1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KE HOACH BO MON VAT LI 10 CO BAN

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 31,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của lực hấp dẫn -Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật -vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập tro[r]

Trang 1

8 1 1 Chuyển động cơ

*Về kiến thức: trả lời được các câu hỏi sau:

-Chuyển động là gì?

-Quỹ đạo của chuyển động là gì?

-Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.

-Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu.

-Phân biệt được thời điểm và thời gian (khoảng thời gian).

* Về kĩ năng:

-Trình bày được cách xác định vị trí của một điểm trên đường cong và trên mặt phẳng.

-Giải được bài toán đổi mốc thời gian.

Diễn giảng, nêu vấn đề, vấn đáp.

Bài tập :6,

7 trang11 SGK

CHƯƠNG I:

ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

-Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian, vận tốc là gì -Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.

động thẳng đều

* Về kiến thức:

-Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều.

-Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động.

-Vẽ được đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.

* Về kĩ năng:

-Vận dụng được công thức quãng đường đi được và phươntg trình chutyển động để giải các bài tập về chuyển động thăng đều.

-Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau như: xe chạy nhanh, chậm trên các đoạn đường khác nhau; các chuyển động có mốc thời gian khác nhau…

-Biết cách thu thập thôntg tin từ đồ thị như:

xác định được vị trí và thời điểm xuất phát,

vị trí và thời điểm gặp nhau, thời gian

Bài tập :9,

10, 11, 12 trang 27 SGK

Hình vẽ 2.2 SGK phóng to Bài tập :9, 10

trang15 SGK

-Nêu được vận tốc tức thời là gì.

-Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).

-Viết được công thức tính gia tốc

a= Δ⃗ν

Δt của một chuyển động biến đổi.

-Nêu được đặc điểm của véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, trong chuyển động thẳng chậm dần đều.

Trang 2

chuyển động…

-Nhận biết được một chuyển động thăng đều trong thực tế nếu gặp phải.

3-4

Chuyển động thẳng biến đổi đều

* Về kiến thức:

-Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong công thức.

-Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều, chậm dần đều.

-Viết được phương trình vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều;

nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong phươn trình đó và trình bày rõ về mối tương quan về dấu và chiều của vận tốc và gia tốc trong các chuyển động đó.

-Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương , chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

-Viết được công thừc tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều;nói đúng được dấu các đại lượng trong các công thức và trong phương trình đó.

-Xây dựng được công thức tính gia tốc theo vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

* Về kĩ năng:

-Vận dụng được tất cả các công thức trên để giải các bài tập đơn giản về chuyển động

Diễn giảng , vấn đáp, gởi mở, so sánh.

-Một máng nghiêng (1m).

-Một hòn bi (có đường kính 1 cm).

-Một đồng hồ bấm giây.

Bài tập :

12, 13, 14,

15 trang

22 SGK

-Viết được công thức tính vận tốc

vt=v0+at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x=x0+v0 +

1 2

¿❑

at 2 Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được -Nêu được sự rơi tự

do là gì.Viết được các công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động rơi tự

do Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.

-Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều.Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

-Viết được công thức tính tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong

Trang 3

thẳng biến đổi đều chuyển động tròn

đều.

8 3 5 Bài tập Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán về các chuyển động: thẳng đều, thẳng biến đổi

đều.

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.

Bài tập:2.15, 3.13, 3.14, I.9,I.10

- Viết được công thức và nêu được đơn vị độ tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.

-Nêu được hướng của gia rtốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức tính gia tốc hướng tâm -Viết được hệ thức giữa tốc độ góc và tốc độ dài.

-Viết được công thức cộng vận tốc:

ν1,3=⃗ν1,2+ ⃗ν2,3 -Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối.

* Về kiến thức : Trình bày, nêu ví dụ và phân tích được khái niệm về sự rơi tự do.

* Về kĩ năng:

Đưa ra được những ý kiến nhận xét về hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sơ bộ về sự rơi tự do.

Nêu vấn đề, minh hoạ,phát vấn, diễn giảng.

-Một vài hòn sỏi.

-Một vài tờ giấy phẳng nhỏ -Một vài hòn bi

xe đạp và một miếngbìa phẳng có trọng lượng lớn hơn trọng lượng của các hòn bi.

Bài tập :7, 8,trang 27 SGK

* Về kiến thức : Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do và gia tốc rơi tự do.

* Về kĩ năng:

Giải được một số bài toán đơn giản về sự rơi tự do.

Nêu vấn đề, minh hoạ,phát vấn, diễn giảng.

-Mộ sợi dây dọi.

-Một vòng kim loại.

Bài tập :9,

10, 11, 12 trang 27 SGK

8-9

Chuyển động tròn đều

* Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều.

-Viết được công thức tính độ lớn của tốc độ dài và trình bày đúng được hướng của vectơ vận tốc của chuyển động tròn đều.

-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị của tốc độ góc trong chuyển động tròn đều.

-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức và nêu được đơn vị đo của chu kì và tần số.

Diễn giảng, vấn đáp, hoạt động nhóm.

Hình vẽ 5.5 SGK phóng to Bài tập : 8, 9, 10

trang 34 SGK

-Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ quy chiếu đã cho -Lập được phương trình chuyển động x=x0 +vt.

-Vận dụng được

Trang 4

-Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

* Về kĩ năng:

-Chứng minh được các công thức (5.4), (5.5) SGK.

-Nêu được một số ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

phương trình x=x0 +vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.

8 4 8- 9 Chuyển động tròn

đều

* Về kiến thức:

-Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được công thức của gia tốc hướng tâm.

* Về kĩ năng:

-Chứng minh được các công thức (5.4), (5.5), (5.6),(5.7) SGK cũng như sự hướng tâm của vectơ gia tốc.

-Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.

Diễn giảng, vấn đáp, hoạt động nhóm.

Bài tập :

11, 12, 13,

14, 15 trang 34 SGK

-Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều.

-Vận dụng được các công thức:

vt=v0+at s=v0 +

1 2

¿❑

at 2 ;vt 2 - v0 2 =2as.

Tính tương đối của chuyển động.Công thức cộng vận tốc

* Về kiến thức:

-Trả lời được câu hỏi thế nào là tính tương đối của chuyển động?

-Trong những trường hợp cụ thể, chỉ ra được đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu là hệ quy chiếu chuyển động.

-Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thể của các chuyển động cùng phương.

* Về kĩ năng:

-Giải được một số bài toán cộng vận tốc cùng phương.

-Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đối của chuyển động.

Diễn giảng, vấn

đáp,minh hoạ,so sánh thực

nghiệm.

-Một con lắc.

-Một xe lăn.

-Bút lông và túi đựng cát nhỏ.

Bài tập :

5, 6, 7, 8 trang 38 SGK

-Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều.

-Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều -Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều).

-Xác định sai tỉ đối và sai số tuyệt đối trong các phép đo.

9 6 11 Bài tập Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán về

chuyển động tròn đều và tính tương đối của chuyển động.

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm.

Bài tập:5.9, 5.11,5.13,

-Xác định được gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều

Trang 5

5.14,6.8, 6.9, 6.10 SBT

bằng thí nghiệm.

Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

* Về kiến thức:

-Phát được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lí.Phân biệt phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.

-Phát biểu được thế nào là sai số của phép

đo các đại lượng vật lí.

-Nắêm được hai loại sai số : sai số ngẫu nhiên, sai số hệ thống (chỉ xét sai số dụng cụ).

* Về kĩ năng:

-Biết cách xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.

-Tính sai số của phép đo trực tiếp và phép

đo gián tiếp.

-Biết cách viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết.

Diễn giảng, vấn

đáp,minh hoạ.

Thước dài (xentimet)

Đo các vật:

tìm giá trị trung bình của phép

đo và tính các sai số đo.

-14

Thực hành:

Khảo sát chuyển động rơi tự do

Xác định gia tốc rơi tự do

* Về kiến thức:

-Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện.

-Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian và quãng đường đi

s theo s 2 Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

-Tính g và sai số của phép đo g.

* Về kĩ năng:

Diễn giảng, minh hoạ, chia nhóm.

Bộ thí nghiệm về: Khảo sát chuyển động rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do

Xác định gia tốc rơi tự do.

Trang 6

Rèn luyện kĩ năng thực hành:Thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau

một tiết.

phân tích Điều kiện cân bằng của chất điểm.

* Về kiến thức:

_Định nghĩa của lực;

-Định nghĩa của tổng hợp lực và phân tích lực;

-Phát biểu được quy tắc hình bình hành;

-Nêu được điều kiện cân bằng của một chất điểm.

* Về kĩ năng:

Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hay để phân tích một lực thành hai lực đồng quy.

Diễn giảng, vấn

đáp,minh hoạ.

-Hộp quả cân -Hai ròng rọc.

-Ba sợi dây -Một vòng nhẫn.

Bài tập :

7, 8 trang

58 SGK

CHƯƠNG II:

ĐỘNG LỰC CHẤT ĐIỂM

* Về kiến thức: Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.

-Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.

Trang 7

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực.

-Nêu được quán tính củavật là gì và điều kể được một số ví dụ về quán tính.

-Phát biểu được định luật I Niu-tơn.

-Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này -Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng) -Phát biểu được định luật Húc và viết được hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo.

-Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.

-Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia

-18

Ba định luật Niu-Tơn

* Về kiến thức:

Phát biểu được:

-Định nghĩa quán tính;

-Định luật I và II Niu-tơn;

-Định nghĩa được khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng;

-Viết được hệ thức của định luật II Niu-tơn và công thức tính trọng lực.

* Về kĩ năng:

Vận dụng được định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng đơn giản và để giải các bài tập trong bài

Diễn giảng, kể chuyện (giới thiệu về cuộc đời của Niu-tơn), vấn đáp,minh hoạ.

-Máng nghiêng -Hòn bi.

Bài tập :

7, 8, 10 trang 65 SGK

-18

Ba định luật Niu-Tơn

* Về kiến thức:

-Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật;

-Nêu được đặc điểm của cặp” lực và phản lực”;

-Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực” Phân biệt cặp lực này với cặp lực cân bằng.

* Về kĩ năng:

Vận dụng phối hợp định luật II và định luật III để giải các bài tập trong SGK và một bài có liên quan.

Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm.

-Tranh minh hoạ định luật III

Bài tập :

11, 12, 13,

14, 15 trang 65 SGK

10 10 19 Bài tập Rèn luyện kĩ năng giải bài tìm các đại lượng

sau:

Ba định luật Niutơn

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

Bài tập:7,8,9 ,10 trang65 sgk

Trang 8

tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.

-Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức:

P=m ⃗g -Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.

-Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lên vật và viết được công thức:

Fht=mv2

r =

2

r

* Về kĩ năng:

-Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn

Lực hấp dẫn Định luật vạn vật hấp dẫn

-Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của lực hấp dẫn -Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật -vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập trong sgk

Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm.

Một bức tranh miêu tảchuyển động của trái đất xung quanh mặt trời

Bài tập :

6, 7, 8 trang 78 SGK

Lực đàn hồi của lò xo.Định luật húc

Nêu được những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo

-Phát biểu được định luật húc và biểu thức -Giải thích được sự biến dạng đàn hồi của lò xo

-Sử dụng được lực kế để đo lực -Vận dụng được định luật húc để giải các bài tập trong SGK

-Tác phong thận trọng,biết xem dụng cụ đo

Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm.

Một vài lò xo,quả cân,một vài lực kế

Bài tập : 3,4,6, trang 74 SGK

11 11 22 Lực ma sát. * Về kiến thức:

-Nêu được những đặc điểm của lực ma sát (trượt, nghỉ, lăn);

-Viết được công thức của lực ma sát trượt;

-Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát;

* Về kĩ năng:

-Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như bài học;

-Giải thích được vai trò của lực ma sát đối việc

đi lại của người, động vật và xe cộ;

Nêu vấn đề,vấn đáp, minh hoạ.

-Khối hình hộp chữ nhật (bằng gỗ) -Quả cân.

-Lực kế -Máng trượt,ổ

bi, con lăn.

Bài tập : 5,6, 7, trang 70 SGK

Trang 9

giản về sự biến dạng của lò xo.

-Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để gải các bài tập đơn giản.-Vận dụng được công thức về

ma sát trượt để giải được các bải tập đơn giản -Biểu diễn được các vectơ lực và phản lực trong một số ví dụ cụ thể.

-Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải các bài tập đối với một

11 12 23 Lực hướng tâm.

* Về kiến thức:

-Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức của lực hướng tâm;

-Nêu được một vài ví dụ về lợi ích hoặc tác hại của chuyển động li tâm;

* Về kĩ năng:

-Giải thích được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều như thế nào;

-Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một số trường hợp đơn giản;

-Giải thích được chuyển động li tâm.

Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở.

Hình vẽ phóng to (Hình 14.1 SGV;

14.1;14.3;14.

6 SGK)

Bài tập: 5,

6, 7 trang

83 SGK

11 12 24 Bài tập Rèn luyện kĩ năng giải bài tìm các đại lượng

sau:

- Lực hấp dẫn.

- Lực đàn hồi củalò xo (suy ra tìm độ cứng của lò xo).

- Lực ma sát.

- Lực hướng tâm.

Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

Bài tập:11.2,1 2.5, 12.8, 13.8, 14.1, 14.3 SBT

Trang 10

vật hoặc hệ hai vật chuyển động.

11 13 25 Bài toán về chuyển động

ném ngang.

* Về kiến thức:

-Diễn đạt được các khái niệm: phân tích chuyển động, chuyển động thành phần;

-Viết được các phương trình của hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang;

-Nêu được một vài đặc điểm quan trọng nhất của chuyển động ném ngang.

* Về kĩ năng:

-Biết chọn hệ toạ tộ thích nhất cho việc phân tích chuyển động ném ngang thành hai chuyển động thành phần;

-Biết áp dụng định luật II Niu-tơn để lập phương trình cho hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang;

-Biết cách tổng hợp hai chuyển động thành phần để được chuyển động của vật;

-Vẽ được (một cách định tính) quỹ đạo pararbol của một bị ném ngang

Diễn giảng, vấn đáp, gợi mở.

Bài tập: 5,

6, 7 trang

88 SGK

-27

Thực hành:Đo hệ số ma sát.

* Về kiến thức:

Chứng minh được các công thức (16.1) và (16.2) trong SGK, từ đó nêu được phương án thực nghiệm đo hệ số ma sát trượt theo phương pháp động lực học (gián tiếp qua gia tốc a và góc nghiêng α ).

* Về kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng thực hành: Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn, biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số điều khiển bằng nam châm điện có công tắc và cổng quang điện để đo chính xác khoảng thời gian chuyển động của vật;

-Biết cách tính và viết đúng kết quả của

Diễn giảng, minh hoạ, chia nhóm

Bộ thí

nghiệm về:

Đo hệ số ma sát.

Đo hệ số

ma sát.

-Vận dụng được mối quan hệ giữa khối và quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống kĩ thuật

-Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang.

Ngày đăng: 20/07/2021, 20:14

w