9 Theo Quyết định số 1968/QĐ-BCN ngày 27/7/2006 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Than Đèo Nai thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Tập đoàn TKV thành
Trang 1BÁO CÁO PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
Tháng 11 năm 2008
Thực hiện: Bộ phận Tư vấn Doanh nghiệp
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN KIM LONG CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trụ sở: số 22 Thành Công, Ba Đình, Tp Hà Nội Địa chỉ: Số 8, Tòa nhà H3, Hoàng Điệu, Q 4, HCM
Khuyến cáo:
Báo cáo này được bộ phận Tư vấn Doanh nghiệp Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long (KLS) xây dựng chỉ phục vụ cho mục đích tham khảo Thông tin và dữ liệu sử dụng trong báo cáo này được thu thập từ các nguồn mà KLS đã xem xét tính xác thực Tuy nhiên, KLS không đảm bảo rằng thông tin và
dữ liệu này hoàn toàn đầy đủ hoặc chính xác KLS không có nghĩa vụ phải cập nhật, sửa đổi báo cáo này dưới mọi hình thức cũng như thông báo với người đọc trong trường hợp các quan điểm, dự báo, ước tính trong báo cáo này thay đổi hoặc trở nên không chính xác
© Bản quyền thuộc Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long, 2008 Việc sao chụp toàn bộ hoặc một phần của báo cáo này được coi là vi phạm bản quyền trừ khi được chấp thuận bằng văn bản của người đại diện hợp pháp của Công ty Cổ phần Chứng khoán Kim Long Đề nghị ghi rõ nguồn khi trích dẫn
VINACOMIN-DEONAI COAL JOINT STOCK COMPANY
Trang 2MỤC LỤC
TỔNG QUA VỀ CÔNG TY Y 1
Thông tin cơ bản 1
Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển 1
Ngành nghề kinh doanh chính 1
Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ sở hữu 2
Những chỉ tiêu tài chính cơ bản 2
Hoạt động kinh doanh 3
Sản phẩm 3
Chỉ tiêu khai thác 3
Yếu tố nguyên liệu đầu vào 3
Chính sách quản lý của Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam 3
Yếu tố thị trường đầu ra 4
Yếu tố cạnh tranh 4
Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh 4
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH H 4
Doanh thu và lợi nhuận 4
Giá vốn hàng bán 5
Tỉ suất ROA, ROE 5
Khả năng thanh toán 6
Cơ cấu Nợ-Nguồn vốn 6
Tài sản cố định chiếm tỉ trong lớn trong cơ cấu tài sản, đúng theo mô hình công ty khai thác 7
Cơ cấu tài sản 7
năng lực hoạt động khai thác than 7
SO SÁNH THAN ĐÈO N I-TKV VỚI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP THAN TRONG NGÀNH H 8
Khả năng sinh lời 8
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán trên Doanh thu thuần 8
Khả năng thanh toán 8
Hiệu quả hoạt động 9
Cơ cấu vốn 9
Trang 3Xin lưu ý đọc phần Khuyến cáo ở trang bìa 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Thông tin cơ bản
Tên Công ty : Công ty Cổ phần Than Đèo Nai-TKV Tên giao dịch quốc tế : Vinacomin-DeoNai Coal Joint Stock Company Tên viết tắt : VDNC
Giấy CNĐKKD : Số 2203000740 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Quảng
Ninh cấp lần đầu ngày 01 tháng 01 năm 2007
Địa chỉ trụ sở chính : Phường Cẩm Tây, Thị Xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Điện thoại : (84.33) 3864 251 Fax : (84.33) 3863 942 Website : www.deonai.com Email : contact@deonai.com Ngày giao dịch đầu tiên tại TTGD Hà Nội: 21/11/2008
Các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển
CTCP Than Đèo Nai tiền
thân là Mỏ than Đèo Nai,
được thành lập từ ngày
01/08/1960
9 Trước ngày giải phóng vùng mỏ, Công ty Than Đèo Nai chỉ là một công trường khai thác than thuộc Công ty khai thác than Bắc Kỳ của Pháp Sau ngày giải phóng, Công ty Than Đèo Nai là một công trường khai thác than trực thuộc Xí nghiệp Than Cẩm Phả với chức năng kinh doanh chính
là khai thác than lộ thiên Tuy nhiên, vào thời điểm đó, do yêu cầu của ngành than cần phát triển ngành công nghiệp khai khoáng nên ngày 01 tháng 8 năm 1960 Bộ Công nghiệp Nặng ra Quyết định giải thể Xí nghiệp Than Cẩm Phả để thành lập các Mỏ than mới Mỏ than Đèo Nai
(nay là Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - TKV) được thành lập
9 Ngày 01 tháng 10 năm 2001, HĐQT Tổng Công ty Than Việt Nam ra Quyết định số 405/QĐ-HĐQT chính thức đổi tên Mỏ Than Đèo Nai thành Công ty Than Đèo Nai – Doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam
9 Theo Quyết định số 1968/QĐ-BCN ngày 27/7/2006 của Bộ Trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Công ty Than Đèo Nai thuộc Tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Tập đoàn TKV) thành Công
ty Cổ phần Than Đèo Nai Công ty Than Đèo Nai đã thực hiện triển khai đầy đủ các bước cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước và chính thức
đi vào hoạt động theo Mô hình Công ty Cổ phần kể từ ngày 01/01/2007 với tên gọi mới là Công ty Cổ phần Than Đèo Nai – TKV
9 Công ty cổ phần Than Đèo Nai - TKV là một trong Công ty than lộ thiên
lớn nhất của Tập đoàn TKV (Cọc Sáu, Đèo Nai, Cao Sơn, Hà Tu, Núi Béo) Hoạt động chính của Công ty là khai thác và chế biến than theo
công nghệ khai thác lộ thiên Hiện nay, khai thác lộ thiên cung cấp 60%
tổng sản lượng toàn ngành (khai thác hầm lò chiếm 40%) vì ít phải đầu tư,
khai thác dễ dàng và có độ an toàn cao hơn
Ngành nghề kinh doanh chính
Hoạt động kinh doanh
chính: khai thác than
9 Khai thác, chế biến kinh doanh than và các loại khoáng sản khác; xây dựng các công trình mỏ, công nghiệp, dân dụng và san lấp mặt bằng;
Trang 4Antraxit, loại than có giá trị
kinh tế cao nhất
9 Chế tạo, sửa chữa, gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản phẩm cơ khí; sản xuất các mặt hàng cao su; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
9 Quản lý, khai thác cảng và bến thủy nội địa; vận tải đường thủy, đường
bộ, đường sắt; nuôi trồng thủy sản;
9 Kinh doanh, dịch vụ khách sạn, nhà hàng, ăn uống; kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa; kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
Cơ cấu cổ đông và tỷ lệ sở hữu
Vốn điều lệ: 80 tỷ đồng
• Trong nước: 80,01%
• Nước ngoài: 19,99%
Cơ cấu cổ đông (tại ngày 30/9/2008)
Những chỉ tiêu tài chính cơ bản
Chỉ tiêu tài chính giai đoạn
2005 -2007 của CTCP Than
Đèo Nai-TKV
Doanh thu thuần
Lợi nhuận sau thuế
(Nguồn: CTCP Than Đèo Nai-TKV)
Trang 5Báo cáo phân tích Than Đèo Nai – tháng 11/2008
Xin lưu ý đọc phần Khuyến cáo ở trang bìa 3
Hoạt động kinh doanh
Sản phẩm
Từ những ngày đầu thành lập đến nay, Công ty Cổ phần Than Đèo Nai - TKV chỉ tập trung chuyên sâu hoạt động khai thác than Sản phẩm Than của Đèo Nai
- TKV luôn có chất lượng đạt tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn Việt Nam
Sản phẩm duy nhất của
Công ty là than Antraxit, loại
than có nhiều nhất tại vùng
mỏ Quảng Ninh và mang lại
giá trị kinh tế cao
Chỉ tiêu khai thác
(Nguồn: CTCP Than Đèo Nai-TKV)
Yếu tố nguyên liệu đầu vào Than thuộc quyền sở hữu
của Nhà nước, Tập đoàn chỉ
đứng ra cân đối chỉ tiêu khai
thác hàng năm cho từng đơn
vị
Khác với các ngành nghề khác, Than không được tính là nguyên vật liệu sản xuất của Công ty khai thác than do đây là nguồn tài nguyên quốc gia Để khai
thác than, Than Đèo Nai sử dụng các nguyên nhiên vật liệu (gọi tắt vật tư) và
được cung cấp bởi các công ty khác trong và ngoài Tập đoàn TKV
Chính sách quản lý của Tập đoàn Than-Khoáng sản Việt Nam Tập đoàn Công nghiệp
Than- Khoáng sản Việt Nam
đại diện cho Nhà nước sở
hữu và quản lý tài nguyên,
trữ lượng than của quốc gia
Than Đèo Nai chỉ cung ứng
dịch vụ khai thác theo hợp
đồng phối hợp SXKD với Tập
đoàn
Hàng năm, Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam và Than Đèo Nai tổ chức
ký hợp đồng giao nhận thầu khai thác than; thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh, trong đó có kế hoạch chi phí, giá thành, giá mua/bán Than Đèo Nai nhận thầu, tự tổ chức giao khoán và quản trị chi phí nội bộ, lên giá thành công đoạn thực hiện phù hợp với công nghệ của Công ty
Đồng thời, Tập đoàn cũng chỉ định các đơn vị trong ngành ( đại diện Bên giao thầu: Công ty Tuyển than Cửa Ông, Công ty Kho vận Cảng Cẩm Phả…) nhận sản phẩm từ Than Đèo Nai để sau đó giao cho khách hàng (các hộ Xi măng, Điện, Giấy…). Bên giao thầu có quyền từ chối nhận các chủng loại than có
chất lượng không phù hợp với tiêu chuẩn ngành và Việt Nam Vì thế, tất cả các công đoạn kiểm tra chất lượng, chế biến than của Công ty đều phải đạt tiêu chuẩn do Tập đoàn quy định
Để tạo điều kiện cho các công ty trong ngành nâng cao năng lực đổi mới công nghệ khai thác, đầu tư tài sản cổ định, Tập đoàn CN Than - Khoáng sản đứng
ra bảo lãnh cho các đơn vị này (trong đó có Than Đèo Nai) vay vốn ưu đãi với
Trang 6
lãi suất 7%-8%/năm, thời gian vay có thể kéo dài đến 7 năm1
Yếu tố thị trường đầu ra Thị trường tiêu thụ Than ổn
định và cũng do Tập đoàn
Than-Khoáng sản điều tiết
Các thị trường đầu ra đều do Tập đoàn trực tiếp ký hợp đồng, Công ty giao than theo kế hoạch phối hợp kinh doanh với Tập đoàn ấn định và Tập đoàn thanh toán lại tiền bán than theo từng kỳ cho Công ty Vì thế, chi phí cho hoạt động nghiên cứu, phát triển thị trường của Than Đèo Nai không lớn
Yếu tố cạnh tranh Không có sự cạnh tranh
trong nội bộ ngành Than Với cơ chế quản lý của Tập đoàn nên giữa các công ty khai thác than không có
sự cạnh tranh về nguồn tài nguyên, sản lượng, giá thành sản xuất cũng như khách hàng và thị phần Các công ty tạo ra doanh thu dựa trên khả năng nội lực, sản lượng khai thác theo kế hoạch phối hợp kinh doanh kết hợp với khả năng sáng tạo cải tiến kỹ thuật nhằm đạt được năng suất cao hơn Tận thu than khai thác từ các vỉa kẹp, đất đá lẫn than để tạo thêm doanh thu, tiết kiệm chi phí sản xuất là những chiến lược kinh doanh chính của Than Đèo Nai – TKV cũng như các đơn vị khác Trong hoạt động sản xuất của Than Đèo Nai – TKV
và các công ty sản xuất than khác đều có sự phối hợp hỗ trợ lẫn nhau Mỗi công ty đều là những đơn vị sản xuất quan trọng đóng góp vào doanh thu, lợi nhuận cho cả Tập đoàn
Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh Tiếp tục phát triển hoạt động
khai thác than Đầu tư thêm
máy móc, dây chuyền sàng
tuyển để tận thu than chất lư
ợng thấp
Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới đó là: Tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính là khai thác, chế biến kinh doanh than Trong đó chú trọng đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên và đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Trong giai đoạn 2008 – 2011, Công ty dự kiến đầu tư mỗi năm khoảng trên
100 tỷ đồng cho khai thác lộ thiên, các hạng mục đầu tư là máy móc thiết bị (ôtô vận chuyển than đất, máy xúc ), đầu tư thăm dò trữ lượng tài nguyên để
có kế hoạch phát triển lâu dài Như vậy, với định hướng phát triển tập trung vào mảng hoạt động chính và truyền thống của mình, Công ty đảm bảo hoạt động theo đúng định hướng phát triển của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, góp phần vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng than trong nước và phục vụ xuất khẩu
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH Doanh thu và lợi nhuận
0 10 20 30 40 50 60
Lợi nhuận HĐKD chính Lợi nhuận trước thuế
Trang 7Báo cáo phân tích Than Đèo Nai – tháng 11/2008
Xin lưu ý đọc phần Khuyến cáo ở trang bìa 5
Doanh thu thuần đều tăng
qua các năm Doanh thu của Than Đèo Nai tăng trưởng mạnh năm 2006 (40% so với 2005),
sau đó có sự điều chỉnh nên năm 2007 tăng 13% so năm 2006 Trong 9 tháng đầu năm 2008, Doanh thu đã đạt 1.167 tỷ đồng và tăng 100,1% so với cả năm
2007 Mức tăng trưởng doanh thu của Công ty tương đương với các công ty
trong ngành như Than Cao Sơn (năm 2007 tăng 12,3%), Than Cọc Sáu (2007 tăng 12,8%) Theo chỉ đạo từ Tập đoàn, sản lượng khai thác trong giai đoạn tới
kể từ năm 2008 sẽ giảm để đảm bảo an ninh năng lượng (ở mức 2,5 đến 2,8 triệu tấn/năm 2 ) Tuy nhiên, chính sách giá bán than cũng được điều chỉnh phù
hợp với tốc độ trượt giá và đảm bảo lợi nhuận cho đơn vị nhận thầu khai thác
Cụ thể, trong công văn số 13564/BTC-QLG Bộ Tài chính đã chấp thuận phương án đăng ký giá của Tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam3 Theo đó, giá bán than cho 3 hộ tiêu dùng lớn nhất là Giấy, Phân bón và
Xi măng sẽ được điều chỉnh tăng trong thời gian tới
Lợi nhuận sau thuế tăng
trong năm 2007 Lợi nhuận năm 2007 tăng là do năm đầu tiên cổ phần hóa, Than Đèo Nai kiểm
soát tốt các khoản chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tận thu các nguồn bã sàng, đất đá lẫn than để bán tăng doanh thu và lợi nhuận vì chi phí thấp Trong 9 tháng đầu năm 2008, Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 40,08 tỷ đồng bằng 85% kế hoạch năm 2008
Giá vốn hàng bán
Tỷ lệ giá vốn hàng bán so với DTT Tỷ suất lợi nhuận gộp/ DT thuần
Tỉ trọng Giá vốn hàng bán
trong Doanh thu thuần năm
2007 giảm so với các năm
trước
Giá vốn Hàng bán trong hoạt động kinh doanh than rất lớn Tỉ lệ GVHB/DTT của Công ty dao động trong khoảng 87%-90,5% Tuy nhiên, tỉ lệ này giảm đi trong năm 2007 chỉ còn 86% do Công ty mở rộng hoạt động tận thu than xấu
và bãxít làm tăng Doanh thu mà không cần khai thác thêm
Tỉ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính trong giai đoạn phân tích biến động trong khoảng 2-5% Năm 2007 tỷ suất lợi nhuận tăng So vơi các công ty
trong ngành (Núi Béo 4,7%, Cao Sơn 3%) tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh
doanh chính của Than Đèo Nai nằm ở mức bình quân và khá ổn định
Tỉ suất ROA, ROE
ROA, ROE của Công ty biến
động mạnh trong năm 2007
Chỉ tiêu sinh lời của Công ty đều cao và ổn định qua các năm Tuy nhiên, trong năm 2007, ROA và ROE đều tăng đột biến do Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh
Trang 8Vốn chủ sở hữu và ROE Tổng tài sản và ROA
Khả năng thanh toán
Khả năng thanh tóan thấp,
tuy nhiên không tạo ra nhiều
rủi ro cho Công ty
Khả năng thanh toán thấp, năm 2006 khả năng thanh toán giảm mạnh do các
khoản phải trả ngắn hạn tăng đột biến (tăng 57 tỷ), chủ yếu là khoản phải trả
người bán và phải trả nội bộ Hoạt động kinh doanh của Công ty liên quan mật
thiết với Tập đoàn (các khoản phải trả, phải thu và nợ ngắn hạn) do đó rủi ro
về khả năng thanh toán tương đối thấp
Vòng quay hàng tồn kho biến động theo xu hướng tích cực trong quá khứ, một phần do cơ chế quản lý từ Tập đoàn khống chế sản lượng than khai thác mỗi năm đối với Than Đèo Nai trong khi đầu ra được bao tiêu toàn bộ Vòng quay các khoản phải thu từ HĐKD giảm trong năm 2007 Các khoản phải thu, phải trả của Than Đèo Nai chủ yếu phát sinh từ các giao dịch với TKV và các công
ty con trong Tập đoàn
Cơ cấu Nợ-Nguồn vốn
Trang 9Báo cáo phân tích Than Đèo Nai – tháng 11/2008
Xin lưu ý đọc phần Khuyến cáo ở trang bìa 7
Cơ cấu Nợ/VCSH ở mức
trung bình so với 1 số công ty
khác
Nợ/ VCSH trong khoảng 2 đến 3,5 lần, đây là mức trung bình so với các doanh nghiệp trong ngành Nợ của doanh nghiệp chủ yếu là nợ dài hạn với chi phí nợ thấp Đây là lợi thế của Than Đèo Nai nói riêng, của các công ty khai thác than trong TKV nói chung Năm 2008 tỷ lệ Nợ/ VCSH tăng mạnh do sự gia tăng các khoản vay nợ dài hạn từ Tập đoàn tài trợ cho kế hoạch đầu tư TSCĐ Năm
2007, tỷ lệ này là 2,84 lần đối với Than Núi Béo, 5 lần đối với Than Cao Sơn
và 3,73 lần đối với Than Cọc Sáu
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp ổn định qua các năm từ 2005 đến 2007, giá trị Tài sản ròng chiếm khoảng 30% tổng Nguồn vốn Năm 2008, đầu tư tài sản cố định diễn ra mạnh được tài trợ chủ yếu bởi nợ vay dài hạn khiến cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi mạnh: Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn của Than Đèo Nai Nguồn vốn vay dài hạn từ TKV với lãi suất ưu đãi là một lợi thế đối với Than Đèo Nai
Tài sản cố định chiếm tỉ trong
lớn trong cơ cấu tài sản, đúng
theo mô hình công ty khai thác
Cơ cấu tài sản
Tài sản dài hạn hữu hình chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của Than Đèo
Nai do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành khai thác than (năm 2005: 66%, 2006: 60%, 2007: 53%, 2008 dự kiến: 77%) Cơ cấu tài sản của
Than Đèo Nai tương tự như các doanh nghiệp trong ngành Cơ cấu tài sản thay đổi đáng kể năm 2008, tỷ trọng tài sản dài hạn hữu hình tăng mạnh sau khi Than Đèo Nai tiến hành đầu tư mới nhiều tài sản cố định hữu hình nhằm nâng cao năng lực hoạt động khai thác than4
Trang 10
SO SÁNH THAN ĐÈO NAI-TKV VỚI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP THAN TRONG NGÀNH
Khả năng sinh lời
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
ROA, ROE 2006
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
ROA, ROE 2007
0%
5%
10%
15%
20%
25%
0
200
400
600
800
1.000
0% 5% 10% 15% 20% 25%
0 200 400 600 800 1.000
Tỷ VND ROA và Tổng tài sản 2007
Tỷ trọng Giá vốn hàng bán trên Doanh thu thuần
Khả năng thanh toán
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
0
100
200
300
400
500
600
Tỷ VND ROE và Vốn chủ sở hữu 2006
77%
79%
81%
83%
85%
87%
89%
91%
0
200
400
600
800
1.000
1.200
1.400
Doanh thu thuần COGS/ Doanh thu thuần
80% 81% 82% 83% 84% 85% 86% 87%
1.050 1.100 1.150 1.200 1.250 1.300 1.350 1.400
Tỷ VND COGS/ Doanh thu thuần 2007
Doanh thu thuần COGS/ Doanh thu thuần
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70%
0 100 200 300 400 500 600 700
Tỷ VND ROE và Vốn chủ sở hữu 2007