Để nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hoá chi phí quản lý, tăng cườngviệc kiểm soát an ninh đối với các nhà trạm thiết bị, cần phải có một giải phápgiám sát quản lý nhà trạm tập trung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
THÁI NGUYÊN 2010
Trang 2Để nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hoá chi phí quản lý, tăng cườngviệc kiểm soát an ninh đối với các nhà trạm thiết bị, cần phải có một giải phápgiám sát quản lý nhà trạm tập trung từ xa, tự động hoá toàn bộ hoạt động củacác thiết bị phụ trợ để tăng tuổi thọ các thiết bị chính, giảm bớt nhân tố conngười trông coi, qua đó giảm được rất nhiều chi phí quản lý, và tận dụng đượcnguồn nhân lực đó để phục vụ cho các nhu cầu khác Có như vậy mới có thểtăng sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế mở như hiện nay.
Xây dựng một hệ thống giám sát, quản lý tập trung không những tạo rakhả năng quản lý phân vùng, phòng ngừa và xử lý các sự cố một cách chủđộng, từ xa,… mà còn giúp giảm thiểu những chi phí gây ra do sự lãng phí điệnnăng
Với đề tài “ Nghiên cứu điều khiển giám sát các thiết bị trong trạm viễn
thông qua mạng truyền thông”, phương án kỹ thuật có thể đáp ứng được công
việc giám sát quản lý tập trung từ xa đối với các nhà trạm thiết bị Viễn thông
đó là sử dụng bộ điều khiển Logic lập trình PLC (Prgrammaple LogicController) Tôi mong rằng trên cơ sở đó có thể xây dựng các hệ thống điềukhiển, giám sát với quy mô lớn hơn
Luận văn gồm bốn chương với những nội dung cơ bản là:
Chương 1: Tổng quan về điều khiển giám sát các thiết bị trong trạm viễn thông.
Nêu ra khái quát về điều khiển Logic lập trình PLC và mạng truyền thông
Chương 2: Các giải pháp xây dựng hệ thống điều khiển giám sát các thiết bị trong trạm viễn thông qua mạng truyền thông.
Đưa ra các yêu cầu chung, sơ đồ khối đối với hệ thống, chức năng và mụctiêu của hệ thống giám sát
Chương 3: Giải pháp đề xuất thực hiện xây dựng hệ thống.
Đề cập về tổng quan thiết kế, lựa chọn giải pháp chi tiết, cấu hình kỹthuật, thiết kế tủ điều khiển và phương án xây dựng phần mềm tích hợp giámsát điều khiển từ xa
Chương 4: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra kết luận và các kiến nghị
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT CÁC THIẾT BỊ
TRONG TRẠM VIỄN THÔNG
Nội dung chính của chương này là trình bày một số kiến thức cơ bản vềđiều khiển Logic lập trình bao gồm:
- Định nghĩa về hệ thống điều khiển PLC
- Vai trò, cấu trúc, hoạt động, đặc điểm, ưu điểm và ứng dụng của bộ điềukhiển lập trình PLC
Hình 1.1 Hệ thống điều khiển bằng PLC
Hình 1.2 Sơ đồ cấu trúc của bộ điều khiển lập trình
Trang 4Kiến thức cơ bản về mạng truyền thông với PLC:
- Khái niệm về mạng truyền thông công nghiệp, vai trò ứng dụng của mạng truyền thông: Mạng ASI, mạng PROFIBUS, mạng ETHERNET công nghiệp
- Các mạng máy tính thông dụng: Mạng cục bộ - LAN, mạng Internet
Hình 1.15a: Mạng Internet dưới con mắt người sử dụng Các máy đượcnối với nhau thông qua một mạng duy nhất
Hình 1.15b: Kiến trúc tổng quát của mạng Internet Các router cung cấpcác kết nối giữa các mạng
Những kiến thức trên sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu các vấn đề
về lý thuyết cũng như các giải pháp công nghệ sẽ được trình bày trong nhữngchương tiếp theo của luận văn
Chương 2 CÁC GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT
TRẠM VIỄN THÔNG QUA MẠNG TRUYỀN THÔNG
Hiện nay có nhiều hãng sản xuất ra các hệ thống giám sát, điều khiểnchuyên dụng để đáp ứng nhu cầu giám sát từ xa và kiểm soát an ninh nhưcamera, thẻ từ, đầu đọc vân tay, Phương tiện truyền dữ liệu giám sát cũng rấtkhác nhau: đường điện thoại, GPRS, mạng IP, trong đó giải pháp truyền dẫnqua mạng IP được ưa chuộng hơn cả
2.1 YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG
- Thông tin giám sát quản lý phải được truyền từ trạm lên trung tâm quamạng IP đã có sẵn, đảm bảo thời gian thực
Hình 1.15 Kiến trúc tổng thể của Internet
Trang 5Hình 2.2 Mô hình tổng thể của hệ thống điều khiển giám sát trạm viễn thông
Trạm viễn thông Trung tâm giám sát
- Có khả năng quản lý tập trung nhiều nhà trạm trên diện rộng
- Hệ thống phải có độ ổn định và tính chính xác cao
- Hệ thống phải đáp ứng được các nhu cầu giám sát điều khiển sau:
+ Giám sát tức thời các cảnh báo cháy nổ: khói, cháy, nhiệt gia tăng + Giám sát tức thời các cảnh báo môi trường: nhiệt độ, độ ẩm, nướcngập
+ Giám sát tức thời các cảnh báo về nguồn điện: điện lưới, điện tải, sự cốđiện 3 pha
+ Giám sát trạng thái hoạt động của các thiết bị phụ trợ: điều hòa, máy
+ Điều khiển từ xa các thiết bị phụ trợ
- Hệ thống có khả năng tích hợp được tất cả các nhu cầu giám sát trên vàocùng một giao diện quản lý
- Hệ thống phải đảm bảo tính mở và độ linh hoạt để thích ứng được vớicác nhà trạm khác nhau và dự phòng mở rộng trong tương lai
2.2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA HỆ THỐNG
Hệ thống điều khiển giám sát trạm viễn thông gồm một hay nhiều Trung
tâm giám sát và Các trạm viễn thông (trạm vệ tinh)
Trang 62.3 CHỨC NĂNG VÀ MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG GIÁM SÁT
2.3.1 Thu thập dữ liệu
- Điện áp nguồn điện lưới 220VAC/3 pha (hoặc một pha) và điện ápnguồn máy phát điện 220VAC
- Nhiệt độ phòng đài trạm tại từng thời điểm
- Trạng thái ON/OFF của thiết bị sensor báo khói
- Trạng thái ON/OFF của thiết bị sensor báo cháy
- Thời gian sử dụng máy nổ
- Phát hiện nguồn điện đang sử dụng là máy nổ hay điện lưới đây là mộttrong nhứng điểm tương đối đặc trưng giúp nhà quản lý chủ động phát hiệngian dối trong việc quản lý sử dụng nguồn điện
Ghi chú: những thông tin trên sẽ được chuyền về trung tâm giám sát theo
thời gian định kỳ được cài đặt
2.3.2 Cảnh báo
2.3.2.1 Sự cố cảnh báo
- Báo khói, Báo cháy, Báo quá nhiệt cho phép
2.3.2.2 Phương tiện cảnh báo
- Cảnh báo lên hệ thống quản lý trung tâm, Cảnh báo qua tin nhắn tới nhânviên kỹ thuật, Cảnh báo qua email tới bộ phận kỹ thuật
Ghi chú: Khi có sự cố hệ thống cảnh báo tức tời về hệ thống quán lý
trung tâm theo các phương tiện cảnh báo trên
2.3.3 Điều khiển
2.3.3.1 Chế độ tự động
- Để điều khiển máy ĐHKK và quạt thông gió hoạt động theo nhiệt độ, độ
ẩp của môi trường nhà trạm theo chế độ cài đặt được lập trình theo yêu cầu củangười sử dụng
Cho phép nhà khai thác hệ thống cấu hình các tham số ngưỡng: Nhiệt độ,
độ ẩm, AC, DC, thời gian chạy máy phát liên tục, …
Có nhiều hình thức cấu hình hệ thống: thông qua tin nhắn, thông quachương trình giám sát, mạng LAN, Internet, E1
2.3.4.1 Truyền qua đường E1
- Ưu điểm: Nhanh, ổn định, Đường E1sẵn có cho tất cả các trạm
- Nhược điểm: Lãng phí rất lớn tài nguyên đường truyền
Trang 72.3.4.2 Truyền thông không dây (GPRS, SMS)
- Ưu điểm: Dễ lắp đặt, Tự khôi phục khi gặp vấn đề về đường truyền, Phùhợp với tất các trạm (không phụ thuộc outdoor hay indoor), Không phải cấp địachỉ IP tĩnh hay động, Kết nối thu thập và điều khiển online 2 chiều, Chi phí vậnhành thấp, Đón đầu công nghệ 3G cho camera IP (Công nghệ 3G đã và đangđược triển khai)
- Nhược điểm: Khả năng điều khiển giám sát hạn chế, không trực quan
2.3.4.3 Truyền qua mạng LAN
- Ưu điểm: Mạng có tốc độ cao và ít lỗi
- Nhược điểm: Mạng có quy mô nhỏ, thường là bán kính dưới vài km.
2.3.4.4 Truyền qua đường Internet (ADSL)
- Ưu điểm:Dễ lập trình phần mềm server Có sẵn tại tất cả các trạm viễnthông, Giao tiếp 2 chiều bằng cách: Quản lý IP động của các trạm
- Nhược điểm: Khi mất tín hiệu phải trực tiếp khởi động lại
Ghi chú: Trong luận văn này ta sử dụng truyền thông qua đường Internet
(ADSL) và có thể được phát triển mở rộng Truyền thông không dây (GPRS, SMS)
2.3.5 Khả năng quản trị hệ thống
2.3.5.1 Quản trị tập trung tại trung tâm
- Cho phép nhiều người dùng đăng nhập vào hệ thống quản trị
- Cho phép phân quyền theo mức đối với người vận hành/giám sát
2.3.5.2 Lưu trữ và quản lý thông tin
- Hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ toàn bộ trạng thái hoạt động của trung tâm
và hệ thống tại từng trạm
- Tìm kiếm thông tin, Thống kê/báo cáo
2.3.6 Khả năng lưu trữ
2.3.6.1 Lưu trữ tại trung tâm
- Tại trung tâm lưu trữ các thông tin sau trong CSDL cài đặt trên máy tính
- Các sự kiện cảnh báo/xóa cảnh báo từ các sensor, đầu dò, thiết bị
- Các tín hiệu điều khiển mà bộ vi xử lý gửi đến thiết bị
- Có thể được phát triển, mở rộng:
+ Các hình ảnh lưu lại từ camera
+ Các lượt truy cập vào/ra của nhân viên qua hệ thống quản lý vào/ra bằngthẻ từ
2.3.6.2 Lưu trữ tại trạm khi mất đường truyền
- Hệ thống lưu trữ các sự kiện tại trạm khi mất kết nối với trung tậm
- Các sự kiện cảnh báo/xóa cảnh báo từ các sensor, đầu dò, thiết bị
- Số lượng lưu trữ sự kiện là 1024 Khi đường truyền được khôi phục thìcác sự kiện này được gửi lên trung tâm
Trang 82.3.7 Khả năng bảo mật
- Bảo mật theo tiêu chuẩn của Internet
- Hệ thống hỗ trợ các công cụ tìm kiếm, thống kê và in ấn sự kiện, hìnhảnh, các lượt truy cập vào/ra trạm theo nhiều lựa chọn: Theo trạm, Theo thờigian, Theo nội dung sự kiện
2.3.8 Quản trị hệ thống và phân quyền người sử dụng
- Hệ thống quản lý trung tâm cho phép thêm mới người sử dụng, số lượngkhông hạn chế
- Hệ thống cho phép admin có quyền cao nhất trong hệ thống
- Hệ thống cho phép phân quyền cụ thể từng người sử dụng
- Hệ thống hỗ trợ việc thiết lập cấm hoặc cho phép điều khiển từ xa đốivới một thiết bị
Kết luận: Trong chương 2 đã đưa ra các giải pháp xây dựng hệ thống điều
khiển giám sát; các yêu cầu, xây dựng mô hình sơ đồ khối tổng quát, chức năng
và mục tiêu của hệ thống điều khiển giám sát, từ đó để có sự lựa chọn giải pháp
cụ thể và thiết kế hệ thống trong chương 3 của luận văn
Chương 3 GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT THỰC HIỆN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
3.1 TỔNG QUAN THIẾT KẾ
Trong việc giám sát từ xa, có các vấn đề sau được quan tâm:
- Giám sát cảnh báo: cháy nổ, điều hoà tắt, mất điện,
- Đo đạc chính xác các thông số: nhiệt độ,
- Điều khiển tự động các thiết bị phụ trợ theo các tổ hợp sự kiện, theo lịch
- Điều khiển từ xa
Như vậy tại mỗi trạm sẽ có một số phần tử (thiết bị) đặc thù để đảm tráchđược các chức năng nói trên, đồng thời tất cả đều phải có khả năng kết nối lêntrung tâm qua IP và tích hợp chung vào để quản lý trên cùng một phần mềm
Mô hình thiết kế được đưa ra như hình 3.1 tổng quan dưới đây:
Hình 3.1 Mô hình thiết kế tổng quan
-MC Storage AC-Server
-AC Storage
-OEs-Server
OEs Storage OEs EA
Video Surveilance Entity
Monitoring & Control Entity
Access Control Entity
Other Equipments
Ethernet Adapter
(if needed)
Video Surveilance Protocol
Monitoring & Control Protocol
Access Control Protocol
Other Equipments Protocols
IMS- Server (Intergrated Monitoring Server)
IMS Client (Web based, java applet)
IMS- P (IMS-Protocol)
GSM modem (SMS or Call)
Speaker Monitor
SMTP Client (E-mail)
Remote Site to be Monitored Monitoring and Control Center
Monitoring User
Trang 9Giải thích các từ viết tắt:
IMS (Intergrated Monitoring System) : Hệ thống giám sát tích hợp
VSE (Video Surveilance Entity) : Thiết bị giám sát hình ảnh
MCE (Monitoring & Control Entity) : Thiết bị giám sát và điều khiển
ACE (Access Control Entity) : Thiết bị quản lý vào ra (dùng thẻ, vân tay, )
OEs (Other Equipments) : Các thiết bị khác cần giám sát từ xa qua hệ thống IMS
EA (Ethernet Adapter) : Bộ thích ứng mạng Ethernet để kết nối thiết bị vào hệ thống IMS (nếu thiết bị chưa có giao diện Ethernet).VS-P (Video Surveilance Protocol) : Giao thức giám sát hình ảnh
MC-P (Monitoring & Control Protocol): Giao thức giám sát và điều khiển.AC-P (Access Control Protocol) : Giao thức quản lý vào ra
OEs-P (Other Equipments Protocols) : Các giao thức quản lý thiết bị khác (SNMP, Telnet, Serial Console, ).IMS-P (IMS-Protocol) : Giao thức IMS giữa máy trạm quản lý
và máy chủ
Theo như hình 3.1, mỗi trạm sẽ có 3 loại thiết bị chính là đầu mối kết nối
IP lên trung tâm:
- MCE: là thiết bị đảm trách việc thu thập các thông tin cảnh báo, đo đạcchính xác, hỗ trợ điều khiển tự động và từ xa cho các thiết bị phụ trợ Nó kếtnối đến tất cả các cảm biến, đầu đo, và các thiết bị phụ trợ
- VSE: là thiết bị đảm trách việc giám sát hình ảnh từ xa (mở rộng)
- ACE: là thiết bị đảm trách việc giám sát vào ra dùng thẻ (mở rộng).Các thiết bị này đều nối mạng IP về trung tâm để phục vụ đúng nhu cầugiám sát và điều khiển Mỗi thiết bị sẽ trao đổi thông tin 2 chiều với máy chủIMS tại trung tâm theo đúng giao thức mà nó hỗ trợ Phần mềm IMS-serverphải có nhiệm vụ làm việc được với tất cả các phần tử thực thi tại tất cả cáctrạm xa qua một loạt các giao thức với hiệu quả cao nhất Trong cấu trúc củaphần mềm IMS-Server, mỗi loại giao thức sẽ được đảm trách bởi một modulphần mềm xử lý giao thức riêng Theo sơ đồ trên:
- Modul MC-Server dùng để xử lý giao thức MC-P của các thiết bị giámsát và điều khiển
Trang 10- Modul VS-Server dùng để xử lý giao thức VS-P của các thiết bị giám sáthình ảnh.
- Modul AC-Server dùng để xử lý giao thức AC-P của các thiết bị quản lývào ra dùng thẻ
- Các modul OEs-Server để xứ lý các giaothức OEs-P của các thiết bị khácnếu muốn tích hợp thêm vào hệ thống IMS
Vì các modul đều được xây dựng trong một gói phần mềm IMS duy nhấtcho nên chúng có khả năng tương tác trao đổi thông tin với nhau rất dễ dàng để
có thể phát triển thêm được một loạt các tiện ích khác có khả năng liên kết điềuphối hoạt động giữa các thiết bị khác nhau một cách nhịp nhàng
Đối với mỗi loại thiết bị, đều có một kho dữ liệu (dùng chung hoặc riêngtuỳ theo đặc tính kỹ thuật của thiết bị) đặt trên máy chủ để thực hiện việc lưutrữ thông tin từ thiết bị
Phần mềm IMS-Server được xây dựng để hỗ trợ giám sát từ xa qua WEB,như vậy tránh được công việc cài đặt phần mềm giám sát trên máy trạm và rất
dễ dàng khi cần nâng cấp hệ thống, đồng thời rất tiện lợi cho việc sử dụng
- Các máy trạm sử dụng để giám sát chính là các WEB Client được xâydựng trên Java Applet, làm việc với máy chủ qua giao thức IMS-P là giao thức
tự định nghĩa
Đối với một trạm giám sát điều khiển từ xa không người trực của đơn vịViễn thông, đối tượng giám sát là các nhà trạm thiết bị Viễn thông Tỉnh/TPnằm rải rác trên mạng, cần phải có một hệ thống giám sát và điều khiển có độ
an toàn cao và hoạt động ổn định, vì vậy các phần tử thực thi (Entity) ở cáctrạm cần được chọn lựa cẩn thận khi triển khai hệ thống, tránh sử dụng các thiết
bị có độ ổn định thấp
3.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CHI TIẾT
3.2.1 Thiết bị giám sát và điều khiển MCE
Đối với nhà trạm Viễn thông, có rất nhiều thông tin cần giám sát từ xa:cháy nổ, cửa mở, kính vỡ, nguồn, ăcquy, điều hoà, máy nổ, dòng điện, điện
áp, Và một số thiết bị cần điều khiển từ xa và điều khiển tự động như: điềuhoà, máy nổ, ATS, máy nạp ăcquy, hệ thống đèn chiếu sáng, Trong tươnglai, vẫn còn có thể phát sinh thêm các nhu cầu giám sát và điều khiển khác nữa
để hỗ trợ cho việc quản lý từ xa đạt hiệu quả cao hơn
Căn cứ vào các nhu cầu thực tế, tôi nghiên cứu sản phẩm MCE dựa trênnền phần cứng điều khiển logic lập trình (PLC- Programmable LogicController) của hãng Siemens
Dưới đây sẽ mô tả thiết bị PLC được sử dụng cho hệ thống IMS phục vụthích hợp nhất để giám sát điều khiển từ xa cho các nhà trạm Viễn thông
tiếp điểm (kh cháy )
Các cảm biến đo giá trị chính
xác có đầu ra dạng tín hiệu
tương tự (đầu đo nhiệt độ, độ
ẩm, điện áp, dòng điện )
Các thiết bị điều khiển bằng
điện (máy nổ, điều hòa, ATS )
Hình 3.2 Sơ đồ mô tả thiết bị PLC
Trang 11- Cổng DI (Digital Input):
Cổng DI chấp nhận 2 mức tín hiệu điện: 24V tương đương logic "1" và 0Vtương đương logic "0" Việc đấu nối đầu ra tiếp điểm của các cảm biến đếncổng DI rất đơn giản như sau:
Trong trường hợp muốn tiết kiệm số cổng DI sử dụng của PLC và khôngcần thiết phân biệt chính xác từng sensor chúng ta có thể thực hiện việc đấu nốisong song các sensor có đầu ra tiếp điểm thường mở (N.O.) hoặc đấu nối tiếpcác sensor có đầu ra tiếp điểm thường đóng (N.C.) rồi đưa vào 1 cổng DI duynhất như hình dưới đây:
- Cổng AI (Analog Input):
Cổng AI của PLC chấp nhận 2 kiểu tín hiệu điện tương tự đưa đến:
Kiểu dòng: chấp nhận dòng điện vào trong khoảng từ 0-20mA
Hình 3.3 Nguyên tắc đấu nối các cổng DI
PLC
24V
Cổng DI Cảm biến (sensor)
Hình 3.4 Nguyên tắc đấu nối tiếp, song song các cổng DI
PLC
Tiếp điểm thường mở
Cổng DI 24V DC
PLC
Tiếp điểm thường đóng
Cổng DI 24V DC
Trang 12Kiểu áp: chấp nhận điện áp vào trong khoảng từ 0-5V.
Khi nối với cảm biến có đầu ra kiểu dòng, PLC đóng vai trò như mộtAmpe kế
Khi nối với cảm biến có đầu ra kiểu áp, PLC đóng vai trò như một Vônkế
PLC thực hiện việc chuyển đổi tương tự sang số (A/D) để chuyển các tínhiệu điện sang dạng số nguyên trong dải 0-32767 một cách tuyến tính để truyền
về trung tâm (qua giao thức MC-P)
- Cổng DO (Digital Output):
Mỗi cổng ra DO của PLC ứng với một cặp tiếp điểm kiểu N.O
Người lập trình PLC có thể lập trình để điều khiển đóng (ứng với logic 1của DO) hay mở (ứng với logic 0 của DO) cặp tiếp điểm này Thông qua cặptiếp điểm DO và có thể qua một vài rơle trung gian, điện áp điều khiển bất kỳ
có thể được gửi đến để điều khiển thiết bị với công suất mong muốn Qua rơle,thực hiện được việc phân cách hoàn toàn về điện giữa PLC và thiết bị cần điềukhiển, do đó bảo vệ được PLC Dưới đây là hình vẽ mô tả cách thức đấu nối đểgửi 1 điện áp điều khiển Vdk đến thiết bị, Vdk có thể là điện áp 1 chiều hoặcxoay chiều
Theo cách này, PLC có khả năng điều khiển được tất cả các thiết bị cógiao tiếp điều khiển bằng điện áp cố định như: máy nổ, điều hoà, ATS, đènchiếu sáng, còi báo động, là các thiết bị cần kết nối trong nhà trạm khôngngười của Viễn thông
Lập trình PLC:
Để PLC đáp ứng được tất cả các tính năng cần thiết cho việc giám sát vàđiều khiển các nhu cầu đã đặt ra, công việc quan trọng nhất là phải tiến hànhlập trình cho PLC Chương trình điều khiển nạp vào PLC phải đáp ứng đượccác nhóm chức năng cơ bản sau:
- Giao tiếp với trung tâm qua một giao thức xác định trước (chính là giaothức MC-P giữa MCE và MC-Server như đã mô tả ở trên) để nạp cấu hình choPLC và điều khiển từ xa
- Tự động gửi sự kiện cảnh báo/xoá cảnh báo lên trung tâm ở tất cả cáccổng DI và AI
- Hỗ trợ chức năng điều khiển tự động và điều khiển từ xa theo cấu hình
Cổng DO Thiết bị
Trang 13Giao thức MC-P bao gồm các luồng thông tin trao đổi qua lại giữa PLC vàtrung tâm và được phân nhóm và mô tả như hình 3.6:
Nhóm 1: Nạp cấu hình các cổng DI, AI, DO
Luồng thông tin trao đổi 2 chiều để nạp cấu hình các cổng từ xa cho PLC,mỗi gói tin gửi từ trung tâm cần có một gói tin phúc đáp Thông tin nạp cấuhình các cổng của PLC bao gồm:
- Định nghĩa các cổng sử dụng của PLC
- Ngưỡng cảnh báo cho từng cổng DI hoặc AI
- Định nghĩa cổng DO là dạng duy trì hay xung, nếu là dạng xung, đặt độrộng xung cần thiết
Nhóm 2: Nạp các lưu đồ điều khiển tự động
Nhóm này dùng để thiết lập các quy trình điều khiển tự động đối với cácthiết bị như máy nổ, ATS, điều hoà, đèn chiếu sáng, căn cứ theo các tổ hợp
sự kiện kèm theo các độ trễ thời gian đối với từng sự kiện lấy từ các cổng củaPLC theo đúng yêu cầu vận hành của người sử dụng Các "mạch điều khiển"này đã được thiết kế để có thể đáp ứng được bất cứ một nhu cầu điều khiển tự
Nạp cấu hình các cổng DI, AI, DO
Nạp các lưu đồ điều khiển tự động
Trang 14động nào của nhà trạm với số lượng và chủng loại thiết bị cần điều khiển làkhông hạn chế.
Nhóm này còn bao gồm các thông tin nạp cấu hình cho việc điều khiển tựđộng định kỳ theo thời gian (ví dụ như nạp ăcquy máy nổ định kỳ hay phân lịchhoạt động của từng điều hoà)
Mỗi gói tin nạp cấu hình gửi từ trung tâm cũng có một phúc đáp tươngứng từ PLC
Nhờ có các lưu đồ điều khiển như đã mô tả ở nhóm 2, việc điều khiển vậnhành thiết bị theo một quy trình phức tạp vẫn có thể thực hiện được một cáchđơn giản Nhờ các lưu đồ thích hợp, chỉ cần một lệnh điều khiển bật hoặc tắtmột cổng DO từ trung tâm là có thể vận hành được một loạt các thiết bị ở nhàtrạm theo đúng một quy trình mong muốn bằng cách liên kết tất cả các tín hiệulấy từ các cổng của PLC vào các lưu đồ thích hợp
Mỗi gói tin điều khiển từ xa cũng có một gói tin phúc đáp tương ứng từPLC
Nhóm 5: Đọc sự kiện từ các cổng
Đây là các gói tin gửi từ trung tâm yêu cầu PLC gửi trả lại các trạng thái,giá trị của tất cả các cổng mà nó đã được cấu hình
Nhóm 6: Sự kiện cảnh báo/xoá cảnh báo từ các cổng DI, AI
Đây là các gói tin được tự động gửi đi từ PLC một cách tức thời khi mộtcổng DI (tất nhiên cổng này phải nằm trong danh sách các cổng sử dụng đượcnạp từ trung tâm theo nhóm 1) thay đổi giá trị từ 0 lên 1 hoặc từ 1 về 0, hoặckhi giá trị chính xác đo được từ cổng AI thay đổi từ miền không cảnh báo sangmiền cảnh báo và ngược lại Khi gửi sự kiện lên trung tâm, PLC sẽ gửi kèmtheo giá trị thời gian thực tại thời điểm xảy ra sự kiện
Nhóm 7: Sự kiện ON/OFF của các cổng DO
Khi một cổng DO thay đổi trạng thái từ OFF lên ON (sườn lên của tínhiệu điều khiển) hoặc từ ON xuống OFF (sườn xuống của tín hiệu điều khiển),PLC cũng gửi tức thời lên trung tâm nội dung của sự kiện này kèm theo giá trịthời gian tại thời điểm xảy ra sự kiện
Nhóm 8: Gửi định kỳ ID của trạm