Cơ sở lý thuyết 1)Năng lượng hoạt hóa Để một phản ứng hóa học xảy ra, các nguyên tử, phân tử của chất tham gia phản ứng phải thay đổi, sắp xếp lại cấu trúc và hình thành một trật tự cấu trúc mới trong sản phẩm của phản ứng. Muốn thế cần phải có một năng lượng tối thiếu để vượt qua hàng rào lực đẩy giữa các lớp vỏ điện tử để liên kết với nhau, đó là năng lượng hoạt hóaNăng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để nguyên tử, phân tử có thể tham gia vào phản ứngGiả sử là năng lượng tối thiểu cần thiết để phân tử của một chất có thể tham gia vào một loại phản ứng, chỉ những phân tử có năng lượng lớn hơn hoặc bằng thì mới có khả năng tham gia phản ứng tạo thành sản phẩm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ
NỘI
Báo cáo thực hành Lý Sinh Nhóm 1
Trang 2Bài 1 4
XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA QUÁ TRÌNH CO BÓP TIM ẾCH TÁCH RỜI 4 I Cơ sở lý thuyết 4
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 5
III Các bước tiến hành 5
IV Kết quả thực hành 6
V Giải thích và kết luận 7
VI Tài liệu tham khảo 7
BÀI 2 8
TÍNH THẤM MỘT CHIỀU CỦA DA ẾCH 8
I Cơ sở lý thuyết 8
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 10
III Các bước tiến hành 10
IV Kết quả thực hành 11
V Giải thích và kết luận 11
VI Tài liệu tham khảo 11
BÀI 3 12
XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA MÀNG TẾ BÀO HỒNG CẦU 12
I Cơ sở lý thuyết 12
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 13
Giảng viên: Đỗ Minh Hà
Thành viên nhóm:
1) Bùi Đức Thành An
2) Nguyễn Tuấn Anh
3) Hồ Công Bình
4) Hoàng Văn Hiến
5) Nguyễn Kim Huy
6) Phan Đình Thức
Lớp: K9 Răng hàm mặt
Năm học: 2020-2021
Trang 3VI Tài liệu tham khảo 15
BÀI 4 16
ĐO KÍCH THƯỚC TẾ BÀO TRÊN KÍNH HIỂN VI 16
I Cơ sở lý thuyết 16
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 17
III Các bước tiến hành 17
IV Kết quả thực hành 18
V Giải thích và kết luận 18
VI Tài liệu tham khảo 18
BÀI 5 19
XÁC ĐỊNH THẾ DZETA CỦA TẾ BÀO BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI ĐIỆN DI 19
I Cơ sở lý thuyết 19
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 21
III Các bước tiến hành 21
IV Kết quả thực hành 22
V Giải thích và kết luận 22
VI Tài liệu tham khảo 22
ĐỊNH LƯỢNG PROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP BRADFORD (PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ) 23
I Cơ sở lý thuyết 23
II Đối tượng nghiên cứu và dụng dụ 23
III Các bước tiến hành 23
IV Kết quả thực hành 24
V Giải thích và kết luận 24
VI Tài liệu tham khảo 25
BÀI 7 26
QUAN SÁT HIỆN TƯỢNG HUỲNH QUANG 26
I Cơ sở lý thuyết 26
II Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ 27
III Các bước tiến hành 28
IV Kết quả thực hành 28
V Giải thích và kết luận 29
VI Tài liệu tham khảo 29
Trang 4Bài 1 XÁC ĐỊNH NĂNG LƯỢNG HOẠT HÓA CỦA QUÁ TRÌNH
CO BÓP TIM ẾCH TÁCH RỜI
I.
Cơ sở lý thuyết
1) Năng lượng hoạt hóa
• Để một phản ứng hóa học xảy ra, các nguyên tử, phân tử của chất tham gia phản ứng phải thay đổi, sắp xếp lại cấu trúc và hình thành một trật tự cấu trúc mới trong sản phẩm của phản ứng Muốn thế cần phải có một năng lượng tối thiếu để vượt qua hàng rào lực đẩy giữa các lớp vỏ điện tử để liên kết với nhau, đó là năng lượng hoạt hóa
• Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần thiết để nguyên tử, phân tử có thể tham gia vàophản ứng
• Giả sử E là năng lượng tối thiểu cần thiết để phân tử của một chất có thể tham gia vào một hh
loại phản ứng, chỉ những phân tử có năng lượng lớn hơn hoặc bằng E thì mới có khả năng hh
tham gia phản ứng tạo thành sản phẩm
2) Ảnh hưởng của nhiệt độ lên tốc độ phản ứng
• Để tăng tốc độ của phản ứng hóa học, ta thường tăng nhiệt độ Và sự phụ thuộc tốc độ phản ứng
vào nhiệt độ được thể hiện qua phương trình Arhenius:
Trong đó:
T
K là tốc độ của phản ứng
z là hệ số va chạm giữa các nguyên tử, phân tử
P là yếu tốc lập thể (phụ thuộc vào cấu hình không gian của nguyên tử, phân tử)
R là hằng số khí R 8,314 J mol K/
hh
E là năng lượng hoạt hóa
MỤC TIÊU
Những yêu cầu cần nắm được sau khi nghiên cứu bài thực tập này:
Đối tượng nghiên cứu của động học
Thế nào là năng lượng hoạt hóa của một phản ứng (một quá trình)?
Mối liên quan giữa hằng số tốc độ của phản ứng với nhiệt độ
Đại lượng Q10 và ý nghĩa của nó
Thành thạo phương pháp cô lập tim ếch và tính năng lượng hoạt hóa của một quá trình sinh học
Trang 5Trong đó: Q là tỉ số của tốc độ phản ứng hóa học ở hai mức nhiệt độ chênh nhau 10 10 C
Từ phương trình Arhenius và định luật Vanhoff , tìm công thức của E , ta có: hh
1) Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu là ếch, thuộc lớp lưỡng cư
• Thuận lợi: phổ biến ở Việt Nam nên dễ tìm, rẻ tiền, có thể thực hiện nhiều thí nghiệm, bên cạnh
đó, cơ tim khỏe, co bóp mạnh, tính tự động của tim cao, tính chống chịu tốt, phù hợp cho việc
nghiên cứu
3) Dụng cụ, hóa chất và vật liệu
• 1 khay mổ 3 bình tam giác có nút cao su dùi hai lỗ
• 10 đinh ghim 1 nồi cách thủy
• 4 cốc thủy tinh 1 khay (chậu) nước đá
• 4 canuyl 2 nhiệt kế loại 0 50 C
• 1 cuộn chỉ 1 lít dung dịch Ringer dùng cho động vật biến nhiệt
• 2 khăn lau để mổ 1 đồng hồ bấm giây
III Các bước tiến hành
1) Tách rời tim ếch
• Chọc tủy ếch:
• Cầm tim ếch bằng tay trái, để mặt lưng lên trên
• Tìm nơi tiếp giáp giữa xương sống và hộp sọ, đó là chỗ lõm nằm ở đỉnh
của tam giác đều có đáy là đường nối giữa hai mắt ếch
• Ấn mạnh kim học và đâm sâu xuống tủy sống, nếu chọc đúng tủy thì hai
chân ếch sẽ duỗi thẳng ra
• Cố định ếch: dùng ghim cố định 4 chân ếch vào bàn mổ
• Mổ lộ tim ếch
• Dùng kéo to mở rộng khoang ngực ếch cắt bỏ một mảnh da ngực hình tam
giác (có đỉnh là mỏm xương ức và đáy là đường nối hai khớp vai) Tiếp đó
dùng panh kẹp vào mỏm sụn xương ức, nhấc thành trước lồng ngực lên và
cắt bỏ đi một mảnh lồng ngực theo hình tam giác như đã cắt ở da trước đó
• Thấy tim lộ rõ trong xoang bao tim Dùng panh kẹp nâng màng bao tim
lên và dùng kéo cắt đứt màng bao tim
• Tách rời tim ếch
• Dùng kéo và panh nhỏ, luồn chỉ xuống dưới tĩnh mạch chủ, hai động mạch trái và phải
• Thắt chặt tĩnh mạch chủ và động mạch phải của ếch
• Nhẹ nhàng kéo sợi chỉ nâng động mạch trái lên, cách một lỗ nhỏ để luồn canuyl (có chứa dung
dịch sinh lý) vào sâu tâm thất
Trang 6• Dùng ống hút bỏ máu trong canuyl, tiếp tục cho dung dịch sinh lý vào, lại hút bỏ, rửa sạch tim cho đến khi toàn bộ máu trong tim được thay bằng dung dịch sinh lý Khi thấy tim trắng, nước sinh lý trong canuyl dâng lên, hạ xuống theo nhịp tim là được
• Thắt chặt chỉ, buộc động mạch trái vào canuyl, dùng kéo cắt rời tim ra khỏi lồng ngực ếch
• Gắn canuyl có tim ếch vào lỗ nhỏ trên nút bình tạo ẩm
4) Xác định đại lượng Q10 và năng lượng hoạt hóa của quá trình co bóp tim ếch tách rời
• Chuẩn bị ba bình ẩm chứa khoảng 50ml dung dịch Ringer ở ba nhiệt độ khác nhau
• Bước 1: Đặt ở nhiệt độ của phòng thí nghiệm
• Bước 2: Đặt trong máy điều nhiệt có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng 10 C
• Bước 3: Đặt vào chậu nước đá để hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ phòng 10 C
• Khi nhiệt độ đã ổn định, đặt tim ếch đã cô lập vào bình ẩm ở nhiệt độ phòng, đếm số nhịp đập của tim trong thời gian 1 phút đó chính là hẳng số tốc độ của quá trình co bóp tim ếch tách rời(K Đếm ít nhất 5 lần để lấy giá trị trung bình T)
Lưu ý: Có thể xác định hằng số tốc độ của quá trình này bằng cách xác định thời gian mà tim đập
được 20 nhịp Suy ra 60 giây đập được bao nhiêu nhịp Làm như vậy có thể tiết kiệm được thời gian hơn
• Tiến hành tương tự như trên ở nhiệt độ cao hơn và thấp hơn 10 C so với nhiệt độ phòng để xác định được K T10 và K T10 Cần chú ý mỗi lần thay đổi nhiệt độ phải chờ 3 phút cho tim thích
ứng với điều kiện nhiệt độ mới trong bình ẩm
• Áp dụng công thức để tính đại lượng Q trong điều kiện tăng nhiệt độ:10
Từ đó tính được năng lượng hoạt hóa của quá trình co bóp tim ếch tách rời trong điều kiện này là:
10
T T
K Q
Trang 7Thời gian
Hằng số tốc
độ K T
Đại lượng
10
Q
Năng lượng hoạt hóa
• Nhiệt độ càng cao thì sự chuyển động của các phân tử càng lớn, các phân tử va chạm càng nhiều
và mạnh làm phản ứng diễn ra nhanh, do đó sự tạo nhịp của nút xoang và lan truyền các xung nhanh và mạnh mẽ Vì thế, số nhịp tim đập trong một phút cũng nhiều hơn ở nhiệt độ thấp hơn
10 C
• Năng lượng hoạt hóa: Tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh khi nhiệt độ cao thì năng lượng hoạt hóa càng lớn Nói cách khác là nhiệt độ cao, số lượng các phân tử có năng lượng bằng hoặc lớn hơn năng lượng hoạt hóa sẽ tăng lên làm tốc độ phản ứng tăng lên, năng lượng hoạt hóa cũng tăng lên Năng lượng hoạt hóa ở T khi nhiệt độ tăng 1 T lớn hơn khi giảm xuống 2 T3
5) Kết luận:
• Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa Nhiệt độ càng cao, tốc
độ phản ứng càng lớn và năng lượng hoạt hóa càng nhiều
VI Tài liệu tham khảo
• Phan Sỹ An (Chủ biên), Lý sinh Y học, NXB Y học, Hà Nội, 2005
• Lương Duyên Bình (Chủ biên), Vật lý đại cương (3 tập), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2010
• Nguyễn Thị Quỳ, Lý sinh học (Phần thực tập), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002
Trang 8BÀI 2 TÍNH THẤM MỘT CHIỀU CỦA DA ẾCH
I.
Cơ sở lý thuyết
Là một hệ thống hở, tế bào sống luôn thực hiện quá trình thay đổi chất với môi trường bênngoài Quá trình này chỉ có thể xảy ra nhờ khả năng màng tế bào và mô cho thâm nhập hoặc thải hồicác chất khí, nước và các chất hòa tan đi qua Khả năng đó được gọi là tính thấm của tế bào và mô(tham khảo thêm về lý thuyết màng tế bào)
Tính thấm không những chỉ phụ thuộc vào cấu trúc đặc trưng của từng loại tế bào và mô màcòn phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái chức năng của chúng Chính cấu trúc đặc trưng và trạng tháichức năng của các loại tế bào và mô quy định tính thấm có chọn lọc đối với các chất khác nhau từ môitrường vào tế bào Một khi tế bào và mô không còn khả năng hoạt động thực hiện các chức năng (tếbào bị chết) thì tính thấm chọn lọc cũng không còn nữa, khi tính thấm của màng tế bào thay đổi, luồngvật chất đi vào hoặc ra khỏi tế bào cũng thay đổi theo
Ngày nay ngoài thực bào, uống bào (còn gọi là ẩm bào) có hai cơ chế vận chuyển vật chất quamàng tế bào đã được làm sáng tỏ, đó là:
Những yêu cầu cần nắm được sau khi nghiên cứu bài thực tập này:
Thế nào là tính thấm của tế bào và mô?
Cơ sở của hiện tượng màng có tính thấm chọn lọc?
Hai cơ chế vận chuyển vật chất qua màng tế bào?
Giải thích được hiện tượng thấm một chiều của tế bào và mô
Nắm vững phương pháp dùng chất màu để nghiên cứu tính thấm
DS
dt dx
Trang 9• Dấu ( ) trong công thức nêu lên ý nghĩa vật lý của quá trình là sau thời gian khuếch tán ( )tlượng vật chất đã bị giảm đi so với giá trị ban đầu Tốc độ khuếch tán càng lớn thì nồng độ chất ban đầu càng giảm nhanh
và Na ngược gradient nồng độ của chúng là Na K ATPaza
đã được nghiên cứu khá chi tiết và đươc mô tả như hoạt động của “bơm ion Na K” Bằng
cơ chế này, tế bào và mô đã duy trì được gradient nồng độ các chất, nhờ đó mà chúng có khả năng sinh công dồi dào trong quá trình sống
• Tốc độ cũng như chiều hướng thâm nhập của các chất vào tế bào và mô không chỉ phụ thuộc vào tính thấm chọn lọc của màng mà còn phụ thuộc vào bản chất của các chất và vào mức độ thay đổi tính chất hóa lí của các chất đó Chẳng hạn, nếu có một chất nào đó khi đã xâm nhập vào nội bào nó tham gia vào phản ứng hóa học thành một chất khác, hoặc nếu nó chuyển từ trạng thái tự do sang trạng thái liên kết, thì khả năng khuyếch tán trở lại môi trường ngoài của
nó rất khó xảy ra Ví dụ một axit yếu hoặc kiềm yếu ở ngoài môi trường chúng không phân li nên dể dàng khuếch tán vào trong tế bào Khi vào bên trong nội bào, do điều kiện môi trường đãthay đổi nên chúng bị phân li thành các ion, dễ tham gia vào các liên kết hóa học nên mất khả năng khuyếch tán ra ngoài, nên axít yếu và kiềm yếu chỉ có khả năng thấm theo một chiều nhất định
• Da ếch là một đối tượng thuận lợi để quan sát và nghiên cứu tính thấm một chiều đối với một số chất (trong đó có xanh methylene, một thuốc nhuộm có tính kiềm yếu) Da ếch bao gồm biểu
mô ở phía ngoài và mô liên kết ở bên trong Biểu mô được cấuu tạo từ 5 đến 8 lớp tế bào Ngoài
Cấu tạo mô da ếch
Trang 11• Biểu mô da ếch có khả năng hấp thụ cao, phản ứng acid yếu (có tính acid yếu), còn lớp mô liên kết có khả năng hấp thụ yếu và phản ứng kiềm yếu Với cấu trúc mô đặc trưng như vậy, da ếch thấm một chiều từ mô liên kết ra biểu mô đối với một số thuốc nhuộm có tính kiềm yếu như xanh methylene Bởi vì ở lớp mô liên kết có tính kiềm yếu, các chất này không bị phân li thành các ion Chúng cũng không bị hấp thụ mạnh nên dể dàng khuyếch tán ra lớp biểu mô Ở lớp biểu
mô do có tính acid nên các chất bị phân li và bi hấp thụ mạnh do đó chúng không có khả năng khuyếch tán theo chiều ngược lại
VII Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ
1) Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu là ếch, thuộc lớp lưỡng cư
• 4 ống thủy tinh hình trụ có chiều dài 7-8 cm
• 4 nắp đậy lá nhôm hoặc nhựa, ở giữa được đục lỗ có đường kính bằng đường kính ống thủy tinh
• 6 cốc thủy tinh loại 100ml
• 1 máy so màu để xác định mật độ quang học của dung dịch
• 100ml cồn 96
• 100ml dung dịch xanh methylene 0,1% trong dung dịch sinh lí
• 1000ml dung dịch sinh lí dung cho động vật biến nhiết
• 2 pipet loại 5 -10ml và giá để pipet
• 2 khăn lau dùng để mổ
• 2 con ếch/nhóm sinh viên
VIII Các bước tiến hành
1) Chuẩn bị túi da ếch
• Mỗi nhóm bắt hai con ếch, dung kim chọc tủy ếch cho ếch bất động Cẩn thận lấy da của bốn bắp chân ếch sao cho không bị thủng để làm các túi da ếch Dùng hai chiếc, một để nguyên, chiếc kia lộn ngược lại cho biểu mô vào trong rồi
ngâm vào dung dịch sinh lý cho da ếch giữ
nguyên trạng thái sinh lý bình thường hai chiếc
còn lại làm như trên nhưng ngâm trong cồn 96
với thời gian là 120 phút nhằm giết chết da ếch
• Dùng chỉ buộc một đầu của những túi da ếch đã
chuẩn bị trên vào các ống thủy tinh hình trụ, còn
đầu kia buộc túm lại cho dung dịch sinh lý vào túi
để kiểm tra xem túi có bị rò rỉ không Nếu không,
đổ dung dịch sinh lý đi rồi cho 5ml dung dịch
xanh methylene 0,1% vào và nhúng các túi này
vào các cốc đựng một lượng 100mldung dịch sinh
lý bằng nhau Chú ý sao cho mức xanh methylene trong túi cao bằng mức dung dịch sinh lí trong cốc
8) Quan sát hiện tượng thấm của xanh methylene qua các túi da ếch
Trang 12• Xác định lượng xanh methylene đã thấm qua da
• Sau 40 phút (hoặc lâu hơn nếu có thời gian) nhấc bỏ các túi da ếch ra khỏi các cốc, dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch trong cốc rồi đem xác định mật độ quang học trên máy so màu, Dựa vào đồ thị chuẩn xác định nồng độ xanh methylene đã thấm qua da ra ngoài
IX Kết quả thực hành
Bình 1: Màu trắng trong, không có xanh methylene thấm qua
Bình 2: Màu xanh ở lớp da, có xanh methylene thấm qua 1 chút
Bình 3: Màu xanh nhiều, xanh methylene thấm qua nhiều hơn bình 4
Bình 4: Màu xanh nhiều, lượng xanh methylene thấm qua tương đối
Trang 13• Lớp mô liên kết có tính hấp thụ yếu và kiềm yếu nên hấp thụ tốt đưa dung dịch methylene và lớp mô liên kết sẽ hấp thụ và giữ lại
10) Kết luận
• Tính thấm không những chỉ phụ thuộc vào cấu trúc đặc trưng của từng loại tế bào và mô mà cònphụ thuộc rất nhiều vào trạng thái chức năng của chúng
XI Tài liệu tham khảo
• Phan Sỹ An (Chủ biên), Lý sinh Y học, NXB Y học, Hà Nội, 2005
• Lương Duyên Bình (Chủ biên), Vật lý đại cương (3 tập), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2010
• Nguyễn Thị Quỳ, Lý sinh học (Phần thực tập), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002
BÀI 3 XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA MÀNG TẾ BÀO HỒNG CẦU
MỤC TIÊU
Những yêu cầu cần nắm được sau khi nghiên cứu bài thực tập này:
Phân biệt thế nào là môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương
Phản ứng của tế bào động vật và thực vật trong các loại môi trường đó
Thành phần cấu trúc nào của màng tế bào hồng cầu giúp nó có thể thay đổi thể tích trong một giới hạn nhất định
Thế nào là độ bền của màng tế bào hồng cầu Ý nghĩa
Thành thạo phương pháp sử dụng dunh dịch nhược trương xác định độ bền của màng tế bào hồng cầu
Trang 14I Cơ sở lý thuyết
1) Màng tế bào
• Chúng ta biết màng tế bào có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong đời sống của tế bào
U.B.Frank – một nhà lý sinh nổi tiếng đã nói rằng: “Mọi hoạt động sống đều diễn ra trên “sân khấu” – màng” Màng ở đây được hiểu theo một ý nghĩa rộng, gồm các loại màng có mặt ở bên trong tế bào (màng nội bào) và màng sinh chất, màng bao quanh tế bào
• Màng sinh chất giữ nhiệm vụ bảo vệ, trao đổi thông tin và vật chất giữa tế bào với môi trường bên ngoài Tế bào hồng cầu là một đối tượng điển hình để chúng ta nghiên cứu cấu tạo, tính chất
và chức năng của màng tế bào
11) Màng tế bào hồng cầu
• Trên hình là hình ảnh chung về tế bào hồng cầu người quan sát qua kính hiển vi điện tử Tế bào
có bề mặt lõm để tăng diện tích tiếp xúc với môi trường ngoài Hồng cầu trưởng thành là một loại tế bào không nhân Cấu tạo màng tế bào hồng cầu, nhìn chung giống như màng sinh chất của các loại tế bào khác, gồm các protein màng tế bào – lớp lipit kép – protein khảm vào nhau
Có một điểm khác biệt là ở bề mặt bên trong màng tế bào hồng cầu tồn tại một mạng lưới vật chất có nguồn gốc là protein dạng sợi và được gọi là spectrin Spectrin chiếm một tỉ lệ là 30% tổng số protein của màng và là phức hợp của hai sợi polypeptit có trọng lượng phân tử khoảng 220.000 – 240.000Da (dalton) Cùng với một vài loại protein khác, spectrin tham gia vào quá trình biến đổi hình dạng hồng cầu thông qua việc co ngắn hay duỗi dài dạng sợi của mình Bằng cách đó tế bào hồng cầu có thể biến đổi hình dạng giúp cho nó đi qua được các mao mạch nhỏ li
ti, ở khắp cơ thể Đặc biệt là ở lách, những tế bào hồng cầu đã già hoặc bị thoái hóa chức năng, khả năng đàn hồi co giãn các sợi spectrin kém,
không có khả năng đi qua mao mạch kiểm soát
của cơ quan màng và bị lách tiêu hủy
Trang 15• Ở trạng thái sinh lí bình thường, màng hồng cầu khá bền vững Thể tích của tế bào thường không thay đổi và được điều tiết bởi tỉ lệ lượng các chất hòa tan bên trong và bên ngoài tế bào Chúng ta biết, lượng các ion của các muối hòa tan trong tế bào là một hằng số ổn định Do đó thể tích tế bào phụ thuộc vào lượng ion của môi trường bên ngoài
12) Môi trường của tế bào hồng cầu
• Chúng ta biết có ba loại môi trường: môi trường ưu trương, môi trường đẳng trương và môi trường nhược trương
• Màng tế bào hồng cầu bền trong môi trường đẳng trương Trong môi trường ưu trương, tế bào nhăn nhúm lại do chịu tác động của áp suất thẩm thấu từ bên ngoài vào Còn trong môi trường nhược trương thì tế bào trương phồng lên và màng của nó bị bung ra do chịu tác động của một lực gây ra bởi áp suất thẩm thấu từ bên trong làm cho lượng nước trong tế bào ngày càng tăng cao và cuối cùng giải phóng các chất từ nội bào ra bên ngoài Độ bền của màng hồng cầu chính
là nồng độ dung dịch muối trong môi trường nhược trương, tại đó không xảy ra hiện tượng tế bào hồng cầu bị huyết tiêu
Trang 16XII Đối tượng nghiên cứu và dụng cụ
1) Đối tượng nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: tế bào hồng cầu gà
hồng cầu bằng cách quay li tâm (1200 vòng/phút trong 5 phút) máu chống đông trong dung dịchsinh lý PBS 9 / (có pH bằng 7,4) ba lần0 00
• Trước khi li tâm dùng ống hút sục nhẹ nhàng cho hồng cầu phân bố đều trong dung dịch, tránh
bị vỡ Sau lần li tâm thứ ba, phân tán đều hồng cầu trong dung dịch PBS nói trên sao cho có mật
độ là 5.106 tế bào/ml
14) Xác định độ bền của màng tế bào hồng cầu
• Chuẩn bị 10 ống li tâm, đánh số từ 0 đến 10 Pha vào mỗi ống nghiệm 5ml dung dịch muối NaCl tương ứng với các nồng độ 0; 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9%, sau đó thêm vào
mỗi ống nghiệm 500 l dịch hồng cầu đã chuẩn bị trên Để các ống nghiệm vào tủ ấm 37o
C
trong 15 phút rồi li tâm 3000 vòng/phút Sau khi li tâm, quan sát màu của dịch Màu đỏ là màu của huyết sắc tố thoát ra sau khi màng tế bào hồng cầu bị vỡ Nồng độ thấp nhất của các ống không có màu đỏ là giới hạn bền của màng tế bào hồng cầu
Trang 17XIV Kết quả thực hành
Kết quả thu được lập thành bảng số liệu
Nồng
độ (%) 0 0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 Màu
• Lượng nước đi vào các ống nghiệm giảm dần từ ống 1 đến ống 10 (vì nồng độ NaCl tăng dần từ ống 1 đến ống 10 và thể tích ở mỗi ống nghiệm không đổi) nên các tế bào trong ống 1 bị vỡ nhiều nhất làm cho dung dịch có màu đậm nhất Ngược lại ở ống 4 tuy nước đi từ môi trường vào trong tế bào nhưng chưa đủ để gây ra hiện tượng huyết tiêu tức là tế bào hồng cầu trương lên tới mức tối đa nhưng chưa vỡ
Nồng độ nhược trương lớn nhất chưa đủ gây ra hiện tượng huyết tiêu là 0,4% Các ống 4,5,6,7,8,9,10 hồng cầu không bị vỡ ra lắng xuống đáy dung dịch trong suốt dần
• Khi ly tâm, tế bào hồng cầu nguyên vẹn và tế bào hồng cầu bị vỡ sẽ bị lắng xuống dưới đáy Tuy nhiên tế bào hồng cầu bị vỡ có kích thước nhỏ dễ khuyếch tán nên tạo ra màu đỏ của dung dịch Càng nhiều tế bào hồng cầu bị vỡ, lượng tế bào khuyếch tán càng nhiều và dung dịch có màu càng đậm Trong khi tế bào hồng cầu nguyên vẹn lắng đọng dưới đáy và không khuyếch tán được do quá trình ly tâm
15) Kết luận
• Màng tế bào hồng cầu bền trong môi trường đẳng trương
• Trong môi trường ưu trương, tế bào nhăn nhúm lại do chịu tác động của áp suất thẩm thấu từ bên ngoài vào
• Trong môi trường nhược trương, tế bào trương phồng lên và màng của nó bị bung ra do chịu tác động của một lực gây ra bởi áp suất thẩm thấu từ bên trong làm cho lượng nước trong tế bào ngày càng tăng cao và cuối cùng giải phóng các chất từ nội bào ra bên ngoài
XVI Tài liệu tham khảo
• Phan Sỹ An (Chủ biên), Lý sinh Y học, NXB Y học, Hà Nội, 2005
• Lương Duyên Bình (Chủ biên), Vật lý đại cương (3 tập), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2010
• Nguyễn Thị Quỳ, Lý sinh học (Phần thực tập), NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2002