team sites, Outlook mall Calendar Taskintogration, rjectNgmt Alaris & Natietions
Serversbased Excel Spreadsheet
1 Web Parts, KPs/Dashboar
Enterprise Blogs, Wikis My ies, People Profiles Ccollabaration Une! BusinessData Worktow, Web Forms, Sodal Networking Portal Integration
‘SharePoint, Network Drives, Line ‘of Business Systems, ele-based Result Wimming People Search ‘ual Version History, Records gmt Document Management Intranet, xuaret Publctacina Websites,
Hinh vé 2-1 : Cac tinh nang chinh MOSS 2007 2.2 Kiến trúc của MOSS 2007
`
Microsoft Office SharePoint Server 2007
MOSS Common Framework
MOSS Application Services
Core Services
Windows SharePoint Services 3.0 Platform
Miocrosoft SQL Server Windows Server
Hình vẽ 2-2 : Kiến trúc của MOSS 2007
Số chức năng của MOSS phụ thuộc lúc cài đặt các thành phân, cũng như việc có kích hoạt
các tính năng này lên không (ví dụ như WSS và SQL Server)
2.2.1 Các Framework dùng chung của MOSS
Enterprise
Content Excel Services Management coe
Management
Hình vẽ 2-3 : Framework ding chung cia SharePoint
Zeal
Trang 622.12 Cong tie: -
Dich vụ này hỗ trợ các cuộc thảo luận và chia sẻ các như: tình trạng đang trực tuyên, không trực tuyên, đang ở xa, đang trong một cuộc họp, đang sử dụng điện thoại, wv
2.2.1.3 Quản bi noi dung doanh nghiép (ECM) :
Str dung dich vụ này người dùng có thê tạo ra các tiến trình luồng công việc và các dữ liệu hợp lệ cho các tài liệu của Office 2007 thông qua thư viện luồng công việc của windows
(Windows Workflow Foundation-WWEF) MOSS có sẵn một số qui trình luỗng công việc
dược xác dịnh trước, nhưng người ding co thé tao ra các qui trình công việc tủy chính bằng cách sử dụng MOSS Designer 2007 hoặc Visual Studio 2005
2214 Dịch vụ Excel :
Dich vụ nảy cung cấp cho người sử dụng khả năng đẻ hiến thị tất cả hay lựa chọn các phân dữ liệu trên máy chủ dựa trên bang tính Excel sử dụng một trình duyệt web Giao điện
lập trình ứng dụng (API) địch vụ Excel là một địch vụ có săn để hỗ trợ máy chủ tính toán số
liệu và vẽ lại các đồ họa phức tạp
2.215 Cong (Portal) :
Lõi của MOSS chính là bộ quan lý céng (portal manager), Phiên bản MOSS 2007
chính là phiên bản Microsoft Office SharePoint Portal Server 2003 nâng cấp Các địch vụ của công cung cấp chức năng hiển thị nội dung được sử dụng bởi tat cả các chức năng khác của SharePoint
2.2.1.6 Quán lý nội dùng WEB (WCM):
Dich vu WCM bao gom cac tinh nang nhw : hé tro Office SharePoint Designer 2007 phat triển các trang web mẫu (web template), sử dụng một mẫu trang web có sẵn, dịch vụ truy
nhập trang web, an ninh và kiểm soát truy cập và cuối cùng là xuất bản trang web
2.2.2 Dịch vụ ứng dung MOSS
MOSS Application Services
cue Web Parts Workflows Scorecards
People Performance | | Dashboards | | Report Center ge
Search Indicators
Business MySite User Profiles Data
Applications
Hình vẽ 2-4: Cac dich vụ ứng dụng của SharePoint
2221 Thư viện tài liệu:
Một loạt các thự viện tài liệu cho phép Công ty có thể quản lý, tổ chức và phân loại thông tin
theo hình thức phù hợp Có 3 mức độ trong thư viện tài liệu đó là : Thư viện tài liệu được
quan ly (The Managed Document Library), Thu vién phan chia (The Divisional Library) va Thu vién dich thuat (The Translation Library)
2222 Thanh phan web (Web Parts):
MOSS có sẵn một số đoạn trang web ASP.NET được viết từ trước như quản lý người sử dụng hoặc quản lý thông tin có thể áp dụng cho một công (Portal) hoặc sử dụng như là các trang web độc lập Ngoài ra có một vải Web part khác như Web part có khả năng cuộn tài liệu
(document roll-up Web Parts), Web part danh cho cộng sự vả thảnh vién (members and
colleagues Web Parts), Web part mạng xã hội Người dùng có thế tự tạo ra Web part bằng
cách sử đụng Visual Studio 2005
Trang 7921011 Luéng cong viée (Workflow) :
MOSS có sẵn một loạt các qui trình luồng công việc được xác định trước Với một công việc nhất định thì có có sẵn các đoạn mã thi hành thực hiện theo các bước tiến trình
nhằm dạt dược một kết quả cuôi củng Workflow của MOSS dược xây dựng trên Windows
Workflow Foundation (là một phan cla NET Framework)
2224 ‘Thé ghi diém (Scorecards):
Scorecards lả một bảo cáo theo dõi hoạt động nghiệp vụ của người dùng (MOSS 2007
hỗ trợ các bảo cáo của Microsoft Scorecard Manager 2005 sinh ra, mặc dù tính năng nay da được nâng cấp lên Microsoft PerformancePoint Server 2007)
322 Tìm kiếm người dùng -
Tinh năng này cho tìm kiếm thông tin cúa tat ca người đàng Tính năng này hỗ trợ lập chỉ mục, thư mục Lightweight Directory Access Protocol (LDAP) và danh sách phân phối Active Directory
2.2.2.6 Chi sé danh gid co ban (KPIs):
KPI thể hiện các thông tin về nghiệp vụ một cách thông minh theo một cách nhìn trực
quan đê đưa ra các chỉ số về một thành phân nhất định, về một chức năng hay một hoạt động
nghiệp vụ bất kỳ nào đó đang được tiên hành MOSS có một loạt các KPIs có thể làm việc
được với Excel 2007 và WSS
2.2.7 Bảng điều khiến (Dashboard):
Dashboard bản chất là một trang web có chứa một số thành phần có thể cập nhật tự
động một cách độc lập ví dụ như các danh sách, các liên kết, hay các thành phần khác hay
được truy cập
2.2.2.8 Trung tam Bao cdo(Report Center):
Các máy chủ Trung tâm Báo cáo được định nghĩa từ trước đùng để tùy chỉnh các trang
web hiển thi, quản lý và duy trì các liên kêt đền các báo cáo và bảng tính
22.9 Trang web cé nhan (Mysite):
Có lẽ đây là một trong những tính năng thân thiện cua MOSS Mysite cho phép người
dùng tùy biến và cá nhân hoá của các trang web hiện có trên cổng bằng cách sử dụng tính
năng Cá nhân hóa trang web (Personalization Site Feature)
2.2.10 Hồ sơ người đùng (LSer profiles):
Hồ sơ người dùng từ Active Directory được sử dụng bởi dịch vụ thông báo
(Notification Service) để nhằm đưa ra các cảnh báo tới những người sử dụng hợp pháp, cho mạng xã hội có cùng mối quan tâm, cho các thành viên của nhóm web part và cho các thành viên phân tán trên hệ thống
2.3.2.11 Ứng dụng dữ liệu nghiệp vụ (BIA):
MOSS cung cấp một số dịch vụ có hỗ trợ chuyên mục, việc lưu trữ, truy cập thông tin nghiệp vụ và các liên kết liên quan đến định nghĩa của Dòng nghiệp vụ (Line of business —
LOB) bằng cách sử dụng các dịch vụ thành phân như dịch vụ Danh mục đữ liệu nghiệp vụ (Business Data Catalog), dịch vụ Danh sách dữ liệu nghiệp vụ SharePoint (Business Data Sharepoint List), địch vụ Web Parts hay địch vụ Hoạt động đữ liệu nghiệp vụ (Business Data
Actions)
Trang 82.2.3 Các dịch vụ lõi của MOSS
MOSS CORE SERVICES
Single femplates Personalization Argeting
Templat P ization Targeting | Sign-On
Site Directory
Hình vẽ 2-5 : Các dịch vụ lõi của SharePoint
Excel Calculation Service
Giống như tài liệu mẫu kèm với mỗi ứng dụng trong Office 2007, MOSS bao gồm
nhiều mẫu cho các trang web, các đanh sách, và các tài liệu hỗ trợ cho các việc như cộng tác, xây dựng báo cáo, hẹn giờ hoặc các sự kiện khác trên hệ thống
Người dùng được định nghĩa bởi tên, vị trí địa lý, đơn vị công tác, công việc, trách nhiệm công việc và các đặc tính khác
2123:3: Muc tiéu (Targeting):
Mục tiêu hướng độc giả vào những thông tin như tài liệu, báo cáo hay chức năng trên
một số nguyên tắc, các tiêu chí, các nhóm được định nghĩa trong WSS 3.0, Outlook 2007 hay
đanh sách phân tán của Exchange
2.2.3.4 Đăng nhập một cửa (Single Sign-on):
MOSS voi kha năng đăng nhập một cửa Singlc Sign-on (SSO) sẽ lưu giữ và định vị người dùng đồng thời chứng thực việc đăng nhập cho các hệ thông ứng dụng lớp đưới (back- enđ), các hệ thống ứng đụng của bên thứ ba bao gồm cả những Người dùng của Portal
22:3.2: Thu muc trang web (Site Directory):
Dich vu này về cơ bản là việc đặt những tên gợi ý cho một thư mục chứa web site trong
khu vực được tham chiêu bởi hệ thông
2.2.3.6 Danh muc dit liéu nghiép vy (BIC):
Dịch vụ này cho phép MOSS két hợp dữ liệu từ ứng dụng bên ngoài với các hé thé
lớp dưới (back-end) vào một danh sách (List), vào một Web Parts, vào một kết quả tìm kiêm
hay vào một ứng dụng của người dùng phát triển trong môi trường NET
22.37 Chuyén ining (Navigation): : |
Dich vụ này quản lý bao gồm các liên kết chuyên hướng trên các trang web cá nhân
cũng như trên các trình duyệt web khác Nó hỗ trợ hiên thị thông qua Office 2007 và MOSS
2.2.3.8, Canh bdo(Alert) :
Khi kích hoạt tính năng này, người sử đụng có thể nhận điện được sự kiện, xác định
được các thẻ sự kiện hay các thành phân dữ liệu trong quá trình theo dõi liên tục các thay đổi
của hệ thông
2.2.3.9 Quán lý thông tin quyên truy nhập (IRM):
IRM được tích hợp với Dịch vụ quản lý quyền truy nhập (Rights Management Service- RMS) của Windows Nó cho phép quản trị viên hệ thống cho phép ai có thể truy cập dữ liệu, những gì họ có thể làm với các đữ liệu và làm thế nào đề họ có thể truy cập vào dữ liệu
2.2.3.10 Tìm kiếm (Search):
Trang 9MOSS có khả năng tìm kiếm trên diện Tộng các dữ liệu va tai liệu trong hệ thống Nó
hỗ trợ việc tìm kiếm trên tất cả các mạng như mạng doanh nghiệp (Intranet), mạng nội bộ (LAN) và thậm chí cả Internet
2.2.3.11 Dich vu Excel (Fxcel Service):
> Dịch vụ tính toán Excel (Excel Caculation Services- ECS): ECS thực hiện tính toán thời
gian thực trên các bảng tính kết hợp với các dữ liệu bên ngoài, các tiễn trình hoạt động duoc quan ly va Office Excel 2007
> Truy cập Web Excel (Excel Web Access - EWA): Một phần dược xác dịnh trước của
Web Part sé cung cấp việc hiển thị và cộng lác với một bảng tínhExcel 2007 bằng một trình duyệt web
> Dịch vụ Web Excel (Excel Web Services - EWS): Đây là một dịch vụ web của MOSS
cung cấp các API cho người dùng để tự phát triên các ứng dụng kết hợp với bảng tính
Excel 2007
2.2.4 Cấu trúc hạ tầng MOSS 2007
Dưới đây là một mô hình hạ tầng đơn giản của MOSS
sỹ tì
Ofiee2007\ | SS Clients
Windows
Windows SharePoint Services Microsoft Office 2007 SharePoint Server
SQL Serv
Hình vẽ 2-6 : Cấu trúc hạ tầng cơ bản của SharePoint 2.3 Quản lý luồng thông tin trong Sharepoint :
23.1 Windows Workflow Foundation
base els
=I al 2c 2
/iustom Nei
se @
Hình vẽ 2-7 : Khung luông công việc trong SharePoint
Windows Workflow Foundation (WF) là một phần của NET Framework 3.0 (chính thức
được gọi là WinFX) bao gom Windows Communication Foundation (WCF) va Windows
Presentation Foundation (WPE)là nền tảng của quá trình tự động hóa được tích hợp vào
SharePoint Nó cung cấp một kiến trúc tổng quát cho tính năng, cung cấp các giải pháp kinh
doanh tự động hóa phong phú, trong khi vừa đảm bảo khả năng tích hợp các thành phần khác
nhau của nó thành giải pháp hiện có Người đùng có thể nhúng các thành phần công việc vào
Trang 1010
bat ky img dung nao cia NET, chang hạn như một ứng dụng WinForms và triển khai các thành phân công việc giỗng như một địch vụ web và truy cập chúng qua Internet
2.3.2 Các loại hình của luồng công việc
Có hai loại công việc: tuần tự (sequential workflow ) và theo trạng thái (State-machine
workflows) Thường có hai vấn đề khi người dùng xem xét lựa chọn mô hình nào đó là :
- WF framework cé linh hoat du dé chita ca hai kiểu không
- Các thành phân của luồn: lệc đã tồn tại có thể đễ dàng được tích hợp vào các thành phân mới khi có sự thay đôi về yêu câu không
23.2.1 Luéng cong viée tudn te
Luéng công việc tuần tự là thực hiện các chuỗi hành động từ đầu đến cuối Trong khi công, việc tuần tự có vé là cứng nhắc và được xác định trước, thì người dùng vẫn có thể tạo ra các
điều kiện trong công việc để được xác định được các con đường khác nhau tùy thuộc vào các
giá trị được thu thập từ các nguồn bên ngoài
251070 Ludng công việc trạng thái
Luỗng công việc trạng thái thể hiện các hành động khác nhau để đáp ứng với các sự kiện
roi rac Trong đó các sự kiện có thể được tạo ra hoặc là từ bên trong công việc hoặc tử một
nguôn bên ngoài
2:33: Luong cong viéc voi ma nguồn va không mã nguôn
Có 3 cách tiếp cận để người dùng có thể sử dụng để xây dựng luồng công việc của mình,
đó là lập trình (code), không cân lập trình (no-code) và các mã code ở bên trong (code-beside)
23.4 Bảo mật luông công việc
Báo mật luồng công việc là vấn đề hết sức quan trọng trong hệ thống (như vấn đề bảo mật trong tải khoán hệ thống - System Account của WSS, hay vấn đề bảo mật của nhận dạng dãy ứng dụng - App Pool Identity trên máy chủ và hệ thống tên miễn)
23.5 Luông công việc trong MOSS
2.3.5.1 Kiến trúc của luông công việc trong WAN
© SharePoint Workflow la nội dung trung tâm (Comem-Ceniric) : Cấu trúc sẵn có của
luéng công việc trong Sharepoint là khá rõ ràng, nhưng nó cũng ảnh hưởng tới các thiết kế
trong môi trường WT như khi thực thi trong WSS Luông công việc trong sharepoint được
thiết kế cho việc đính kèm các tài liệu, danh sách và các thành phần khác
© SharePoint Workflow dya trén con người ( Human-Based) : Con người cũng là một nhân
tố trong việc tương tác với các tác vụ trong các luéng công việc Người dùng có thé tao va
chỉ định các tác vụ đồng thời có thể dừng việc thực thí một luéng công việc cho đến khi tác vụ đó được hoàn thành
23.5.2 Chu trình sống (Lifeeyele) của một luỗng công viée SharePoint
Luông công việc được quản lí bởi một chuôi các sự kiện cụ thê và duy nhât trong môi
trường Sharepoint Trên thực tê các luông công việc này luôn tương tác với các tài liệu, danh sách
Workflow
Workflow type Workflow ene) Workflow
attached tolist| | instance | —? modified while =>) instance
Hình vẽ 2-8 : Chu trình sống của một luồng công việc
10