Bài 2: 3 điểm Một cái bàn có 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là S= 36cm2.. Tính khối lượng m của vật đặt trên mặt bàn?[r]
Trang 1Họ và tên:
………
………
………
Lớp: …………
Trường THCS An Hòa ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2013-2014 Môn: Vật lý – Khối: 8 Thời gian: 90 phút (không kể phát đề) Mã phách Điểm: Chữ ký và họ tên GT 1 ………
……
Chữ ký và họ tên GT 2 ………
……
Mã phách Bài 1 : (3 điểm) Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với vận tốc 14km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 16 km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với vận tốc 8km/h Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB? Bài 2 : (3 điểm) Một cái bàn có 4 chân, diện tích tiếp xúc của mỗi chân bàn với mặt đất là S= 36cm2 Khi đặt bàn trên mặt đất nằm ngang, áp suất do bàn tác dụng lên mặt đất là 7200N/m2 Đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng m thì áp suất tác dụng lên mặt đất lúc đó là 10800 N/m2 Tính khối lượng m của vật đặt trên mặt bàn? Bài 3 : (2 điểm) Một quả cầu bằng kim loại có khối lượng riêng là 7500kg/m3 nổi một nửa trên mặt nước Quả cầu có một phần rỗng có thể tích V2 = 1dm3 Tính trọng lượng của quả cầu Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3) V2 - - - - -
- - - - - -
- - - - - - -
Câu4: (2 điểm) Hai gương phẳng giống nhau được ghép chung theo một cạnh tạo thành góc α như hình vẽ, cho OM1 = OM 2 Trong khoảng giữa hai gương, gần O có một điểm sáng S Biết rằng tia sáng từ S đập vuông góc vào G1 , sau khi phản xạ ở G1 thì đập vào G2 , sau khi phản xạ ở G2 lại đập vào G1 và phản xạ trên G1 một lần nữa Tia phản xạ cuối cùng vuông góc với M1 M2 Tính góc α Bài làm ……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
M2 //////////////////////// /////
S
(G 1)
(G 2) O
M1
Trang 2……… ………
……… ………
……… ………
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM LÝ 8 Bài 1: (3 điểm) Gọi S là chiều dài quãng đường AB Thời gian để đi 1/3 đoạn đường đầu tiên: t1 = 3 v S 1 (0,5 điểm) Thời gian để đi 1/3 đoạn đường tiếp theo: t2 = 3 v S 2 (0,5 điểm) Thời gian để đi 1/3 đoạn đường cuối cùng: t3 = 3 v S 3 (0,5 điểm) Thời gian tổng cộng đi cả quãng đường AB: t = t1 + t2 + t3 = 3 v S 1 + S 3 v2 + S 3 v3 = S 3 ( 1 v1 + 1 v2 + 1 v3 ) (0,5 điểm) Vận tốc trung bình trên cả quãng đường AB: V = S v = S S 3(v11+ 1 v2+ 1 v3) = 3 v1 v2 v3 v1v2+v2 v3+v1 v3 (0,5 điểm) Thay số: v = 14 16+16 8+14 83 14 16 8 = 11,59(km/h) (0,5 điểm) Bài 2: (3 điểm) Gọi P1 là trọng lượng của bàn, P2 là trọng lượng của vật Áp suất khi chưa có vật: p1 = F S = P1 4 s (1) (0,5 điểm) Áp suất khi đã đặt vật lên bàn: p2 = F S❑ = P1+P2 4 s (2) (0,5 điểm) Lập tỉ số: (1)(2) ta được: p1 p2 = P1+P2 P1 = 10800 7200 = 1,5 (0,5 điểm) P2 = 0,5P1= 0,5.p1.4.s = 0,5.7200.4.0,0036 = 51,84 (N) (1,0 điểm) Khối lượng của vật là: m = P2 10 = 51,84 10 = 5,184 (kg) (0,5 điểm) Bài 3 : (2 điểm)
Gäi:+ V lµ thÓ tÝch qu¶ cÇu + d1, d lµ träng lîng riªng cña qu¶ cÇu vµ cña níc
ThÓ tÝch phÇn ch×m trong níc lµ : V
2
Lùc ®Èy Acsimet F = dV
Träng lîng cña qu¶ cÇu lµ P = d1 V1 = d1 (V – V2)
Khi c©n b»ng th× P = F dV
2 = d1 (V – V2) V =
2 d1.d2
2 d1−d (0,5 điểm) ThÓ tÝch phÇn kim lo¹i cña qu¶ cÇu lµ:
Trang 3V1 = V – V2 =
2 d1V2
2 d1−d - V2 =
2 1
2
d V
Mµ träng lîng P = d1 V1 = d1 d V
2 d1− d
Thay sè ta cã: P =
3
75000.10000.10
5,35 2.75000 10000 N
vËy: P = 5,35N (0,5 điểm)
Câu 4: (2 điểm)
- Vẽ tia SI vuông góc gương G1
- Tia phản xạI1SI2 đập vào (G2)
- Dựng pháp tuyến I2N1 , vẽ tia phản xạ I2I3
- Dựng pháp tuyến I3N2 tia phản xạ I2I3
đập vào (G1) cho tia phản xạ cuối cùng I3K (0,5 điểm)
Dễ thấy góc I1I2N = α (góc có cạnh tương ứng vuông góc )
Suy ra I1I2I3 = 2 α
Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có
Góc KI3M1 = góc I2I3O = 900– 2 α suy ra góc I3M1K = 2 α (0, 5 điểm)
Vì tam giác M1OM cân ở O suy ra α + 2 α + 2 α = 5 α = 180 0
suy ra α = 36 0 (0,5điểm)
Vẽ hình đúng (0, 5 điểm)
(Mọi cách giải khác đúng, lập luận chặt chẽ cũng cho điểm tối đa)
/////////////////////////////S .
M1
I 1
I 3
I 2
N 1
N 2 K