5 Một số địa phương được kiểm toỏn chưa kịp thời thu hồi nộp NSNN cỏc khoản thu cú liờn quan đến nhà và đất; xỏc định chưa đỳng diện tớch đất được miễn giảm, diện tớch đất được tớnh tro
Trang 1kiểm toán nhà nước
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước, Luật NSNN và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; Thực hiện Kế hoạch kiểm toán năm 2007, Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đã tiến hành kiểm toán 107 cuộc kiểm toán1 (phụ lục số 01).Tại kỳ họp thứ ba, Quốc hội khoá XII đã phê chuNn quyết toán NSNN năm
2006 Căn cứ Điều 58 Luật Kiểm toán nhà nước, KTNN công khai Báo cáo kiểm toán năm 2007 về niên độ ngân sách năm 2006 và báo cáo kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN như sau:
I kết quả kiểm toán Báo cáo quyết toán nSNN năm 2006
A Về thu, chi cân đối NSNN năm 2006
1 Về thu ngân sách nhà nước
1.1 Những mặt làm được: Công tác lập và giao dự toán của các địa phương
cơ bản theo đúng quy trình, thời gian và dự toán thu nội địa do HĐND các tỉnh phê chuNn đều cao hơn mức Trung ương giao, trong đó 07/29 tỉnh được kiểm toán giao cao hơn từ 15 - 40%2 (chủ yếu giao tăng thu về đất và thu khác ngân sách) Hầu hết các khoản thu đều đạt và vượt dự toán, tất cả các địa phương đều hoàn
thành dự toán thu được giao, trong đó trên 30 địa phương thu vượt trên 10% dự toán Đạt được kết quả trên chủ yếu là do cấp uỷ và chính quyền các cấp đã tăng cường công tác chỉ đạo thu ngân sách, thực hiện quyết liệt các giải pháp phấn
đấu hoàn thành kế hoạch, các DNNN đã có ý thức hơn trong việc chấp hành nghĩa
vụ với ngân sách, kê khai và nộp thuế theo quy định Bên cạnh đó, ngành Thuế, Hải quan đã phối hợp với các ngành chức năng tăng cường công tác quản lý thu,
đNy mạnh đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và chống thất thu thuế,
đồng thời tích cực xử lý nợ đọng thuế
1.2 Những mặt tồn tại
a Lập và giao dự toán
(1) Tại 11/29 tỉnh, thành được kiểm toán dự toán thu nội địa (đã loại trừ các
khoản thu không ổn định, như: thu về đất, các khoản thu khác ngân sách) do
Trung ương giao chỉ bằng mức thực hiện năm 20053 Dự toán lập và giao thấp
Trang 2trước hết là do Nhà nước điều chỉnh một số quy định và chớnh sỏch làm ảnh hưởng tới nguồn thu ngõn sỏch, như: thay đổi thuế suất, miễn giảm thuế…, song nguyờn nhõn chủ yếu vẫn là do cụng tỏc dự bỏo chưa tốt, ước thực hiện 2005 thấp hoặc lập dự toỏn của một số khoản thu thiếu tớch cực
(2) Cụng tỏc lập và giao dự toỏn cỏc khoản thu sự nghiệp tại cỏc bộ, ngành
chưa bao quỏt và đầy đủ cỏc nguồn thu phỏt sinh Tại 12/17 bộ, ngành được kiểm toỏn, nếu tớnh đầy đủ cỏc nguồn thu sự nghiệp phỏt sinh thỡ dự toỏn thu ngõn sỏch
2006 được giao thấp hơn 20054 Nguyờn nhõn chủ yếu do Trung ương chỉ giao dự
toỏn số thu phớ, lệ phớ thuộc NSNN
b Chấp hành ngõn sỏch nhà nước
(1) Cú 02 chỉ tiờu thu khụng đạt dự toỏn, trong đú thu phớ xăng dầu đạt 81,8% dự toỏn (giảm 881 tỷ đồng) chủ yếu do giỏ xăng dầu tăng cao, nờn sản lượng tiờu thụ giảm và do cơ cấu nhập khNu xăng dầu thay đổi (giảm xăng, tăng dầu); thu NSNN tăng chủ yếu từ dầu thụ (tăng 31,5% dự toỏn, bằng 19.946 tỷ
đồng) và cỏc khoản thu từ nhà và đất (tăng 23,3% dự toỏn, bằng 3.886 tỷ đồng);
thu từ kinh tế quốc doanh chỉ tăng 9,7%; thu ngoài quốc doanh tăng 7%
(2) Tỡnh trạng kờ khai sai thuế suất thuế GTGT, hạch toỏn thiếu doanh thu
chịu thuế, kờ khai khấu trừ thuế đầu vào khụng đỳng quy định, hạch toỏn vào chi phớ sản xuất kinh doanh cỏc khoản chi phớ khụng hợp lý, hợp lệ…vẫn xNy ra khỏ phổ biến KTNN phỏt hiện và kiến nghị tăng thu NSNN là 428 tỷ đồng5 (2006 là 1.280,2 tỷ đồng)
(3) Thất thu ngõn sỏch vẫn cũn lớn, nhất là cỏc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xõy dựng Nguyờn nhõn chủ yếu là do cỏc đơn vị xỏc định sai thuế suất thuế GTGT, hạch toỏn thiếu doanh thu và hạch toỏn vào chi phớ một số khoản chi phớ khụng hợp lý, hợp lệ Kiểm toỏn hồ sơ thuế của 470 doanh nghiệp tại Cơ quan Thuế ở 29 tỉnh, KTNN xỏc định cỏc khoản phải nộp NSNN tăng thờm 237,55 tỷ đồng6
(4) Hầu hết cỏc đơn vị sự nghiệp chưa kờ khai hoặc kờ khai khụng đầy đủ cỏc khoản thuế GTGT, thuế TNDN và thu khỏc từ cỏc hoạt động kinh doanh dịch vụ của đơn vị Kiểm toỏn 207 đơn vị dự toỏn thuộc 17 bộ, ngành và 145
đơn vị dự toỏn thuộc 29 địa phương, KTNN xỏc định thuế và cỏc khoản phải
nộp khỏc tăng thờm 254,78 tỷ đồng7
4 Bộ Thương mại 69%; Tổng cục Thống kê 87%; Bộ Công nghiệp 95%; Bộ Tư pháp 60%; Bộ Nội vụ 71%; Bộ NN&PTNT 23%; Kho bạc Nhà nước 88%; Trung ương Đoàn TNCSHCM 53%; Đại học Quốc gia Hà Nội 52%; Đại học Quốc gia TPHCM 78%; Bộ Giáo dục và Đào tạo 60%; Đài Truyền hình Việt Nam 88%.
5 TCT Cao su Việt Nam: 132 tỷ đồng; Ngân hàng Công thương Việt Nam: 71 tỷ đồng; TCT Rượu – Bia NGK Hà Nội: 41 tỷ đồng–
6 Thuế 137,74 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất 99,81 tỷ đồng
7 Hà Tây 23,91 tỷ đồng; Hà Tĩnh 8,609 tỷ đồng; TP Hồ Chí Minh 35,134 tỷ đồng; Bộ Bưu chính Viễn thông 27,043 tỷ đồng; Bộ Thương mại 38,678 tỷ đồng; Đề án 112: 26,165 tỷ đồng; ĐH Quốc gia Hà Nội 13,934 tỷ đồng; ĐH Quốc gia TPHCM 11,963 tỷ đồng; Tổng Liên đoàn Lao động VN 18,142 tỷ đồng; Bộ Giáo dục và Đào tạo 38,679 tỷ đồng
Trang 3(5) Một số địa phương được kiểm toỏn chưa kịp thời thu hồi nộp NSNN cỏc
khoản thu cú liờn quan đến nhà và đất; xỏc định chưa đỳng diện tớch đất được miễn giảm, diện tớch đất được tớnh trong hạn mức đất ở; xỏc định giỏ đất, cỏc khoản hỗ trợ trừ vào tiền thu sử dụng đất, đấu giỏ khụng đỳng quy định, KTNN xỏc định cỏc khoản thu liờn quan đến nhà và đất tăng hơn so với số bỏo cỏo của cơ quan thuế là 848 tỷ
đồng8 Ngoài ra cũn một số địa phương được kiểm toỏn chưa nộp kịp thời số nợ đọng tiền sử dụng đất vào NSNN là 474 tỷ đồng9, hoặc gửi tại KBNN, xó, phường chưa
nộp ngõn sỏch, như: Cần Thơ 81 tỷ đồng, Kiờn Giang 11 tỷ đồng
(6) Cú 12/29 địa phương cũn một số trường hợp hoàn thuế (hoàn trước kiểm tra sau) sai quy định 8,144 tỷ đồng10, chủ yếu do xỏc định sai thuế GTGT
đầu vào hoặc sai thuế suất ; 11/29 địa phương cũn một số trường hợp miễn
giảm thuế khụng đỳng đối tượng, KTNN kiến nghị thu hồi trờn 20 tỷ đồng (7) Nợ đọng thuế
- Theo Bỏo cỏo của Tổng cục Thuế, ngoài số nợ luõn chuyển 4.903 tỷ đồng
thỡ số nợ đọng thuế đến 31/12/2006 là 3.901,7 tỷ đồng (Nợ khụng cú khả năng thu
2.148,8 tỷ đồng và nợ chờ xử lý 1.752,9 tỷ đồng) bằng 2,8% tổng thu nội địa năm
2006 do ngành thuế quản lý, nhưng đó giảm hơn so với cỏc năm trước (năm 2005
là 3,2%, năm 2004 là 5,9%) chủ yếu do ngành thuế tăng cường cụng tỏc quản lý
thu thuế và tớch cực thu nợ đọng Qua kiểm tra đối chiếu 20/29 địa phương được kiểm toỏn năm 2007 tại Tổng cục Thuế, cú 15 Cục Thuế bỏo cỏo số nợ thuế cho cỏc Đoàn KTNN tăng hơn 967,85 tỷ đồng11 so với số nợ thuế bỏo cỏo về Tổng
cục Thuế (nguyờn nhõn chờnh lệch chủ yếu do thời điểm bỏo cỏo) Kết quả kiểm
toỏn tại 29 địa phương cho thấy cỏc đơn vị chưa điều chỉnh kịp thời số nợ thuế theo số phỏt sinh thực tế, KTNN xỏc định tổng số nợ đọng thuế đến 31/12/2006 tăng hơn so với số bỏo cỏo của cơ quan thuế là 413,06 tỷ đồng12 (cơ quan thuế cú
theo dừi trờn sổ chi tiết, nhưng chưa tổng hợp vào tổng số nợ đọng)
- Theo bỏo cỏo của Tổng cục Hải quan, đến 31/12/2006 nợ quỏ hạn chuyờn thu 3.170 tỷ đồng, so với năm 2005 giảm 187 tỷ đồng (5,6%); nợ tạm thu quỏ hạn 1.697 tỷ đồng, so với năm 2005, giảm 2.500 tỷ đồng (59,6%)
(8) Việc xử lý cỏc khoản tạm thu, tạm giữ để nộp NSNN của một số tỉnh chưa đầy đủ và kịp thời Kiểm toỏn 29 tỉnh, cú 12 tỉnh cũn một số khoản đó
được xử lý hoặc đến thời hạn theo quy định nhưng chưa xử lý để nộp kịp thời
12 TP Hồ Chí Minh 208,429 tỷ đồng; Long An 136,415 tỷ đồng; Thái Bình 28,06 tỷ đồng–
13 TP Hồ Chí Minh 2.126,3 tỷ đồng; Đồng Tháp 4,257 tỷ đồng; Kiên Giang 1,534 tỷ đồng–
Trang 4(9) Một số đơn vị sự nghiệp có thu chưa hạch toán đầy đủ thu nhập và xử
lý chênh lệch thu chi theo quy định, KTNN đã kiến nghị bổ sung kinh phí hoạt
động hơn 69 tỷ đồng Bộ Giáo dục và Đào tạo có 16/22 đơn vị trực thuộc thu
học
phí vượt mức quy định với số tiền 27,77 tỷ đồng, cá biệt Trường Đại học Cần Thơ còn thu học phí của học sinh ngành sư phạm (đối tượng không phải nộp học phí), với số tiền đã thu năm 2006 là 1,9 tỷ đồng
Qua kiểm toán, KTNN đã phát hiện và kiến nghị tăng thu NSNN là 2.764 tỷ đồng, trong đó thuế nội địa 794 tỷ đồng; thuế XNK 157 tỷ đồng; phí, lệ phí 58 tỷ đồng; thu khác ngân sách 906 tỷ đồng (chi tiết phụ lục số 06 và 07/TH-THU 2007)
2 Về chi ngân sách nhà nước
2.1 Những mặt làm được: Cơ bản các bộ, ngành và địa phương lập và giao
dự toán chi ngân sách theo quy định của Luật NSNN, đã bố trí đúng mục tiêu, cơ cấu ngành và cơ cấu nguồn vốn, đảm bảo cơ cấu giữa chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi theo lĩnh vực (Có 29/29 địa phương được kiểm toán đều bố trí dự toán vượt tổng mức Trung ương giao, 07/29 địa phương bố trí vượt trên 10%14) Tại các bộ, ngành và địa phương được kiểm toán đã sử dụng ngân sách
cơ bản đúng định mức tiêu chuNn quy định, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả Chi quản lý hành chính 18.515 tỷ đồng, tăng 9,4% (1.590 tỷ đồng) so với dự toán, nhưng đã giảm hơn so với 2005 (năm 2005 vượt dự toán 42%), đây là một thành tích khá nổi bật của năm 2006 do tác động tích cực của Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương Các Chương trình MTQG đã phát huy được hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế và xã hội cho đồng bào dân tộc vùng cao, vùng xa, góp phần cải thiện hạ tầng giao thông nông thôn, giảm khó khăn trong việc đi lại cho nhân dân trong vùng, giúp nhân dân về nước sinh hoạt và nước tưới trong nông nghiệp, thúc đNy sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống cho bà con nhân dân vùng dự
của Luật NSNN (như chi thực hiện một số nhiệm vụ chế độ quy định, nhưng
chưa chi tiết được nhiệm vụ là 1.115 tỷ đồng…); 10/29 tỉnh được kiểm toán
không phân bổ hết dự toán ngay từ đầu năm, để lại phân bổ nhiều lần trong năm
14 Tuyªn Quang; L©m §ång; §µ N½ng; TiÒn Giang; T©y Ninh; CÇn Th¬; Kiªn Giang
Trang 5khụng đỳng quy định của Luật NSNN là 127,02 tỷ đồng15 08/29 địa phương
được kiểm toỏn phõn bổ và giao dự toỏn chi sự nghiệp giỏo dục và đào tạo, sự
nghiệp khoa học cụng nghệ thấp hơn dự toỏn Trung ương giao, khụng đỳng với quy định tại Thụng tư số 100/2005/TT-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ Tài chớnh
về hướng dẫn thực hiện dự toỏn ngõn sỏch 2006 là 425 tỷ đồng16 Ngoài ra thời gian phõn bổ và giao dự toỏn của một số bộ, ngành, địa phương cũn kộo dài, vượt thời gian quy định của Luật NSNN và cỏc văn bản hướng dẫn Luật NSNN (Bộ Giỏo dục và Đào tạo, Bộ NN&PTNT…) Chi từ nguồn cụng trỏi giỏo dục, trỏi phiếu Chớnh phủ hiện nay chưa đưa vào dự toỏn thu chi cõn đối ngõn sỏch (2) Cụng tỏc lập và giao dự toỏn chi đầu tư cũn thiếu căn cứ, bố trớ vốn khụng đỳng quy định (Gia Lai cú 39 dự ỏn khụng được đưa vào chỉ tiờu kế hoạch nhưng vẫn được bố trớ 70,23 tỷ đồng thuộc nguồn vốn trung ương bổ sung
cú mục tiờu); một số tỉnh vốn đầu tư cho giỏo dục - đào tạo giao thấp hơn so với
kế hoạch trung ương (Tuyờn Quang chỉ bố trớ 6,19 tỷ đồng bằng 24,2%; Long
An 26,5 tỷ đồng bằng 60,5% ); Tỡnh trạng ghi kế hoạch vốn cho cỏc cụng trỡnh
dự ỏn khi chưa đủ thủ tục đầu tư (chưa cú quyết định đầu tư) vẫn cũn diễn ra phổ biến17 và khụng phõn bổ chi tiết vốn ngay từ đầu năm theo quy định của Luật NSNN, làm cho việc giải ngõn vốn chậm và khụng chủ động trong việc triển khai đầu tư18 Thành phố Hồ Chớ Minh giao dự toỏn chi đầu tư thấp hơn số của Trung ương giao 1.695 tỷ đồng (6.300 tỷ đồng so với 7.995 tỷ đồng)
(3) Phõn bổ vốn cỏc chương trỡnh mục tiờu quốc gia của một số bộ, ngành
và địa phương cũn nhiều tồn tại, như:
- Phõn bổ sai nội dung, mục tiờu, đối tượng thụ hưởng của cỏc chương trỡnh 146,89 tỷ đồng (Chương trỡnh 135 giai đoạn II: 26,268 tỷ đồng; Chương trỡnh mục tiờu giỏo dục và đào tạo 34,2 tỷ đồng; Chương trỡnh mục tiờu nước sạch và vệ sinh mụi trường nụng thụn 31,42 tỷ đồng; Đề ỏn tin học hoỏ quản lý hành chớnh nhà nước giai đoạn 2001 - 2005: 55 tỷ đồng)
- Cụng tỏc phõn khai, giao kinh phớ và nhiệm vụ cũn chậm; lập và phõn bổ
kế hoạch vốn khụng sỏt thực tế, dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần, khụng thực hiện được; điều chỉnh kế hoạch vốn khụng đảm bảo đầy đủ căn cứ phỏp lý; một số tỉnh được kiểm toỏn chưa phõn bổ hết số kinh phớ giao bổ sung19
15 Bắc Kạn; Thái Bình; Nam Định; Quảng Bình; Hà Tĩnh; Nghệ An; Kon Tum; Lâm Đồng; Đà Nẵng; Quảng Ngãi
16 TP Hồ Chí Minh; Sơn La; Hà Tây; Bắc Kạn; Hà Tĩnh; Nghệ An; Khánh Hoà; Đà Nẵng
17 Kiên Giang 30 dự án, Vĩnh Phúc 95 dự án, Thái Bình 37 dự án, Đà Nẵng 35 dự án, Hải Dương 30 dự án, Ninh Thuận 27 dự án, 10 dự án của các đơn vị thuộc khối trung ương được giao kế hoạch vốn 127 tỷ đồng.
18 Vĩnh Phúc 248,17tỷ đồng, Tuyên Quang 49,54 tỷ đồng, Sơn La 45,24 tỷ đồng, Hà Tây 18,98 tỷ đồng, Ninh Thuận phân bổ kế hoạch vốn cho các huyện, thành phố 69,3 tỷ đồng không có chi tiết danh mục đầu tư; Bộ Thương mại sau 2 lần mới giao hết chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư năm 2006 cho các đơn vị
19 Các tỉnh Lào Cai 18,61 tỷ đồng; Hà Giang 8,41 tỷ đồng; Lai Châu 15tỷ đồng thuộc Chương trình
135 giai đoạn II
Trang 6- Phõn bổ dự toỏn tại một số bộ, ngành, địa phương cũn bỡnh quõn, dàn trải, chia nhỏ kinh phớ cho nhiều trường, phõn bổ thấp hơn mức phõn bổ và hướng dẫn của Bộ LĐTB&XH là 50,14 tỷ đồng, bằng 11,5% (50,14/435,5 tỷ đồng) tổng dự toỏn kinh phớ của cỏc đơn vị thuộc Dự ỏn tăng cường năng lực đào tạo nghề - Chương trỡnh mục tiờu giỏo dục và đào tạo
b Chấp hành ngõn sỏch nhà nước
b1 Chi đầu tư phỏt triển
(1) Cú 07/29 địa phương thực hiện khụng đạt dự toỏn20, chủ yếu do cụng tỏc giải phúng mặt bằng khụng đảm bảo tiến độ, phõn bổ vốn dàn trải, nhiều cụng trỡnh khụng thực hiện được vẫn giao kế hoạch vốn, một số chủ đầu tư lỳng tỳng trong việc thực hiện cỏc quy định mới của Nhà nước về trỡnh tự, thủ tục đầu
tư và cụng tỏc đấu thầu
(2) Tỡnh trạng đầu tư dàn trải, manh mỳn diễn ra trong những năm vừa qua vẫn chậm được khắc phục, dẫn đến bố trớ vốn cho cỏc dự ỏn vượt quỏ khả năng21, nhiều dự ỏn phải kộo dài thời gian đầu tư hơn so với quy định22, một số
dự ỏn chuyển tiếp khụng được bố trớ vốn23, khối lượng dở dang lớn24
(3) Cụng tỏc khảo sỏt chọn địa điểm xõy dựng và nghiờn cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mụ đầu tư cũn hạn chế nờn phải dừng nghiờn cứu khả thi gõy lóng phớ vốn đầu tư25 Chất lượng lập, thNm định phờ duyệt dự ỏn tại một số bộ, ngành chưa tốt; cụng tỏc khảo sỏt thiết kế, lập dự toỏn của hầu hết cỏc đơn vị
được kiểm toỏn chưa đỏp ứng được yờu cầu nờn phải thay đổi, bổ sung thiết kế, điều chỉnh dự toỏn và tổng mức đầu tư26, kộo dài thời gian đầu tư27; Đầu tư thiếu
đồng bộ làm giảm hiệu quả vốn đầu tư (Cụng trỡnh Giảng đường 500 chỗ Đại
học Quốc gia TPHCM hoàn thành từ thỏng 02 năm 2006 nhưng năm 2007 vẫn
20 Bắc Kạn 99%; Ninh Thuận 96%; Đà Nẵng 92%; Khánh Hoà 80%; Tây Ninh 84%; Kiên Giang 77%; Vĩnh Long 70%
21 Tỉnh Tây Ninh bố trí 1.639 tỷ đồng, trong khi khả năng chỉ có 283 tỷ đồng
22 Bộ Nội vụ 04 dự án; Bộ NN&PTNT 82; Nam Định 187; Bắc Kạn 170; Quảng Ngãi 67; Lâm Đồng 25; Tiền Giang 41; Đồng Tháp 16; Long An 20; An Giang 27; Kiên Giang 355
23 Lạng Sơn 62 dự án, Bắc Kạn 300, Thái Bình 14, Tiền Giang 78, nhất là Bộ Nông nghiệp và PTNT
có 14 dự án đang thực hiện đầu tư có nhu cầu vốn 363,49 tỷ đồng nhưng không được giao vốn năm 2006
24 Dự án mở rộng, cải tạo trụ sở Bộ Thương mại triển khai từ năm 2002, đến nay chưa hoàn thành,
Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2003 phê duyệt 17 dự án, tổng dự toán 191,98 tỷ đồng nhưng không có nguồn vốn đảm bảo nên hầu hết không triển khai thực hiện được
25 Tháp Truyền hình Việt Nam 3,88 tỷ đồng và Trung tâm sản xuất chương trình tại Bình Dương 0,16tỷ
đồng; dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn công trình cấp nước sinh hoạt chưa kỹ nên khi thi công không tìm thấy nguồn nước ngầm đã phải ngừng thi công gây lãng phí NSNN số vốn đã
đầu tư (tỉnh Sơn La: 0,24 tỷ đồng, Phú Thọ: 0,26tỷ đồng ); 03dự án của Bộ Thương mại 3,12tỷ đồng
26 DAĐT tu bổ, nâng cấp Nhà hát lớn Hà Nội điều chỉnh thiết kế chi tiết 212 lần; DA nhà Trung tâm đào tạo Trường Đại học KTQD thiết kế cọc khoan nhồi không tuân thủ tiêu chuẩn xây dựng gây lãng phí NSNN 1,29
tỷ đồng; DA đường HCM GĐ 1 (Km 93+ 900 - Km 94+500) đã thi công xong nhưng phải phá đi làm lại do vi phạm hành lang an toàn lưới điện 500 KV; DA tu bổ, nâng cấp đê tả Sông Thương - tỉnh Hải Dương thiết kế không sử dụng 0,1 tỷ đồng); DA Kho lưu trữ Đội Cấn từ 21tỷ đồng lên 95,72 tỷ đồng tăng 355%; DAHTKT xung quanh Hồ Tây từ 546,93 tỷ đồng lên 958,63tỷ đồng; TP HCM năm 2006 có 2.574 DA phải điều chỉnh tổng mức đầu tư
27 Dự án Bảo tàng Dân tộc học thời gian đầu tư 20 năm và Dự án Viện Khoa học xã hội Việt Nam 11 năm (Viện Khoa học Xã hội); Dự án Trung tâm Văn hoá giáo dục tổng hợp Thanh thiếu niên 12 năm và DA Bảo tàng thế hệ trẻ Việt Nam 8 năm (Trung ương Đoàn TNCS HCM)
Trang 7chưa đưa vào khai thỏc sử dụng; Dự ỏn Hồ chứa nước Suối nước ngọt xó Vĩnh Hải huyện Ninh Hải - Ninh Thuận giỏ trị 40,55 tỷ đồng đó hoàn thành bàn giao nhưng khụng đầu tư tiếp hệ thống kờnh mương cấp II nờn đến nay chưa đưa vào khai thỏc đầy đủ; Nhà mỏy xử lý nước thải - Khu đụ thị Bắc Thăng Long - Võn Trỡ hoàn thành bàn giao từ thỏng 10/2005 với giỏ trị 65,55 tỷ đồng và 1.255 triệu yờn nhưng khụng thể vận hành (kể cả vận hành thử), do chưa được cung cấp nguồn điện, nếu tỡnh trạng này kộo dài Khu cụng nghiệp Thăng Long buộc phải xõy dựng riờng Nhà mỏy xử lý nước thải thỡ lóng phớ là rất lớn; Nhà mỏy cấp nước giai đoạn I - Khu đụ thị Bắc Thăng Long - Võn Trỡ thực tế cụng suất mới đạt 22,32% cho khu vực vựng dự ỏn làm chậm phỏt huy hiệu quả và gõy lóng phớ vốn đầu tư)
(4) Hầu hết cỏc dự ỏn được kiểm toỏn cụng tỏc đền bự giải phúng mặt bằng cũn tiến hành chậm, chủ đầu tư và ban quản lý dự ỏn thiếu cỏc biện phỏp hữu hiệu trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện làm chậm tiến độ thực hiện dự ỏn, tăng giỏ thành xõy dựng, chậm phỏt huy hiệu quả của dự ỏn hoặc phải điều chỉnh địa điểm của dự ỏn gõy lóng phớ NSNN28 Cụng tỏc quản lý, nghiệm thu, giỏm sỏt cụng tỏc
đồng); Chợ nụng sản huyện Lục Ngạn - Bắc Giang do thay đổi địa điểm đầu tư
nờn chỉ sử dụng từ 1 đến 2 thỏng trong năm; Trụ sở Viện Khoa học Xó hội Việt Nam vượt 420m2; thành phố Cần Thơ: Trụ sở UBND quận Ninh Kiều vượt 387m2, Trụ sở HĐND và UBND quận Bỡnh Thuỷ vượt 1.793m2, Trụ sở UBND huyện Phong Điền vượt 2.203m2)
(6) Hầu hết cỏc đơn vị được kiểm toỏn vẫn cũn tỡnh trạng vi phạm quy chế
và Luật Đấu thầu như thụng thầu, dàn xếp thầu giữa cỏc nhà thầu30; chia nhỏ gúi thầu để chỉ định thầu31; chỉ định thầu32 và đấu thầu hạn chế trỏi quy định33
28 Một số dự án của Đài Truyền hình Việt Nam và Dự án đường vào căn cứ Chính phủ cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam tại tỉnh Tây Ninh
29 Dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1 thi công đường dây tải điện 0,4 KV không đúng mốc quy
định GPMB, sau khi di chuyển thì đường dây vẫn nằm trong hành lang GPMB; Dự án Khu đô thị Bắc Thăng Long - Vân Trì giảm trừ 26,38 tỷ đồng; Dự án Hạ tầng kỹ thuật xung quanh Hồ Tây giảm trừ 39,74 tỷ đồng, trong đó đền bù đất công cho người sử dụng trái phép, chiếm đất công 12,56 tỷ đồng, theo kế hoạch đến năm
2005 phải hoàn thành nhưng hiện tại chưa hoàn thành và còn một số hạng mục chưa triển khai được
30 Một số dự án tại tỉnh Sơn La, Yên Bái thuộc Dự án Ngành cơ sở hạ tầng nông thôn; Dự án Trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm huyện Tam Bình - Vĩnh Long
31 Dự án đầu tư giai đoạn I Khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh tỉnh Thái Bình; dự án Trường Chính trị tỉnh Tây Ninh giai đoạn II; Khu tái định cư tổ 21 phường Hoa Lư và Khu tái định cư xã Trà Đa tỉnh Gia Lai
Trang 8(7) Cụng tỏc giỏm sỏt đầu tư của một số bộ, ngành và địa phương chưa thực
sự nghiờm tỳc Cụ thể: Tỷ lệ cỏc dự ỏn thực hiện giỏm sỏt đầu tư theo quy định thấp, đạt 51,4%; Chất lượng bỏo cỏo giỏm sỏt đầu tư tại nhiều đơn vị chưa đạt yờu cầu, nội dung bỏo cỏo chưa đầy đủ, thiếu đề xuất, kiến nghị cỏc biện phỏp…, nhất là tỷ lệ cỏc đơn vị gửi bỏo cỏo giỏm sỏt đầu tư năm 2006 đạt thấp hơn so với 2005 (68,7%/78,2%) hoặc bỏo cỏo khụng đầy đủ, như: Tỉnh Đắk Nụng chỉ cú 30/102 dự ỏn đang thực hiện đầu tư năm 2006 và Bộ NN&PTNT cú 70/178 dự ỏn cú bỏo cỏo giỏm sỏt đầu tư…
(8) Hầu hết cỏc dự ỏn, cụng trỡnh được kiểm toỏn giỏ trị khối lượng nghiệm thu, thanh toỏn cho cỏc nhà thầu đều phải giảm trừ, sai sút phổ biến là thanh toỏn trựng khối lượng, nghiệm thu khụng đỳng thực tế thi cụng, nghiệm thu thanh toỏn sai chế độ, quyết toỏn khụng đủ thủ tục, số tiền 723,8 tỷ đồng34 (chi tiết phụ lục 09/TH- CĐT 2007)
(9) Cụng tỏc quyết toỏn dự ỏn đầu tư xõy dựng hoàn thành trong năm 2006 tại một số bộ ngành, địa phương thực hiện chưa kịp thời Theo bỏo cỏo của Bộ Tài chớnh, đến 31/12/2006 cũn 16.781 dự ỏn hoàn thành chưa phờ duyệt quyết toỏn chiếm 37,6% tổng số dự ỏn hoàn thành trong năm (9.933 dự ỏn hoàn thành chưa nộp hồ sơ quyết toỏn và 6.848 dự ỏn đó nộp hồ sơ quyết toỏn, nhưng chưa
được phờ duyệt)
(10) Về nợ trong đầu tư XDCB: Theo bỏo cỏo của Bộ Tài chớnh (tổng hợp
từ số liệu bỏo cỏo của cỏc đơn vị), tổng số nợ đến 31/12/2006 là 3.674 tỷ đồng (Khối trung ương 622 tỷ đồng; cỏc địa phương 3.052 tỷ đồng) Kiểm toỏn tại 29 tỉnh cú tới 21 tỉnh bỏo cỏo số nợ về Bộ Tài chớnh khụng chớnh xỏc (21 tỉnh bỏo cỏo 628 tỷ đồng, KTNN xỏc nhận 3.505 tỷ đồng, chờnh lệch 2.877 tỷ đồng35) Cỏc địa phương đó bố trớ vốn đầu tư để trả nợ trong XDCB số tiền 3.369 tỷ
đồng, nhưng cũn thấp hơn so với 2005 là 500 tỷ đồng
(11) Tại cỏc địa phương được kiểm toỏn cơ bản đó thực hiện đỳng quy định của Luật NSNN về trỡnh tự, thủ tục và mức dư nợ vốn vay đầu tư xõy dựng Dư
nợ vốn vay của 29 tỉnh được kiểm toỏn là 7.364 tỷ đồng, song cũn một số địa phương chưa đưa vào quyết toỏn ngõn sỏch khoản vay đầu tư xõy dựng 365 tỷ
đồng (Hà Tõy 265 tỷ đồng, Quảng Ngói 100 tỷ đồng)
32 Tỉnh Bắc Kạn 03 dự án; Hà Tĩnh 03 dự án; Long An 8 gói thầu; thành phố Hồ Chí Minh 7gói thầu xây lắp và 8 gói thầu tư vấn; nhất là tại Ban QLDA Bạch Đằng Đông thành phố Đà Nẵng nhà thầu được chỉ
định thầu không thi công mà ký hợp đồng giao lại cho công ty khác
33 Hầu hết các gói thầu của tỉnh Lâm Đồng; thành phố HCM có 131 gói thầu; tỉnh Hà Tĩnh 18 gói thầu
34 Tỉnh Vĩnh Phúc 225 tỷ đồng; Cần Thơ 87 tỷ đồng; dự án Ngành CSHT nông thôn 64 tỷ đồng; Dự
án HTĐT Bắc Thăng Long – Vân Trì 33 tỷ đồng
35 Sơn La 538 tỷ đồng; Vĩnh Phúc 533 tỷ đồng; Hải Dương 396 tỷ đồng; Bắc Kạn 340 tỷ đồng–
Trang 9b2 Chi thường xuyờn
(1) Hầu hết cỏc địa phương được kiểm toỏn đều chi vượt dự toỏn HĐND giao từ 30% trở lờn, trong đú một số địa phương vượt dự toỏn lớn36 Nguyờn nhõn chủ yếu do sử dụng nguồn tăng thu, dự phũng ngõn sỏch bổ sung thờm nhiệm vụ chi; bờn cạnh đú cũn nhiều khoản chi chưa thực sự tiết kiệm, như: chi mua sắm, hội nghị, khỏnh tiết, hỗ trợ
(2) Chi khụng đỳng chế độ, tiờu chuNn, định mức bước đầu cũng đó cú hướng chuyển biến, tuy vậy vẫn cũn 16/29 tỉnh, thành được kiểm toỏn chi hỗ trợ khụng đỳng chế độ, khụng thuộc nhiệm vụ chi, với số tiền 182,848 tỷ đồng37 Qua kiểm toỏn đó kiến nghị thu hồi nộp ngõn sỏch cỏc khoản chi sai chế độ là
123 tỷ đồng và giảm trừ dự toỏn cỏc khoản đề nghị quyết toỏn sai chế độ là 82 tỷ
đồng (chi tiết phụ lục số 08/TH - CTX 2007)
(3) Chi mua sắm tài sản cú giỏ trị lớn khụng thực hiện đấu thầu; sử dụng
tài sản khụng đỳng mục đớch (sử dụng trụ sở, khuụn viờn để cho thuờ) và sử dụng ụtụ vượt định mức (Lạng Sơn 37 xe, Bắc Cạn 07 xe, Kiờn Giang 03 xe, Bộ Nội vụ 08 xe ) vẫn cũn tỏi diễn và chậm được khắc phục
(4) Sử dụng ngõn sỏch để cho vay, tạm ứng khụng đỳng quy định vẫn cũn diễn ra khỏ phổ biến, nhất là những khoản cho vay tạm ứng dõy dưa từ nhiều năm chậm được xử lý, trong khi NSĐP phải đi vay và nhận bổ sung từ NSTW dẫn đến việc sử dụng ngõn sỏch kộm hiệu quả 16/29 tỉnh được kiểm toỏn đó sử dụng ngõn sỏch để cho vay, tạm ứng đến 31/12/2006 chưa thu hồi được là 3.216
tỷ đồng38 trỏi với khoản 4 Điều 8 Luật NSNN (cỏc DNNN vay là 651 tỷ đồng, tạm ứng là 2.544 tỷ đồng, khỏc 21 tỷ đồng) Ngoài ra, cỏ biệt cũn một vài tỉnh sử dụng nguồn cải cỏch tiền lương cũn dư để bổ sung vốn đầu tư phỏt triển, chi thường xuyờn khụng đỳng quy định 677 tỷ đồng39
(5) Hầu hết cỏc đơn vị được kiểm toỏn cơ bản thực hiện tỷ lệ trớch nộp và
sử dụng cỏc khoản phớ, lệ phớ theo quy định, song Cục Đường bộ Việt Nam cũn
sử dụng nguồn kinh phớ sửa chữa đường bộ sai quy định của Luật NSNN 122,758 tỷ đồng40
(6) Chi cho cỏc Chương trỡnh MTQG, Chương trỡnh 135, Dự ỏn trồng mới
5 triệu ha rừng: Dự toỏn 8.631 tỷ đồng, quyết toỏn 6.437 tỷ đồng, đạt 74,6% (giảm 2.194 tỷ đồng) so với dự toỏn, nguyờn nhõn đạt thấp do là năm đầu trong
36 Quảng Bình vượt 106% DTĐP, Quảng Ngãi 82%, Vĩnh Phúc 77%, Đồng Tháp 55%
37 TP Hồ Chí Minh 147,8 tỷ đồng; Long An 8,8 tỷ đồng; An Giang 4,3 tỷ đồng; Gia Lai 4 tỷ đồng
38 TP Hồ Chí Minh 2.398 tỷ đồng; An Giang 143 tỷ đồng; Hải Dương 141 tỷ đồng; Cần Thơ 135 tỷ
đồng; Kiền Giang 103 tỷ đồng, –
39
Vĩnh Phúc 412 tỷ đồng; Lâm Đồng 212 tỷ đồng; Cần Thơ 39,7 tỷ đồng; An Giang 10 tỷ đồng; Hà Tây 3,6 tỷ đồng
40 Xây cầu mới, xây dựng trạm thu phí, mua sắm tài sản–109,752 tỷ đồng; mua 13 ôtô, số tiền 3,9 tỷ
đồng để dùng vào hoạt động SXKD; sử dụng sai mục đích kinh phí sửa chữa thường xuyên 9,106 tỷ đồng
Trang 10cú sỏch và thiết bị dạy và học theo đỳng kế hoạch đó xỏc định Đề ỏn tin học hoỏ quản lý hành chớnh nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 cú 5 mục tiờu nhưng chưa
cú mục tiờu nào của Đề ỏn được hoàn thành triệt để (thành phố Cần Thơ 13/19
dự ỏn chưa triển khai, với tổng mức đầu tư 12,07 tỷ đồng; tỉnh Đồng Nai 2/9 dự
ỏn chưa triển khai, với tổng mức đầu tư 0,76 tỷ đồng; thành phố Hồ Chớ Minh 27/27 dự ỏn chưa triển khai với tổng mức đầu tư 240 tỷ đồng ) Ngoài ra việc lựa chọn 48 phần mềm dựng chung chưa phỏt huy hiệu quả (đến nay mới cú 03 phần mềm dựng chung được triển khai diện rộng tại 64 tỉnh, thành phố)
- Sử dụng nguồn vốn khụng hiệu quả, cụ thể: Thiết bị của một số dự ỏn mua về nhưng khụng thể đưa vào sử dụng (tỉnh Đắk Nụng bố trớ cho Trường Kỹ thuật Cụng nghệ và Dạy nghề thanh niờn dõn tộc 3,6 tỷ đồng, song hiện tại Trường chưa được đầu tư xõy dựng phũng học, xưởng thực hành nờn hầu hết cỏc thiết bị mua về từ năm 2005 đến nay khụng cú chỗ để lắp đặt, chủ yếu để lưu trong kho hoặc để ngoài trời )
- Hầu hết cỏc bộ, ngành, địa phương thuộc cỏc Chương trỡnh được kiểm toỏn đều sử dụng kinh phớ sai đối tượng, mục đớch và sai nguồn khụng được Thủ
tướng Chớnh phủ cho phộp Điều này đó ảnh hưởng lớn đến trật tự, kỷ cương
trong quản lý, sử dụng ngõn sỏch nhà nước và ảnh hưởng lớn đến việc thực hiện tiến độ, mục tiờu và hiệu quả của từng Chương trỡnh Qua kiểm toỏn, KTNN xỏc
định tổng kinh phớ sử dụng chưa đỳng chế độ là 212,12 tỷ đồng41 (bằng 5,82% giỏ trị được kiểm toỏn) Nguyờn nhõn chủ yếu là do ý thức chấp hành phỏp luật, Luật NSNN của cỏc cấp, cỏc ngành cũn kộm; cụng tỏc quản lý, điều hành Chương trỡnh cũn yếu kộm, bất cập; việc kiểm tra, thanh tra cũn chưa được thực hiện đỳng mức, thường xuyờn, trong khi nhu cầu chi tiờu của cỏc bộ, ngành, địa phương rất lớn và cấp bỏch nờn dẫn đến sử dụng sai nguồn, quyết định vượt thNm quyền, sử dụng sai mục tiờu
41 Sai đối t−ợng, mục tiêu 137,62 tỷ đồng; sai phân cấp 55 tỷ đồng; v−ợt định mức 17 tỷ đồng
Trang 11(7) Sử dụng dự phũng và tăng thu của NSTW, NSĐP
- NSTW sử dụng dự phũng chưa phự hợp với quy định 127,55 tỷ đồng, như: hỗ trợ kinh phớ mua xe ụ tụ 1,24 tỷ đồng; đầu tư một số dự ỏn với số tiền 122,8 tỷ đồng (Cải tạo nõng cấp quốc lộ 28 đoạn đi qua Bỡnh Thuận; Đầu tư cỏc trụ sở toà ỏn giai đoạn 2003 - 2005 )
- 08/29 tỉnh được kiểm toỏn sử dụng cỏc khoản tăng thu chưa đỳng với Khoản 1 Điều 59 Luật NSNN là 79,8 tỷ đồng42 14/29 tỉnh được kiểm toỏn sử dụng dự phũng ngõn sỏch chưa phự hợp với quy định tại Điều 18 Mục IV Thụng
tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chớnh là 179 tỷ đồng43 (chi cho một số nhiệm vụ chưa thực sự cấp bỏch, như bổ sung chi thường xuyờn, hỗ trợ khỏc 78,7 tỷ đồng, mua ụ tụ 12,4 tỷ đồng, mua sắm tài sản 3,9 tỷ đồng…) (8) Chi chuyển nguồn năm 2006 sang năm 2007 là 77.608 tỷ đồng (NSTW: 51.998 tỷ đồng, NSĐP: 25.610 tỷ đồng) bằng 26,3% dự toỏn, chiếm 20% tổng chi NSNN Ngoại trừ số chi chuyển nguồn dựng để cải cỏch tiền lương 26.987 tỷ đồng,
đảm bảo cõn đối NSNN năm 2007 là 2.500 tỷ đồng và tăng thu NSTW chưa thực
hiện chuyển năm sau 6.741 tỷ đồng, số cũn lại 41.380 tỷ đồng (chiếm 10,7% tổng chi NSNN năm 2006) chủ yếu là cỏc nhiệm vụ trong dự toỏn chưa thực hiện và cũn bao gồm cả một số khoản NSTW hỗ trợ cho cỏc địa phương, nhưng chưa thực hiện
là 56,08 tỷ đồng44 Chi chuyển nguồn sang 2007 lớn (20%) và cú xu hướng gia tăng (năm 2005 là 16%) đó ảnh hưởng trực tiếp đến thực hiện cỏc nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội, làm giảm hiệu quả sử dụng NSNN trong khi ngõn sỏch phải đi vay để bự đắp bội chi Qua kiểm toỏn kiến nghị loại khỏi quyết toỏn chi NSNN cỏc khoản chi chuyển nguồn khụng đỳng quy định 57,20 tỷ đồng45
(9) Chi ứng trước dự toỏn
Năm 2006 NSTW ứng trước dự toỏn 2007 là 2.930,61 tỷ đồng (chi thường xuyờn 28,13 tỷ đồng, chi đầu tư 2.902,48 tỷ đồng) bằng 56% năm 2005 Việc
ứng trước dự toỏn cơ bản theo quy định, song số chi ứng trước cho một số bộ,
ngành trong nhiều năm và chưa thu hồi kịp thời theo quy định tại Khoản 5 Điều
61 Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chớnh phủ, làm ảnh hưởng đến cụng tỏc điều hành, sử dụng ngõn sỏch hàng năm và gõy khú khăn trong cụng tỏc kiểm tra, kiểm soỏt của cỏc cơ quan chức năng (hết năm 2006 Bộ NN&PTNT chưa bố trớ vốn hoàn trả 586 tỷ đồng, Bộ Giao thụng - Vận tải 2.012
42 Bắc Giang 20,94 tỷ đồng; Hà Tây 26,11 tỷ đồng; Gia Lai 23,34 tỷ đồng–
43 Vĩnh Phúc 12,27 tỷ đồng; Thái Bình 28,04 tỷ đồng; Đồng Tháp 22,57 tỷ đồng; Lạng Sơn 16,97 tỷ
đồng; Quảng Ngãi 16,22 tỷ đồng–
44 NSTW hỗ trợ kinh phí thừa 18,69 tỷ đồng cho các địa phương thực hiện chương trình 134; kinh phí
hỗ trợ đầu tư chương trình kỹ thuật kinh tế giai đoạn 2006 - 2010 cho 8 tỉnh 24,72 tỷ đồng; kinh phí thực hiện chương trình 135 tại 3 tỉnh 12,67 tỷ đồng
45 Kiên Giang 17,42 tỷ đồng; Hà Tây 10,96 tỷ đồng; Vĩnh Long 10,53 tỷ đồng–
Trang 12tỷ đồng…) Mặt khỏc, số dư ứng trước dự toỏn cho cỏc dự ỏn đầu tư cú xu hướng tăng (số dư ứng trước dự toỏn 2006 chuyển sang 2007 là 7.214 tỷ đồng, tăng hơn so với 2005 chuyển sang 2006 là 668 tỷ đồng) Qua kiểm toỏn một số
hồ sơ ứng trước dự toỏn trong năm 2006 cho thấy cú 12/33 dự ỏn cho ứng trước khụng phự hợp với Điểm a, Khoản 1 Điều 61 Nghị định 60/2003/NĐ - CP ngày 06/6/2003 của Chớnh phủ với số tiền là 526 tỷ đồng46
(10) Về thực hiện cơ chế khoỏn chi và tự chủ tài chớnh của cỏc đơn vị hành chớnh, sự nghiệp
Một số đơn vị được kiểm toỏn đó tiết kiệm chi và khai thỏc tốt nguồn thu, bước
đầu mang lại hiệu quả, tăng thu nhập cho cỏn bộ cụng chức từ 0,8 đến 3 lần lương
Tuy nhiờn việc thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chớnh phủ chưa thực sự hiệu quả, vỡ kinh phớ tiết kiệm chủ yếu do cắt giảm biờn chế và cụng tỏc lập, giao dự toỏn chưa sỏt làm cho kinh phớ dư cuối năm lớn; Tại hầu hết cỏc đơn vị được kiểm toỏn chưa thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ -CP ngày 25/4/2006 của Chớnh phủ, nhiều đơn vị sự nghiệp xõy dựng quy chế chi tiờu nội bộ cũn mang tớnh hỡnh thức, sơ sài, chưa xõy dựng phương ỏn sử dụng số tiết kiệm và hầu hết chưa được cỏc cơ quan chuyờn mụn kiểm tra, hướng dẫn trong quỏ trỡnh tổ chức thực hiện, nờn hiệu quả thực hiện cũn thấp Ngoài ra, cỏc đơn vị sự nghiệp xỏc
định nguồn cải cỏch tiền lương từ nguồn thu được để lại chưa chớnh xỏc, dẫn đến
ngõn sỏch phải cấp bổ sung kinh phớ cải cỏch tiền lương (thành phố Hồ Chớ Minh 84,49 tỷ đồng; Đại học Quốc gia Hà Nội 13,7 tỷ đồng; Bộ Giỏo dục và Đào tạo 9 tỷ
đồng; Viện Khoa học Xó hội Việt Nam 2,98 tỷ đồng; tỉnh Tõy Ninh 2,47 tỷ đồng…)
(11) Về kinh phớ khoỏn cho 03 ngành (Thuế, Hải quan và KBNN)
Việc khoỏn chi cho 03 ngành đó tạo chủ động cho cỏc ngành trong quỏ trỡnh điều hành cỏc nguồn kinh phớ được giao, tăng cường cơ sở vật chất, trang
thiết bị kỹ thuật phục vụ chương trỡnh hiện đại húa ngành; tăng thu nhập, gúp
phần ổn định đội ngũ cỏn bộ cụng chức Tuy nhiờn chi đầu tư phỏt triển từ nguồn kinh phớ khoỏn quyết toỏn vào nội dung chi thường xuyờn, chưa được phản ỏnh vào danh mục kế hoạch đầu tư phỏt triển
(12) Một số bộ, ngành và địa phương vẫn cũn ban hành nhiều văn bản khụng phự hợp với quy định chung của Nhà nước 15/29 địa phương và 02/18 bộ ban hành tới 35 văn bản trỏi quy định (Long An 6, Lõm Đồng 5, Tõy Ninh 3 ), chủ yếu đưa ra những định mức chi phụ cấp, hỗ trợ, thưởng khụng đỳng quy
định chung của Nhà nước (chi tiết Phụ lục số 12/THKQKT 2007) Ngoài ra cũn
một số địa phương thành lập cỏc quỹ tài chớnh ngoài NSNN để sử dụng khụng
46 Dự án quốc lộ 26; quốc lộ 55, quốc lộ 56; Cầu Tư Hiền - Thuận An, quốc lộ 49B; Trường Cao đẳng công nghệ thông tin Việt Hàn; Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam
Trang 13(1) Kết dư ngõn sỏch địa phương 13.789 tỷ đồng (chiếm 25,3% số bổ sung
từ NSTW bao gồm cả cõn đối NSĐP và bổ sung cú mục tiờu), nhưng thực tế NSĐP chỉ sử dụng cú 37,9% số bổ sung cõn đối NSĐP (8.474/22.363 tỷ đồng), trong đú một số địa phương kết dư lớn (Thừa Thiờn - Huế 643 tỷ đồng, gấp 3 lần số bổ sung cõn đối NSĐP; Hà Tõy 524 tỷ đồng bằng 90% số bổ sung cõn đối NSĐP; Lõm Đồng 335 tỷ đồng, bằng 84,2% ) Qua kiểm toỏn cho thấy hầu hết cỏc địa phương nhận bổ sung cõn đối từ NSTW đều cũn kết dư ngõn sỏch, trong khi NSTW phải đi vay để bự đắp bội chi NSNN
(2) Bội chi NSNN Quốc hội quyết định là 48.500 tỷ đồng; thực hiện 48.613 tỷ đồng bằng 5% GDP, đạt tỷ lệ Quốc hội quyết định (Vay trong nước 35.864 tỷ đồng, vay ngoài nước 12.749 tỷ đồng); Kiểm toỏn xỏc nhận 48.613 tỷ
đồng
4 Kế toỏn và quyết toỏn NSNN
(1) Bỏo cỏo quyết toỏn thu, chi NSNN năm 2006 do Bộ Tài chớnh lập đó
được tổng hợp từ bỏo cỏo quyết toỏn ngõn sỏch của 64 tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và bỏo cỏo quyết toỏn của cỏc đơn vị dự toỏn cấp I trực thuộc NSTW, cơ bản đó được tiếp thu xử lý theo cỏc kiến nghị của Kiểm toỏn Nhà nước
(2) Thời gian nộp bỏo cỏo của cỏc đơn vị cũn chậm so với quy định, cụ thể: Khối bộ, ngành cú 10/57 đơn vị (Viện Khoa học xó hội Việt Nam và Đại học Quốc gia HCM chậm 3 thỏng, Bộ Giỏo dục và Đào tạo chậm 2 thỏng…; khối địa phương cú 19/64 đơn vị (Bỡnh Dương chậm 4 thỏng, Đồng Nai chậm 3 thỏng…)
(3) Việc thNm định và phờ duyệt bỏo cỏo quyết toỏn của Bộ Tài chớnh cho cỏc bộ, ngành và địa phương cũn chậm, cụ thể: Bỏo cỏo quyết toỏn ngõn sỏch nhà nước năm 2006 đó gửi KTNN (29/2/2008), nhưng cũn bỏo cỏo quyết toỏn của một số bộ, ngành, địa phương vẫn chưa được phờ duyệt (Bộ Giao thụng - Vận tải, Đài Truyền hỡnh Việt Nam, Bộ Tài chớnh, Hà Nội, Sơn La )
(4) Cụng tỏc kế toỏn và quyết toỏn tại cỏc bộ ngành, đơn vị sử dụng ngõn sỏch và ngõn sỏch cỏc cấp cũn nhiều thiếu sút, qua kiểm toỏn rất nhiều đơn vị phải điều chỉnh sổ kế toỏn và bỏo cỏo quyết toỏn
(5) Phương phỏp xỏc định cỏc chỉ tiờu quyết toỏn thu, chi chưa đồng nhất giữa cỏc cấp ngõn sỏch và giữa cỏc tỉnh, nhất là cỏc chỉ tiờu trong hệ thống biểu
47 Thành phố HCM: 2.125,7 tỷ đồng; Tuyên Quang: 227 tỷ đồng