Thái độ: Nghieâm tuùc, ham học hỏi, có ý thức nhận bieát nhieät naêng cuûa vaät coù được là do sự chuyển động phân tử... Kiến thức: HS cần phaûi: - Nắm vững kiến thức phần nhiệt học.[r]
Trang 1TUẦN TIẾT TÊN BÀI
cơ học 1 Kiến thức: - Vì đây là tiết
học đầu tiên nên giới thiệu sơ lược kiến thức cơ bản chủa chương
- Học sinh nêu được ví dụ về chuyển động cơ học
- Học sinh nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được chuyển động và đứng yên trong thực tế
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, ham học môn vật lý
- Giáo viên:
Tranh vẽ hình 1.2; 1.4;
1.5 cho mỗi nhóm học sinh: Một xe lăn hoặc
01 quả bóng bàn
- Học sinh: Cần
tham khảo sách giáo khoa
- Biết so sánh quãng đường chuyển động trong
1 giây của mỗi chuyển động để rút ra nhận xét về sự nhanh, chậm
- Nắm được công thức đơn vị vận tốc là m/s hay km/ giờ
2 Kĩ năng:
Vận dụng công thức
- Giáo viên: Bảng
phóng to bảng 2.1, hình 2.2
- Học sinh: Xem
sách giáo khoa trước
I VẬN TỐC LÀ GÌ?
Quãng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc
- Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
- Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi trong một đơn vị thời gian
II CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC:
t
s
t
s
s
v Lop8.net
Trang 2Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
để tính vận tốc, quãng đường và thời gian của chuyển động
3 Thái độ: Ham học,
nghiên cứu, vận dụng kiến thức học được để tính một số chuyển động thường gặp
Trong đó:
v: vận tốc S: Quãng đường t: thời gian đi hết quảng đường đó
III ĐƠN VỊ VẬN TỐC:
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) hay ki-lô-mét trên giờ (km/h)
đều – Chuyển động khơng đều
1 Kiến thức:
- Phát biểu và nêu được thí dụ về chuyển động đều và chuyển động không đều
- Xác định được sự đặc trưng của từng loại chuyển động đó
- Biết vận dụng lí thuyết để giải bài tập
2 Kĩ năng:
- Từ các hiện tượng trên rút ra được qui luật của chuyển động đều và chuyển động không đều
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, chú
ý khi quan sát thí nghiệm
- Giáo viên: Cho
mỗi nhóm học sinh:
+ 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ quang
1 đồng hồ bấm thời gian hay đồng hồ điện tử
+ Phóng to bảng 3.1 cho cả lớp
- Học sinh: kẻ sẵn bảng
3.1
I ĐỊNH NGHĨA:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Ví dụ: Chuyển động của kim đồng hồ
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ: Chuyển động của
người đi bộ, của người đi xe đạp
II VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU:
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính bằng công thức
t S
Trang 3Hệ thống lại được những kiến thức về chuyển động cơ học, vận tốc đã học
2 Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức đã học để làm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
3 Thái độ:
Nghiêm túc, có ý thức học tập, chú ý theo dõi khi các bạn làm bài tập
đáp án
HS: Nắm vững kiến thức đã học
- Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ
Biểu diễn được lực vectơ
2 Kĩ năng:
- Biết biểu diễn lực
3 Thái độ:
- Kiên trì, ham học, chú ý sử dụng mũi tên
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
Cho mỗi nhóm học sinh:
+ 1 giá đỡ, 1
xe lăn, 1 nam châm, 1 thỏi sắt
- Học sinh: xem trước sách
giáo khoa
I ÔN LẠI KHÁI NIỆM LỰC:
- Lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc của vật
II BIỂU DIỄN LỰC:
1 Lực là một đại lượng vectơ:
Lực là một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều
nên lực là một đại lượng vectơ.
2 Cách biểu diễn và ký hiệu
vectơ lực:
Để biểu diễn vectơ lực người
ta dùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm đặt của lực
- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
Trang 4Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
lực – Quán tính
1 Kiến thức:
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu diễn nó bằng vectơ lực
- Từ thí nghiệm khẳng định: vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi
- Nêu được một số thí dụ về quán tính
Giải thích được hiện tượng quán tính
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng vào thực tế một số hiện tượng vừa học
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, chú ý khi làm thí nghiệm
Giáo viên : - Cho cả lớp: 1 máy A tút
- Cho mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 búp bê
Học sinh : Xem SGK trước khi lên lớp
I LỰC CÂN BẰNG:
1 Hai lực cân bằng là gì ?
Hai lực cân bằng là hai lựccùng đặt trên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên một đường thẳng, chiều
ngược nhau.
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động:
a/ Dự đoán:
vận tốc của vật sẽ không thay đổi, nghĩa là vật sẽ chuyển động thẳng đều
b/ Kiểm tra:
vẽ bảng 5.1
* Kết luận:
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
II QUÁN TÍNH:
1 Nhận xét:
khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính
2 Vận dụng:
- Nhận biết được lực ma sát là loại lực
cơ học Phân biệt được các loại ma sát và đặc điểm
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: -
Cho cả lớp tranh vẽ hoặc vòng bi
-
I KHI NÀO CÓ LỰC MA SÁT ?
1 Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật cđ trượt trên mặt vật
Trang 5của nó.
- Làm TN để phát hiện ma sát nghỉ
- Phân tích được các hiện tượng ma sát có lợi, có hại, hướng làm tăng, giảm ma sát
2 Kĩ năng:
Rèn luyện kỹ năng đo lực, đặc biệt là lực ma sát
3 Thái độ:
Thái độ nghiêm túc, trung thực khi làm thí nghiệm
Cho mỗi nhóm HS: 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả nặng, 1 xe lăn, 2 con
lăn
-Học sinh:
Xem sách giáo khoa
khác
2 Lực Ma sát lăn:
Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
3 Lực ma sát nghỉ:
Ma sát nghỉ giúp ta đứng vững được trên mặt d0ất và cầm được các đồ vật
II LỰC MA SÁT TRONG ĐỜI SỐNG VÀ KỸ THUẬT:
1 Lực ma sát có thể có hại:
- Lực ma sát luôn cản trở chuyển động và mòn đồ vật chuyển động
2 Lực ma sát có thể có ích:
Ma sát giúp ta đứng vững trên mặt đất, cầm được các đồ vật
này HS cần phải:
Hệ thống lại được kiến thức từ đầu năm học đến nay
2 Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm và tự luận
3 Thái độ:
Nghiêm túc, có ý thức học tập cao
GV: Một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận và các phương án trả lời
HS: Ôn lại kiến thức từ đầu năm học
Trang 6Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
Nắm vững kiến thức các bài học từ đầu năm học
2 Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức đã học để làm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
3 Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực khi làm bài kiểm tra
GV: Hệ thống bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận và đáp án
Cấu trúc đề kiểm tra như sau:
- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
- Viết và vận dụng được công thức tính áp suất
- Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất
2 Kĩ năng:
nghiệm để xét mối quan hệ giữa áp suất với hai yếu tố diện tích S và áp lực F
3.Thái độ:
Nghiêm túc khi làm thí nghiệm, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm
* Giáo viên:
Cho cả lớp
- Một chậu đựng cát hoặc bột
- Bốn khối kim loại hình hộp chữ nhật
- 2 bảng phụ: (Hình 7.4, câu hỏi củng cố)
Cho mỗi nhóm HS:
Một bảng phụ
* Học sinh: Bảng 7.1
I ÁP LỰC LÀ GÌ:
Aùp lực là lực bị ép có phương vuông góc với mặt bị ép
II ÁP SUẤT:
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
Tác dụng của áp lực càng lớn
khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.
2 Công thức tính áp suất:
Aùp suất được xác định bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép
P: Aùp suất F: Aùp Lực
F P
S
Trang 7S: Diện tích bị ép Đơn vị của áp suất là Paxcan
Kí hiệu Pa 1Pa = 1 N/m2
lỏng – Bình thơng nhau
1 Kiến thức:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
- Vận dụng được công thức
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và biết vận dụng nó và cuộc sống
2 Kĩ năng:
Quan sát hiện tượng từ thí nghiệm, rút ra kết luận
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích bài học, chú ý quan sát hiện tượng
Giáo viên: Chuẩn
bị cho mỗi nhóm học sinh
Một bình hình trục có 3 màng cao su
Một ống trụ, 1 đĩa D
Một bình thông nhau
Một bình nước, một cóc múc nước
Học sinh: Xem
SGK trướcï
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT TRONG LÒNG CHẤT LỎNG:
1 Thí nghiệm 1:
2 Thí nghiệm 2:
3 Kết luận:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong lỏng
II CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT:
P: Aùp suất
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng
h: Độ cao của cột chất lỏng Chất lỏng đứng yên, tại các điểm có cùng độ sâu thì áp suất như nhau
III BÌNH THÔNG NHAU: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
P = d.h
Trang 8Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
quyển 1 Kiến thức:- Giải thích được sự
tồn tại của khí quyển và áp suất của nó
- Hiểu được cách
đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Torixenli
- Hiểu được tại sao áp suất khí quyển được tính bằng độ cao cột thuỷ ngân, biết đổi đơn vị từ
mm Hg sang N/m2
2 Kĩ năng:
Biết suy luận, lập luận từ kiến thức để giải thích một số hiện tượng có liên quan
3 Thái độ:
Chú ý, phát huy khả năng quan sát thí nghiệm
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên : Cho mỗi nhóm Học sinh :
- Một ống thuỷ tinh dài 10 – 15 cm, tiết diện 2 – 3 mm và một cốc nước
- Cho cả lớp:
Tranh vẽ hình 8.5
Học sinh : Xem SGK trước khi học
I SỰ TỒN TẠI CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
Do không khí có trọng lượng nên gây ra áp suất tác dụng lên mọi vật trên mặt đất theo mọi phương
Aùp suất này gọi là áp suất khí quyển
II ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUUYỂN:
1 Thí nghiệm To-Ri-Xe-Li:
2 Độ lớn của áp suất khí quyển:
Aùp suất khí quyển ở thí nghiệm bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống
P = d.h = 136000 0.76
= 103360 N/m2 Người ta thường dùng đơn vị
mm Hg để đo áp suất khí quyển
Aùc-Si-Mét
1 Kiến thức:
- Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng
- Viết được công thức tính lực đẩy Aùc-Si-Mét
- Giải thích được một số hiện tượng đơn giản có liên quan
2 Kĩ năng:
Làm thí nghiệm cẩn
Giáo viên : Cho mỗi nhóm Học sinh :
- 1 lực kế, 1giá đỡ,
1 quả nặng
- 1 bình tràn, 1 cốc đựng nước
Học sinh : Mỗi nhóm 1 chai nước 1 lít
I TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ:
Một vật nhúng trong chất lỏng
bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC- SI-MÉT:
1 Dự đoán:
Độ lớn của lực đẩy lên vật
Trang 9thận, chính xác để xác định độ lớn của lực đẩy Aùc-Si-Mét
3 Thái độ:
Nghiêm túc, dựa trên kết quả thí nghiệm để liên hệ thực tế
nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Thí nghiệm kiểm tra:
Kết quả thí nghiệm cho thấy: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dưới lên với một lực có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy Aùc- Si-Mét
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩy Aùc- Si-Mét:
Trong đó:
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng
V: Thể tích của chất lỏng bị vật
lại lực đẩy Ác-Si-Met
1 Kiến thức:
Viết được công thức tính lực đẩy Aùc Si Mét, nêu đúng tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức
2 Kĩ năng:
- Tập đề suất phương án thí nghiệm trên
cơ sở những dụng cụ sẵn có
- Sử dụng được lực kế, bình chia độ để
Giáo viên: Cho mỗi
nhóm Học sinh :
- 1 lực kế loại 2.5 N
- 1 vật bằng kim loại (50 cm3)
- 1 bình chia độ, 1 giá đỡ
- 1 bình nước, 1 khăn lau
Học sinh: Mỗi
nhóm 1 bảng báo cáo
FA= d.V
Trang 10Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
làm thí nghiệm kiểm chứng của lực đẩy
Aùc-Si-Mét
3 Thái độ:
Nghiêm túc, sáng tạo, trung thực khi làm thí`
nghiệm
- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật
lơ lững
- Nêu được điều kiện để vật nổi
2 Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức để giải thích được 1 số hiện tượng đơn giản có liên quan
3 Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực khi làm thí nghiệm
Giáo viên: Cho mỗi
nhóm Học sinh:
- 1 chậu nước
- 1 hòn bi
- 1 miếng gỗ khô
- 3 chai nhỏ đựng cát
Cho cả lớp:
Bảng phụ vẽ hình 12.1;
12.2
Học sinh: Xem
SGK trước
I ĐIỀU KIỆN ĐỂ VẬT NỔI, VẬT CHÌM:
Khi nhúng 1 vật vào chất lỏng thì vật chịu tác dụng của hai lực thẳng đứng: P hướng xuống dưới,
FA hướng lên trên
- Vật chìm xuống khi: P > FA
- Vật nổi lên khi:
P < FA
- Vật lơ lững khi:
P = FA
II ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC
SI MÉT KHI VẬT NỔI TRÊN MẶT THOÁNG CỦA CHẤT LỎNG:
Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Aùc si Mét FA = d.V Trong đó: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng
- Nêu được ví dụ hai trường hợp: Có công cơ
- GV: Có thể chuẩn bị
một số tranh vẽ sau:
Con bò kéo xe, vận
I KHI NÀO CÓ CÔNG CƠ HỌC ?
Chỉ có công cơ học khi có lực
Trang 11học và không có công cơ học
- Phát biểu được công thức tính công
2 Kĩ năng:
Biết vận dụng công thức tính công để làm bài tập
3 Thái độ:
Ham học hỏi, có ý thức liên hệ các máy cơ đơn giản trong cuộc sống
động viên cử tạ, máy xúc đất đang làm việc
- HS: Xem SGK trước
tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời
II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG:
Đơn vị công là Jun Kí hiệu: J 1J = 1N.m
Công cơ học phụ thuộc hai yếu tố đó là: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển
Phát biểu định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiều lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi
2 Kỹ năng:
Vận dụng định luật về công để giải quyết các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
3 Thái độ:
chú ý làm thí nghiệm để rút ra được kết luận về định luật
II CHUẨN BỊ:
GV: Cho mỗi nhóm HS:
- 1 lực kế loại 5N
- Ròng rọc động
- 1 quả năng 200g
I THÍ NGHIỆM:
Dùng ròng rọc động F = 1N 2 S = 10cm 2 A = 0,1 J2
Kéo trực tiếp F = 2N 1 S = 5cm 1 A = 0,1 J1
Các đại lượng cần xác định Lực F = (N) Quãng đường đi được S (cm) Công A (J)
II ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG:
A = F.S
Trang 12Hồ Hịa Hợp THCS An Mỹ 1
- 1 gia đỡ
- 1 thước đo đặc thẳng đúng
HS: Xem GSK trước
Không một máy cơ đơn giải nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại
Học sinh hệ thống lại được kiến thức đã học từ đầu năm
2 Kĩ năng:
Vận dụng được kiến thức đã học dể làm được một số bài tập trắc nghiệm và tự luận
3 Thái độ:
Có ý thức học tập nghiêm túc nhằm chuẩn bị kiểm tra học kì 1
GV: Hệ thống câu hỏi và đáp án
HS: Tự ôn lại kiến thức từ đầu năm học
HS nắm vững kiến thức đã học dựa trên cơ sở bài ôn tập ở tiết học trước
2 Kĩ năng:
- Biết nhận ra dạng bài làm theo yêu cầu của đề bài
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải các bài tập
3 Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực khi làm bài
GV: Đề kiểm tra gồm nhiều thể loại bài như:
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, điền khuyết, xác định đúng sai, bài tập tự luận